Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu áp dụng phân hệ đa phương tiện IP trong mạng viễn thông Việt Nam

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu ứng dụng phân hệ đa phương tiện IP trong mạng viễn thông Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả truyền thông.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC IMS

1.1. Xu hướng hội tụ mạng viễn thông

1.2. Quá trình chuẩn hóa IMS của 3GPP

1.3. Kiến trúc IMS

1.4. Các khối chức năng cơ bản trong mạng lõi IMS

1.4.1. Các phần tử cơ sở dữ liệu

1.4.2. Các phần tử điều khiển IMS

1.4.3. Các phần tử điều khiển kết nối liên mạng

1.4.4. Phần tử dịch vụ IMS

1.4.5. Các phần tử tài nguyên

1.5. Các điểm tham chiếu IMS

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIAO THỨC CƠ BẢN VÀ XỬ LÝ LUỒNG TRONG IMS

2.1. Giao thức SIP

2.1.1. Tổng quan về giao thức SIP

2.1.2. Cấu trúc SIP

2.1.3. Bản tin SIP

2.1.4. Thiết lập và hủy cuộc gọi SIP

2.1.5. Tính năng của SIP

2.1.5.1. Tích hợp với các giao thức đã có của IETF
2.1.5.2. Đơn giản và có khả năng mở rộng
2.1.5.3. Hỗ trợ tối đa sự di động của đầu cuối
2.1.5.4. Dễ dàng tạo tính năng mới và dịch vụ mới

2.2. Giao thức Diameter

2.2.1. Tổng quan về giao thức Diameter

2.2.2. Cấu trúc giao thức Diameter

2.2.2.1. Diameter Relay Agent
2.2.2.2. Diameter Proxy Agent
2.2.2.3. Diameter Redirect Agent
2.2.2.4. Diameter Translation Agent

2.2.3. Cấu trúc Diameter header

2.2.4. Cấu trúc AVP

2.2.5. Bảo mật trong bản tin Diameter

2.2.6. Khả năng kiểm soát lỗi của giao thức Diameter

2.3. Giao thức COPS

2.3.1. Tổng quan về giao thức COPS

2.3.2. Chức năng chính của COPS

2.3.2.1. Bản tin COPS

2.4. Giao thức Megaco/H.248

2.4.1. Tổng quan về giao thức Megaco/H.248

2.4.2. Cấu trúc Gateway trong Megaco/H

2.4.3. Termination và Context

2.4.4. Một số lệnh của Megaco/H

2.4.5. Hoạt động của Megaco/H

2.5. Các luồng xử lý trong IMS

2.5.1. Đăng ký vào mạng IMS

2.5.1.1. Xóa đăng ký khởi tạo bởi UE
2.5.1.2. Xóa đăng ký khởi tạo mạng

2.5.2. Thủ tục thiết lập phiên

2.5.2.1. Thủ tục thiết lập phiên giữa thuê bao thuộc hai mạng IMS
2.5.2.2. Thiết lập phiên giữa thuê bao thuộc mạng IMS và mạng PSTN

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI IMS TẠI VNPT

3.1. Giới thiệu viễn thông Việt Nam

3.2. Kiến trúc mạng viễn thông Việt Nam

3.3. Tình hình triển khai NGN ở Việt Nam

3.4. Giải pháp triển khai IMS tại VNPT

3.4.1. Tổng quan giải pháp triển khai IMS

3.4.2. Kiến trúc triển khai hệ thống IMS của VNPT

3.4.3. Dịch vụ VoIP triển khai trên IMS

3.5. Mô phỏng trên Open IMS Core

3.5.1. Giới thiệu chung OPEN IMS Core

3.5.2. Triển khai mô hình mô phỏng

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phân hệ đa phương tiện IP trong mạng viễn thông Việt Nam

Nghiên cứu về phân hệ đa phương tiện IP (IMS) trong mạng viễn thông Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, việc áp dụng IMS giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Mạng viễn thông Việt Nam đang trong quá trình chuyển mình mạnh mẽ, từ các dịch vụ thoại truyền thống sang các dịch vụ đa phương tiện phong phú hơn.

1.1. Định nghĩa và vai trò của phân hệ đa phương tiện IP

Phân hệ đa phương tiện IP (IMS) là một kiến trúc mạng cho phép cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau như thoại, video, và dữ liệu. IMS giúp tích hợp các dịch vụ này trên một nền tảng duy nhất, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa chi phí cho nhà cung cấp dịch vụ.

1.2. Lịch sử phát triển của mạng viễn thông Việt Nam

Mạng viễn thông Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ mạng analog sang mạng số, và hiện nay đang chuyển sang mô hình mạng dựa trên công nghệ IP. Sự chuyển đổi này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà cung cấp dịch vụ.

II. Thách thức trong việc áp dụng phân hệ đa phương tiện IP tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc áp dụng phân hệ đa phương tiện IP cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề như hạ tầng mạng chưa đồng bộ, chi phí đầu tư cao và sự thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng là những rào cản lớn. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự đầu tư mạnh mẽ từ cả nhà nước và các doanh nghiệp.

2.1. Hạ tầng mạng và chi phí đầu tư

Hạ tầng mạng hiện tại của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa. Chi phí đầu tư cho việc nâng cấp hạ tầng để hỗ trợ IMS là một thách thức lớn đối với các nhà cung cấp dịch vụ.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng

Sự thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông là một vấn đề nghiêm trọng. Để triển khai thành công IMS, cần có đội ngũ kỹ sư và chuyên gia có khả năng thiết kế, triển khai và quản lý hệ thống.

III. Phương pháp triển khai phân hệ đa phương tiện IP hiệu quả

Để triển khai phân hệ đa phương tiện IP một cách hiệu quả, các nhà cung cấp dịch vụ cần áp dụng những phương pháp hiện đại và linh hoạt. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp và xây dựng một kế hoạch triển khai chi tiết là rất quan trọng.

3.1. Lựa chọn công nghệ phù hợp

Việc lựa chọn công nghệ phù hợp cho IMS là rất quan trọng. Các nhà cung cấp dịch vụ cần xem xét các giải pháp công nghệ hiện có và lựa chọn những giải pháp có khả năng mở rộng và tích hợp tốt với hạ tầng hiện tại.

3.2. Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết

Kế hoạch triển khai cần được xây dựng một cách chi tiết, bao gồm các bước cụ thể từ việc nâng cấp hạ tầng đến đào tạo nhân lực. Điều này sẽ giúp đảm bảo quá trình triển khai diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phân hệ đa phương tiện IP tại Việt Nam

Việc áp dụng phân hệ đa phương tiện IP đã mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn tại Việt Nam. Các dịch vụ như VoIP, video call và các ứng dụng truyền thông xã hội đang ngày càng trở nên phổ biến. Điều này không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh mới.

4.1. Dịch vụ VoIP và lợi ích của nó

Dịch vụ VoIP đã trở thành một trong những ứng dụng nổi bật nhất của IMS. Nó cho phép người dùng thực hiện cuộc gọi với chi phí thấp hơn nhiều so với các dịch vụ truyền thống, đồng thời cung cấp nhiều tính năng phong phú.

4.2. Ứng dụng video call trong đời sống hàng ngày

Video call đang trở thành một phần không thể thiếu trong giao tiếp hàng ngày. Với sự hỗ trợ của IMS, chất lượng cuộc gọi video đã được cải thiện đáng kể, mang lại trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.

V. Kết luận và tương lai của phân hệ đa phương tiện IP tại Việt Nam

Tương lai của phân hệ đa phương tiện IP tại Việt Nam rất hứa hẹn. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao từ người dùng, IMS sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ viễn thông. Các nhà cung cấp dịch vụ cần nhanh chóng thích ứng và đầu tư vào công nghệ mới để không bị tụt lại phía sau.

5.1. Dự báo xu hướng phát triển của IMS

Dự báo rằng IMS sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới, với nhiều tính năng mới và cải tiến. Các nhà cung cấp dịch vụ cần theo dõi xu hướng này để có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Vai trò của chính phủ trong việc hỗ trợ phát triển IMS

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ và khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ đầu tư vào công nghệ IMS. Điều này sẽ giúp thúc đẩy sự phát triển của ngành viễn thông và mang lại lợi ích cho người dùng.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Nghiên cứu kiến trúc IMS 1.1 Xu hướng hội tụ mạng viễn thông Trong mạng viễn thông hiện tại, các công nghệ đƣợc sử dụng chủ yếu bao gồm: chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói, chuyển mạch bản tin, công nghệ ATM, chuyển mạch khung, mạng số đa dịch vụ tích hợp ISDN, Fast Ethernet, Token ring, các dịch vụ số liệu phân tán dựa trên cáp quang FDDI. Bên cạnh đó, các công nghệ mới cũng đã đƣợc áp dụng hiện nay nhƣ: SONET/SDH, xDSL và B-ISDN, các công nghệ truy nhập vô tuyến nhƣ CDMA, TDMA, FDMA, Wifi, Wimax, … Các công nghệ trên đây đều có những giải pháp kĩ thuật và những hệ thống hỗ trợ trên chính hệ thống của mình. Khi có nhiều công nghệ mạng sẽ dẫn đến tăng trƣởng các phần tử mạng và do vậy sẽ làm tăng sự phức tạp trong đồng bộ và công tác quản lí, hơn nữa các nhà khai thác mạng khác nhau lại sử dụng các công nghệ và các chuẩn khác nhau do vậy dẫn đến việc tồn tại nhiều mạng riêng rẽ. Đây là vấn đề thách thức thực tế với mạng viễn thông hiện nay.

Nhƣ vậy, các mạng đơn lẻ trƣớc đây nhƣ di động, mạng thoại truyền thống, mạng truyền dữ liệu, mạng Internet, mạng không dây… chỉ cung cấp đƣợc các dịch vụ đơn lẻ. Ví dụ nhƣ trong mạng chuyển mạch điện thoại công cộng PSTN, một cuộc nối đƣợc thiết lập giữa hai thuê bao thông qua quá trình trao đổi khe thời gian cố định trong suốt quá trình cuộc gọi. Kiểu mạng này phù hợp cho dịch vụ thoại vì chúng có tốc độ bit không đổi và thông tin có tính thời gian thực cao. Với các ứng dụng truyền dữ liệu, việc sử dụng riêng một kênh thông tin để truyền là rất lãng phí về tài nguyên và không phù hợp với yêu cầu sử dụng.

Với các mạng di động hiện nay mặc dù có tốc độ phát triển rất nhanh tuy nhiên dịch vụ mà nhà khai thác mạng di động cung cấp cho ngƣời dùng vẫn chủ yếu là dịch vụ thoại truyền thống kết hợp với dịch vụ bản tin ngắn. Bên cạnh đó, có các dịch vụ truyền dữ liệu với tốc độ thấp và giá thành dịch vụ cao và chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu truyền thông đa phƣơng tiện của ngƣời dùng. Tƣơng tự nhƣ vậy mạng chuyển mạch gói là rất hữu hiệu cho việc chuyển thông tin số liệu nhƣng lại không phù hợp cho truyền thoại do chƣa kiểm soát đƣợc độ trễ truyền thông tin và tỷ lệ thất thoát gói tin. Một giải pháp để giải quyết vấn đề này là tạo ra một mạng tích hợp có thể cung cấp nhiều loại hình dịch vụ có yêu cầu băng thông, thời gian thực và chất lƣợng dịch vụ khác nhau.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Bƣớc đầu tiên trong hƣớng đi này là phát triển ISDN băng hẹp cung cấp báo hiệu kênh chung giữa các ngƣời sử dụng cho tất cả các dịch vụ thoại và số liệu. Trong khi đó vẫn duy trì sự riêng biệt giữa chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói tại trạm trung gian. Ngƣời dùng đƣợc cung cấp các truy nhập số tốc độ 2B+D cho cả thoại và số liệu cùng với 16 Bbps cho báo hiệu và các dịch vụ chuyển mạch gói. Tuy nhiên hƣớng phát triển này dần dần bộc lộ yếu điểm khi nhu cầu dịch vụ băng thông rộng ngày càng phát triển.

Tốc độ truy nhập 2B+D là quá thấp so với nhu cầu dịch vụ băng rộng hiện nay. ISDN ngày càng thể hiện nhƣợc điểm không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu truyền thông, trong khi đó công nghệ truyền dẫn và công nghệ điện tử VLSI ngày càng phát triển và xuất hiện công nghệ mới có khả năng truyền tải cao đƣợc đánh giá là có nhiều hứa hẹn để truyền dẫn cả thoại và dữ liệu đó là ATM đã đƣa ra một hƣớng mới để phát triển ISDN băng hẹp thành ISDN băng rộng (B-ISDN). B-ISDN cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói theo kiểu đơn phƣơng tiện, đa phƣơng tiện, theo kiểu hƣớng kết nối hay phi kết nối và theo cấu hình đơn hƣớng hoặc đa hƣớng. Tuy nhiên khi triển khai B-ISDN với công nghệ nền tảng là ATM thì vấn đề giá thành xây dựng mạng lại lớn vì B-ISDN không tận dụng tối đa nền tảng mạng hiện có.

Do vậy không đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sử dụng dịch vụ của ngƣời dùng. Từ tình hình mạng viễn thông hiện nay và sự bùng nổ về nhu cầu dịch vụ băng rộng, việc xây dựng một mạng cung cấp đa loại hình dịch vụ tốc độ cao băng thông lớn là vấn đề tất yếu của các nhà khai thác mạng. ISDN, B-ISDN đều có nhƣợc điểm khi đƣợc triển khai để cung cấp dịch vụ tốc độ cao băng thông lớn cho ngƣời dùng. Vấn đề đặt ra là mô hình mạng nào có thể khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của hai mạng trên trong khi vẫn có thể cung cấp dịch vụ đa phƣơng tiện cho ngƣời dùng.

Để thực hiện đƣợc điều trên các tổ chức chuẩn hóa viễn thông đã nghiên cứu và đƣa ra mô hình mạng hội tụ có khả năng cung cấp dịch vụ đa phƣơng tiện cho ngƣời dùng trong khi đó giá thành và thời gian xây dựng mạng là rẻ nhất và nhanh nhất đó chính là mạng IMS/NGN. Lợi ích của IMS: - Đối với ngƣời dùng, dịch vụ dựa trên IMS cho phép liên lạc ngƣời với ngƣời và ngƣời với nội dung thông tin theo một loạt các phƣơng thức - bao gồm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 cả giọng nói, văn bản, hình ảnh và video, hoặc sự kết hợp của các phƣơng thức trên một cách cá nhân hóa cao và kiểm soát tốt. - Đối với các nhà khai thác, IMS tiến thêm một bƣớc nữa về khái niệm kiến trúc nhiều lớp bằng cách định nghĩa một kiến trúc nằm ngang, nơi mà dịch vụ đƣợc triển khai và các chức năng phổ biến có thể đƣợc tái sử dụng cho nhiều ứng dụng. Kiến trúc nằm ngang trong IMS còn xác định khả năng tƣơng tác và chuyển vùng, cung cấp điều khiển truyền tải, tính cƣớc và bảo mật.

Hơn thế nữa, nó cũng đƣợc tích hợp với các mạng thoại và dữ liệu hiện tại, trong khi áp dụng nhiều thành tựu quan trọng của ngành CNTT. Điều này làm cho IMS trở thành một khả năng then chốt cho sự hội tụ di động cố định. Với những lý do trên, IMS sẽ trở thành giải pháp ƣu tiên cho các nhà khai thác cố định và di động kinh doanh đa phƣơng tiện.1 Kiến trúc IMS hỗ trợ sự hội tụ thiết bị truyền thông Trên thực tế sự hội tụ đã và đang diễn ra. Các công nghệ của mạng 2,5G/3G và WLAN cho phép tạo kết nối sử dụng các dịch vụ băng rộng.

Một số dịch vụ trƣớc kia chỉ đƣợc cung cấp thông qua một nhà khai thác mạng, giờ đã có thể đƣợc cung cấp thông qua nhà khai thác mạng sử dụng công nghệ khác. Ví dụ nhƣ dịch vụ SMS đã đƣợc cung cấp cho cả điện thoại cố định, di động và Internet. Sự hội tụ trên xuất phát từ yêu cầu cụ thể về một dịch vụ nào đó. Để có thể cung cấp đồng thời dịch vụ nhƣ vậy phải có phƣơng án cụ thể triển khai cho từng dịch vụ.

Đó là xu hƣớng đang phát triển mạnh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Quá trình chuẩn hóa IMS của 3GPP IMS đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “IMS là kiến trúc toàn cầu, độc lập với truy nhập; điều khiển dịch vụ và kết nối dựa trên giao thức IP. Kiến trúc này cho phép cung cấp nhiều loại dịch vụ đa phƣơng tiện tới ngƣời dùng thông qua các giao thức thông dụng trên Internet”. IMS đƣợc dự án hợp tác về viễn thông thế hệ thứ 3 (3GPP-3rd Generation Partnership Project) giới thiệu đầu tiên trong phiên bản thứ 5 (Release 5) vào tháng 3/2002 với các tính năng xử lý cuộc gọi cơ bản.

IMS đƣợc mô tả là một cấu trúc chuẩn hóa truy nhập không giới hạn trên nền IP, có khả năng thích ứng với các mạng thoại, số liệu và di động. Cùng với 3GPP, trong năm 2002 3GPP2 cũng đƣa ra chuẩn hóa IMS của riêng mình. Về cơ bản 3GPP IMS và 3GPP2 là giống nhau tuy nhiên giữa chúng cũng có một vài khác biệt nhƣ là giải pháp tính cƣớc hay hỗ trợ các phiên bản IP. Đầu năm 2004, 3GPP tiếp tục chuẩn hóa IMS với Release 6.

Phiên bản này tập trung sửa chữa các thiếu sót ở Release 5 (tính cƣớc, quản lý chất lƣợng dịch vụ) và bổ sung một số đặc tính mới (hỗ trợ truy nhập từ các mạng khác nhau). Release 6 đƣợc hoàn thành vào tháng 3/2005. Những kết quả chuẩn hóa IMS trong Release 6 của 3GPP đƣợc ETSI TISPAN sử dụng để thực hiện chuẩn hóa phiên bản NGN R1. Đây đƣợc coi nhƣ một sự khởi đầu cho hội tụ cố định - di động trong IMS.

Release 7 đƣợc 3GPP chuẩn hóa theo 3 pha và đƣợc hoàn thiện vào khoảng tháng 3-9/2007 hỗ trợ cho truy nhập với mạng băng rộng cố định. Tháng 6/2007, ETSI TISPAN kết hợp với 3GPP để tiếp tục chuẩn hóa xây dựng cấu trúc mạng IMS chung nhằm hỗ trợ các kết nối cố định và các dịch vụ mới nhƣ IPTV. Cấu trúc này đƣợc chuẩn hóa bắt đầu từ phiên bản Release 8. Hiện nay phiên bản này vẫn đang đƣợc tiếp tục hoàn thiện.

Đầu năm 2008 phiên bản Release 9 bắt đầu đƣợc chuẩn hóa với một số tính năng nhƣ: Giải pháp cho dịch vụ thoại và video trong miền chuyển mạch kênh, tính năng hỗ trợ di động WiMAX - LTE, WiMAX - UMTS. Ngoài 02 tổ chức chuẩn hóa trên, Liên minh Di động mở OMA (Open Mobile Alliance) cũng đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển các dịch vụ IMS. Tuy nhiên, trong khi 3GPP và 3GPP2 tiếp tục phát triển và chuẩn hóa kiến trúc lõi IMS, xây dựng các dịch vụ cơ bản IMS nhƣ là thoại, video và dịch vụ hội nghị, thì OMA tập trung phát triển sáng tạo, thiết kế nhiều ứng dụng và dịch vụ khác nhau trên đỉnh của kiến trúc IMS. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Kiến trúc IMS Kiến trúc của một hệ thống IMS đƣợc chia thành bốn lớp bao gồm: Hình 1.2 Mô hình kiến trúc IMS Lớp ứng dụng: bao gồm các máy chủ ứng dụng và thực hiện các dịch vụ giá trị gia tăng cho ngƣời sử dụng.

Tiêu chuẩn IMS định nghĩa ra các thực thể khởi tạo dịch vụ chung (chẳng hạn nhƣ quản lý danh sách nhóm và sự hiện diện) đƣợc thực hiện nhƣ các dịch vụ trong một máy chủ ứng dụng SIP. Lớp điều khiển: (hay còn gọi là lớp IMS lõi): bao gồm các máy chủ điều khiển mạng để quản lý cuộc gọi hoặc thiết lập phiên, sửa đổi và giải phóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ