PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Từ khoảng năm 2010 đến nay, thị trường BĐS bất động sản trong nước gần như đóng băng, kéo theo thị trường VLXDvật liệu xây dựng nói chung và thị trường xi măng nói riêng rơi vào tình trạng khó khăn do không tiêu thụ được. Theo quy hoạch ngành xi măng, đến thời điểm năm 2013, đã có thêm 6 công ty xi măng đi vào hoạt đông.
Thị trường cạnh tranh càng thêm khốc liệt. Về mặt chi phí sản xuất, theo Hiệp hội xi măng Việt Nam, từ năm 2008 đến nay, giá xi măng chỉ tăng khoảng 30%, trong khi giá than, nhiên liệu chính để sản xuất xi măng, tăng gấp 4 lần. Giá điện, xăng dầu cũng điều chỉnh tăng liên tục. Từ cuối năm 2010, Ngoài ra, DN doanh nghiệp xi măng phải chịu thêm sức ép của việc tăng tỷ giá hối đoái giữa VND và USD, cộng với lãi suất ngân hàng tăng cao, nên chi phí tính trên giá thành xi măng tăng thêm 22-30%.
Như vậy, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp xi măng đều giảm sút mạnh, thậm chí thua lỗ. Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hoàng Thạch (gọi tắt là Công ty Xi măng Hoàng Thạch) có trụ sở tại Xã Minh Tân, Huyện Kinh Môn, Tỉnh Hải Dương; hiện nay là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam. Nhiệm vụ chính là sản xuất và cung ứng clinker, xi măng ra thị trường trong nước và xuất khẩu. Trong tình hình chung của ngành xi măng, những năm qua sản xuất tiêu thụ của công ty cũng gặp nhiều khó khăn.
Chi phí sản xuất tăng, nguồn nguyên nhiên liệu khan hiếm, đầu ra cho xi măng thu hẹp do cầu thị trường thấp. Hiện nay Công ty Xi măng Hoàng Thạch đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 và đã đạt được nhiều thành công về chất lượng và lợi nhuận. Tuy nhiên, Tuy nhiên, ddù đã tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn ISO, nhưng nhưng tính hiệu quả sản xuất của công ty vẫn chưa cao, còn tồn tại nhiều lãng phí trong các khâu, tính hiệu quả chưa cao, và mức độ cải tiến hạn chế. Đây cũng là vấn đề đã gặp phải với rất nhiều doanh nghiệp sản xuất khác tại Việt Nam và trên thế giới.Trong tình hình chung của ngành xi măng, những năm qua sản xuất 2 tiêu thụ của công ty xi măng Hoàng Thạch cũng gặp nhiều khó khăn.
Chi phí sản xuất tăng, nguồn nguyên nhiên liệu khan hiếm, chất lượng lại giảm. Đầu ra cho xi măng thu hẹp do cầu thị trường thấp. Trước những khó khăn đó, công ty xi măng Hoàng Thạch đã có những biện pháp để giảm chi phí sản xuất như khoán điện, tận dụng dầu thải, vận hành an toàn tiết kiệm… Tuy nhiên đó vẫn là những giải pháp đơn lẻ, chưa được hình thành hệ thống xuyên suốt trong quá trình sản xuất. Qua quá trình học tập và nghiên cứu, tác giả được biết Chính vì vậy, ngoài ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004, công ty xi măng Hoàng Thạch cần phải có thêm một hệ thống quản lý sản xuất tiên tiến để cải thiện và tồn tại trong khủng hoảng, cạnh tranh khốc liệt.Nhận thấy Lean (Leann Mmanufacturing (gọi tắt là Lean) )là là một hệ thống sản xuất đã được chứng minh tínhvề hiệu quả trong việc tối ưu hóa quy trình và cắt giảm lãng phí trên thế giới.
Ngay tại Việt Nam, cũng đã có một số công ty đã áp dụng Lean và đạt được thành công nhất định như: Thủy điện Yaly, Nhà máy Midway Metal Việt Nam, Tổng công ty may Nhà Bè… Nhận thấy quy trình sản xuất của Công ty Xi măng Hoàng Thạch đang bộc lộ rất nhiều hạn chế do mới chỉ đơn thuần áp dụng ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004 mà chưa áp dụng Lean; luận văn chọn đề tài: “Nghiên cứu áp dụng hệ thống sản xuất tinh gọn tại Công ty Xi măng Hoàng Thạch”. Mục đích chính của đề tài là nghiên cứu cơ hội và khả năng áp dụng Lean tại Công ty Xi măng Hoàng Thạch; đề ra phương hướng đưa vào ứng dụng thực tế, tối ưu hóa sản xuất, giảm thiểu chi phí, nâng cao năng lực hoạt động và sức cạnh tranh cho công ty. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu làm rõ các nội dung sau: - Hệ thống lại những lý luận chung về sản xuất tinh gọn: nguyên lý, các công cụ và mô hình áp dụng vào thực tế… - Đánh giá thực trạng sản xuất tại Công ty Xi măng Hoàng Thạch, ưu điểm trong quy trình sản xuất và các loại lãng phí còn tồn tại. - Phân tích các điều kiện tiền đề và hạn chế cần khắc phục khi triển khai Lean tại công ty.
3 - Đề xuất được các biện pháp khả thi để ứng dụng Lean vào tổ chức sản xuất. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu: hệ thống sản xuất tinh gọn (Lean). Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi khu vực nhà máy sản xuất của Công ty Xi măng Hoàng Thạch, tại xã Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
-Về thời gian: Nghiên cứu tính trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2014. Phương pháp nghiên cứu 4. Nguồn dữ liệu Luận văn sử dụng cả nguồn dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, cụ thể như sau: - Nguồn dữ liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các công trình khoa học nghiên cứu về hệ thống sản xuất tinh gọn, qua báo chí, nguồn tài liệu chia sẻ công khai trên internet… các tài liệu thông tin nội bộ các phòng ban, xưởng sản xuất, số liệu được thu thập từ báo cáo tình hình sản xuất tháng, quý, và năm của trong Công ty Xi măng Hoàng Thạch. … từ các tài liệu thông tin nội bộ các phòng ban, xưởng sản xuất trong công ty, Số liệu được thu thập từ các báo cáo tình hình sản xuất tháng, quý, và năm của công ty.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành quan sát trực tiếp tại hiện trường sản xuất, quan sát tác phong, hành vi thực hiện công việc của người lao động. Thông tin được chụp ảnh hoặc ghi chép lại vào hồ sơ tổng hợp. Nguồn dữ liệu sơ cấp khác là phỏng vấn, lấy ý kiến trực tiếp của cán bộ nhân viên công ty. Trong đó nội dung là khảo sát ý kiến đánh giá về những hạn chế còn tồn tại trong quy trình, những dạng lãng phí tại hiện trường, cách nhìn nhận của người lao động về vấn đề cải tiến.
Số lượng người sẽ phỏng vấn trực tiếp là 50 người, gồm có lãnh đạo các cấp và người lao động thuộc các phòng và các xưởng. Phương pháp xử lý dữ liệu: Các số liệu thống kê về hoạt động sản xuất, sử dụng phần mềm excel để lập các biểu đồ định tín, đánh giá hiện trạng sản xuất, những khó khăn gặp phải và các 4 loại lãng phí trong quá trình sản xuất, dẫn đến sự cần thiết phải áp dụng hệ thống sản xuất tinh gọn Lean. Kết quả điều tra, phỏng vấn được làm sạch, thống kê lại, dựa vào đó định tính điều kiện hiện có, cơ hội và khó khăn khi áp dụng Lean. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn - Ý nghĩa thực tiễn + Kết quả của đề tài luận văn giúp cho Công ty Xi măng Hoàng Thạch cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất, giảm thiểu lãng phí, qua đó tăng sức cạnh tranh.
+ Đề tài luận văn đem lại một ý thức về cải tiến sản xuất liên tục cho toàn bộ cán bộ công nhân viên làm việc trong công ty, làm cho trình độ kỹ thuật của công ty luôn theo kịp sự phát triển của công nghệ và đáp ứng yêu cầu thị trường. - Ý nghĩa khoa học + Kết quả của để tài có thể chứng minh một cách khoa học và thực tiễn cho việc áp dụng rộng rãi hệ thống Lean vào các công ty của Việt Nam. Kết cấu của luận văn CHƯƠNG 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận về hệ thống sản xuất tinh gọn Lean (Lean) CHƯƠNG 3: Đánh giá quy trìnhhoạt động sản xuất tại Công ty Xi măng Hoàng Thạch và khả năng áp dụng Lean CHƯƠNG 4: Áp dụng hệ thốngTriển khai Lean tại Công ty Xi măng Hoàng Thạch 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1. Tổng quan các nghiên cứu về sản xuất tinh gọn Các khái niệm và tri thức về Lean bắt nguồn từ Hệ thống sản xuất Toyota (TPS) và được triển khai trong suốt quá trình hoạt động của Toyota từ những năm 1950.
Cụm từ “Lean” đã xuất hiện lần đầu tiên trong cuốn sách Cỗ máy làm thay đổi Thế giới (The Machine that Changed the World) xuất bản năm 1990. Ngày nay Lean được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới, nhất là tại các công ty sản xuất và lắp ráp…Tại Việt Nam, nền sản xuất công nghiệp cũng đang trên đà hội nhập, phát triển, vì vậy Lean đang được các doanh nghiệp quan tâm ứng dụng nhiều hơn. Do nhu cầu thực tế, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu, các chuyên đề khoa học tập trung vào nghiên cứu ứng dụng Lean. Dưới đây là một số công trình, tài liệu nghiên cứu trong nước và nước ngoài về Lean.
Các nghiên cứu trên thế giới Jeffrey K. Liker (2007), “ Phương thức Toyota”, NXB Tri thức, Hà Nội. Nội dung cuốn sách cung cấp những kiến thức và kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp theo mô hình sản xuất của Toyota. Cuốn sách gồm ba phần chính.
Phần 1 giới thiệu thành công hiện tại và lịch sử của Toyota với mô hình TPS (Toyota Production system). Phần 2 trình bày chi tiết về 14 nguyên lý của Toyota, được chia làm bốn mục về triết lý dài hạn, quy trình thực hiện, phát triển con người và đối tác, giải quyết liên tục vấn đề gốc rễ. Phần 3: Lý luận về cách thức mà các công ty có thể áp dụng phương thức Toyota để xây dựng mô hình Lean. F (2013), “Quản lý nhân sự trong quá trình chuyển giao Lean”.
Nghiên cứu tập trung vào vấn đề quản trị nhân sự trong quá trình áp dụng Lean. Nghiên cứu chia quá trình triển khai Lean thành 3 giai đoạn: trước khi áp 6 dụng, trong khi áp dụng, và giai đoạn triển khai toàn diện. Ứng với mỗi giai đoạn là sự phân tích về nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất. Do tính chất là nghiên cứu của tác giả nước ngoài, nên kết quả cần có sự so sánh, đối chiếu với các điều kiện nguồn nhân lực thực tế của các công ty Việt Nam 1.