Chương 1 đã giới thiệu tổng quan vệ dé tài thực hiện bao gôm lý do hình thành dé tài, mục tiêu, ý nghĩa, phạm vi dé tài. Trong chương 2, sẽ tìm hiểu lý thuyết liên quan đến Lean Manuafacturing, hiệu quả hoạt động sản xuất, các bước triển khai Lean Manuafacturing. Các lý thuyết này sẽ là cơ sở dé xây dựng sơ đô dòng gid trị, nhận dang các lãng phi, phân tích nguyên nhán và thực hiện các giải pháp trong nhitng chương tiếp theo. Bên cạnh đó, chương 2 còn đưa ra phương pháp luận, quy trình thực hiện nghién cứu.1 Khai niém Lean Manufacturing Mặc dù tam quan trọng và lợi ích thực tiễn do Lean mang lại rất lớn, tuy nhiên các nhà nghiên cứu lại có nhiều quan điểm khác nhau.
Lean Manufacturing có khả năng sản xuất một số lượng sản phẩm với ít nhất những hoạt động không tạo ra giá trị bao gồm thời gian và chi phí [3]. Theo Bhasin & Burchur (2006) Lean phải được xem như một triết ly/ hệ thông sản xuất (production system)/ hành động hoặc sáng kiên (initiatives) và de thực hiện Lean thành công không chỉ áp dụng hau hêt những công cu mà còn phải cân chuyên đôi văn hóa tô chức [1]. Tóm lại, Lean Manufacturing, còn gọi là Lean Production, là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tat cả những lãng phí trong quá trình sản xuất. Lean giúp định rõ công đoạn tạo ra giá tri, sắp xếp chuỗi các hoạt động sao cho tạo ra giá trị tốt nhất, tiễn hành quản ly để không có bat kì gián đoạn nao trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Qua đó, hoạt động hiệu quả hơn.2 Lich sr Lean Manufacturing Từ những năm 1950, người sáng lập Toyota (Kiichiro Toyoda) đã bắt dau phát triển Hệ thống sản xuất của Toyota (Toyota Production System - TPS) với nhiều nguyên lý và phương pháp mà Lean Manufacturing kế thừa sau này. Cùng với Taiichi Ohno, TPS đã được triển khai rộng khắp trong toàn hệ thông của Toyota và mang lại những thành tích kỳ diệu cho hãng xe này về năng suất và chất lượng. Ở quy mô toan cầu, khái niệm Lean Manufacturing thực sự được thừa nhận một cách rộng rãi khi giáo sự James Wommack viết và cho xuất bản cuốn sách "Lean - The Machine That Changed The World” vào năm 1990. Từ đó đến nay, Lean Manufacturing đã được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới như là một chiến lược cơ bản giúp các Chương 2.
Cơ Sở Lý Thuyết & Phương pháp luận doanh nghiệp cải thiện năng lực tác nghiệp để hướng đến mô hình hoàn hảo (Operational Excellence). Cụ thê, Lịch sử Lean Manufacturing được tóm tat trong Bang 2.1 ~~ Lịch sử Lean Manufacturing Thời gian Sự kiện e 1760: Tướng Jean-Baptiste de Gribeauval người Pháp đã nam 1760s được ý nghĩa cua thiết kế tiêu chuẩn hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thay thế các bộ phận vũ khí quân sự. e 1799: Whitney phát triển hơn nữa thiết kế tiêu chuẩn hóa cho các bộ phận vũ khí quân sự. Qua đó, anh ta lay hợp đồng từ na Quân đội Hoa Kỳ để sản xuất 10.000 chiếc Muskets ở mức giá $ 13,40 mỗi chiếc.
e 1807: Marc Brunel ở Anh đã nghĩ ra | thiết bị có thé sử dụng 1800s được cho 2 loại may móc khác nhau phục vụ cho Hải quân Hoang Gia. 1850s e 1850: Tất cả các kho vũ khí của Mỹ đều chế tạo các bộ phận kim loại tiêu chuẩn. 1890s e 1890: Sakichi Toyoda phat minh ra một khung, cử gỗ e 1908: Ford giới thiệu Model T e 1906: Nha kinh té hoc người Ý Vilfredo Pareto tạo ra một công thức toán học dé mô tả sự phân bố giàu có bat bình đắng ở Ý. 1008 Anh ta nhận thay rang 80% của cải nam trong 20% dân số.
e 1905: Frank va Lillian Gilbreth 18 yếu t6 cơ bản có thé mô ta chuyển động cơ bản trong nơi làm việc. e 1914: Ford tao ra dây chuyên lắp ráp di động đầu tiên, giảm 1910s thời gian lắp ráp khung gam từ hon 12 giờ xuống dưới 3 giờ. e 1912: Ford đưa ra Hệ thống sản xuất dựa trên nguyên tac “chính xác, lưu lượng và độ chính xác” e 1929: Kiichiro Toyoda thăm Ford và các công ty châu Âu dé 1920s tìm hiểu về kinh doanh 6 tô. e 1926: Henry Ford xuất bản “Hôm nay và ngày mai” e 1939: Walter Shewhart xuất ban các phương pháp thống kê từ quan điểm kiểm soát chất lượng.
Cuốn sách này giới thiệu khái 1930s niệm của ông về Chu ky cái tiền Shewhart Plan-Do-Study-Act. Vào những năm 1950, đông nghiệp của ông W Edwards Demming thay đổi thuật ngữ một chút dé trở thành chu ky Plan — Do -Check — Action. Cơ Sở Lý Thuyết & Phương pháp luận 1938: Khái niệm JIT được thiết lập tại nhà máy Koromo / Honsha của Kiichiro Toyoda. Sau đó, JIT bị gián đoạn nghiêm trọng bởi Thế chiến II.
1946: Ford thông qua phong cach quan ly GM và từ bỏ san xuất Lean 1943: Taiichi Ohno chuyển tir Toyoda Auto Loom 1940s sang Tap doan Toyota Motor. 1940: Deming phát triển các phương pháp lay mau thống kê. 1956: Shigeo Shingo bat đầu các chuyền thăm thường xuyên 1950s để dạy “Khóa học P” 1951: J. Juran xuất bản tác phẩm của ông.
1969: Bat đầu bộ phận tu van quản lý hoạt động của Toyota. 1965: Toyota giành giải thưởng Deming cho chất lượng. 1960s 1961: Bắt đầu chương trình TQC (Quản lý chất lượng toàn diện) của công ty Toyota. 1988: Viện Kaizen cua Mỹ tô chức hội thảo kaizen tai Hartford Graduate Trung tâm (Hartford, Conn.) Với các buổi TPS được giảng dạy bởi hiệu trưởng từ Công ty TNHH Shingijutsu.
1980s 1988: Giải Shingo cho san xuất xuất sắc được tao ra bởi Norman Bodek và Giáo sư Vern Buehler thuộc Đại học bang Utah. 1996: “Lean Thinking” ra đời bởi Womack and Jones. 1990s 1990: “The Machine That Changed the World” ra doi boi Womack and Jones 2007: Ứng dung khái niệm sản xuất Lean trong sản xuất hang loạt các bộ phận cho 6 tổ sử dụng các công cụ: SMED, TPM, VSM. 2004: "Kaikaku" được trao giải Shingo do Norman Bodek xuất 2000 - 2010 bản.
2003: “Better Thinking, Better Results” được Shingo trao giải thưởng nghiên cứu va phân tích về Lean của công ty Wiremold. Cơ Sở Lý Thuyết & Phương pháp luận 2.3 7 Loại lang phí theo Lean Theo B.N Hùng [1], lãng phí trong nha máy tôn tại rất nhiễu dạng khác nhau. Khi lãng phí trở lên đủ xau va đủ nhiêu thì lãng phí không còn nam trong nhà máy nữa mà nhà máy ngập chìm trong sự lãng phí. Cuối cùng, lãng phí nhiều đến mức nó sẽ kìm hãm sự phát triển của nhà máy.
Vậy khi loại giảm hoặc loại bỏ lãng phí tất nhiên nhà máy sẽ hoạt động tốt hơn, tăng sản lượng và giảm chỉ phí. Sau đây là 7 loại lãng phí theo dạng bảng miêu tả phân loại nội dung, nguyên nhân và cách đối phó.2 27 Loại lang phí theo Lean Dạng Mô ta Nội dung Nguyên nhân có thể Cách đối phó Làm trở ngại đến dòng sản phẩm. Làm tăng ton kho (nghĩa rộng). Hệ thông báo “day”.
„ Khuyết tật xảy ra e Thừa nhân viên và/ Dòng | sản phẩm. ‘Tao ra những thứ ¬ ¬ thes LẠ, aR ` R Mckay: Lam giam ti suat doanh hoặc thừa thiệt bị. Triệt đê thực hiện. 7 „ không cân thiệt khi `.
vu Lãng phí do thu. e Lô sản xuât lớn. nó không cần thiết sản xuat thừa Mua nguyên vật liệu và e May móc quá lớn và Giảm công nhân theo với số lượng không chỉ tiết trước thời hạn. chạy quá nhanh.
cần thiết” Làm trở ngại đến sự San xuat 16 nho. linh hoạt và sự hoạch định. Cơ Sở Lý Thuyết & Phương pháp luận ` e Thời gian giao hang F ¬. „ „ Lãng phí do tôn kho đài e Sự chap nhận tôn kho e Nhận thức mang tính , al.
, ack ` z SA là khi bat kì nguyên l a ga như là điêu bình cách mạng liên quan R e Làm nôi bật van đê gôc ` corp vA A tÄ vật liệu, chi tiết, bán Rae GIẢ thường hay “sự xâu xa đền tôn kho. ¬ re cải tiền. ¬ kass to ` thành phâm — được Lãng phí không øi cần thiệt”. e Bồ trí mặt bang theo e Lãng phí không gian.
` , hopes ta giữ lai trong thời Dễ "i 1 sẽ e Mat băng nhà máy bồ 6 thiệt bi làm việc. e Dan đên việc vận ¬ paA 4k Ấ tá ch: bs : ; gian kéo dài. Chúng - v: # trí không tot. hay bô trí thiệt bị Lãng phí do ` ; N chuyên và kiêm tra , Am ~ à không chỉ bao gôm TT CA ng e Sản xuat lô lớn.
tôn kho 7 , ¬ không cân thiệt. : ` ; , Loa 12 những thứ được giữ T hí vân chuvé e Sự tắc nhẽn dòng sản e San xuât 16 nhỏ. trong kho mà~ còn os e lăng. P phí van mm chuyên.
CÀ e Diêu : chỉnh ` dong : san x ~ , e Sự chap nhận ton kho , h , và k gôm những thứ được hur là điều bình e San xuât trước thời xuât. sa đọ St na DA như là điêu bìn CA, ab LẠ giữ lại giữa các công Ộ. e Triệt đề thực hiện d thuong hay “su xau xa , ¬ Can.“ e Y tưởng dựa vào sản Kanban. e Chuyên đôi nhanh.
Bồ trí mặt bằng ké e Bo trí mặt băng theo a a ược tao bol sự van e Tan dung khong gian ° ee 5 O LI Mat Dan Kem. trí thiết bịye hay bôkoe ôwack chuyên, thuyền e Sản xuât lô lớn. koa ran e Tang cuong van. - thiệt bị theo dạng chuyên, lầy hàng, 2 i2 F e Cong nhân chỉ có | kỹ ~ - ; ong chuyén lién quan dén : chữ U.
Lang phi do | thiệt lập, sắp xêp ` TỐ và năng. ` : x ` 2 : ¬ công nhân làm việc ` e Dong sản xuat. vận chuyên | hang hóa và các di. e Céng nhân ngôi khi ‹ ` ˆ 2.
e Dao tao công nhân chuyên hang hóa ` a. _ R x ack e Yéu câu thêm thiệt bi og. không cân thiệt. 2 e Hệ thông vận chuyên , a „ vận chuyên.
e Dung khi làm việc. có ty lệ hữu ích thap. : ¬ e lăng tỷ lệ hữu dụng. Cơ Sở Lý Thuyết & Phương pháp luận Đồng thời được tạo Làm việc cho các sản ra bởi những vẫn đề phầm bị mẻ hoặc hư liên quan đến hỏng.
khoảng cách vận chuyền, dòng vận chuyền và tỷ lệ tối ưu vận chuyên. Tự dừng chuyên khi gặp sự cô và chuẩn e Kiêm tra các vi trí, đặc hóa các loại hoạt biệt nhẫn mạnh vào sự Chi phí nguyên vật liệu động.