Tr−êng ®¹i häc TH¸I nguyªn ®¹i häc N¤NG L¢M TH¸I nguyªn ---------*&*--------- Lª ngäc thanh Nghiªn cøu ¶nh h−ëng cña mét sè vËt liÖu che phñ h÷u c¬ tíi sinh tr−ëng vµ n¨ng suÊt chÌ giai ®o¹n kiÕn thiÕt c¬ b¶n t¹i x6 phó h«, thÞ x6 phó thä LUËN V¡N TH¹C Sü khoa häc n«ng nghiÖp Th¸i Nguyªn - N¨m 2011 n Tr−êng ®¹i häc TH¸I nguyªn ®¹i häc N¤NG L¢M TH¸I nguyªn ---------*&*--------- Lª ngäc thanh Nghiªn cøu ¶nh h−ëng cña mét sè vËt liÖu che phñ h÷u c¬ tíi sinh tr−ëng vµ n¨ng suÊt chÌ giai ®o¹n kiÕn thiÕt c¬ b¶n t¹i x6 phó h«, thÞ x6 phó thä Chuyªn ngµnh: Trång Trät M Số: 60.01 LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc n«ng nghiÖp Ng−êi h−íng dÉn khoa häc 1.NguyÔn V¨n ThiÖp Th¸i Nguyªn - N¨m 2011 n i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn của tôi hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ học vị nào. Mọi sự giúp đỡ trong hoàn thành luận văn này đều được cảm ơn. Các thông tin, tài liệu trình bày trong khóa luận này đã được ghi rõ nguồn gốc. Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn TS.
Nguyễn Văn Thiệp Lê Ngọc Thanh n ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo giảng dạy, thầy giáo hướng dẫn khoa học, được sự giúp đỡ của các cơ quan, tập thể và cá nhân và nhân dân địa bàn nơi thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến: Ts. Nguyễn Văn Thiệp - Trưởng bộ môn công nghệ sinh học và nhân giống cây trồng Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc. Nguyễn Văn Thực – Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ Viện KHKT Nông Lâm Nghiệp miền núi phía Bắc Phòng thống kê thị xã Phú Thọ Đảng ủy – UBND Xã Phú Hộ - Thị Xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ Gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Thái nguyên, tháng 10 năm 2011 Tác giả luận văn Lê Ngọc Thanh n iii MỤC LỤC trang LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vi Danh mục các hình vẽ, biểu đồ vi Danh mục các bảng vii Phần 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu của đề tài 3 3. Vật liệu và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3 3.1 Vật liệu nghiên cứu 3 3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 4.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4 4.1 Ý nghĩa khoa học 4 4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4 Phần 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5 1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 7 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 7 1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 13 Phần 3. Nội dung phương pháp nghiên cứu 20 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20 2.1 Đối tượng nghiên cứu 20 2.2 Phạm vi nghiên cứu 20 2.2 Nội dung nghiên cứu 20 2.3 Phương pháp nghiên cứu 21 2.1 Phương pháp luận 21 2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 22 2.3 Phương pháp nghiên cứu các chỉ tiêu 23 n iv 2.4 Phương pháp thu thập thông tin 28 2.5 Phương pháp xử lý số liệu 28 Phần 4. Kết quả thảo luận 29 4.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu. Tác dụng của vật liệu che phủ đến khẳng năng bảo vệ và cải thiện 34 độ phì của đất 4.
Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến sự thay đổi ẩm độ đất 34 4. Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến độ phì đất 37 4. Tác dụng của lớp phủ thực vật đến hạn chế xói mòn, rửa trôi đất 39 4. Ảnh hưởng của vật liệu tủ gốc đến độ xốp đất 41 4.
Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến khả năng kiểm soát cỏ dại 43 4. Mức độ hoai mục của lớp phủ thực vật 46 4. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sinh trưởng, phát triển của 47 cây chè 4.1 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến tỷ lệ sống của nương chè 47 4. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sinh trưởng chiều cao cây chè 49 4.
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến đường kính thân chè 50 4. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến số cành cấp 1 52 4. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều cao phân cành cấp 1 52 4. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến số cành cấp 2 54 4.
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến yếu tố cấu thành năng suất 55 4. Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến mật độ búp/cây 55 4. Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến khối lượng búp 57 n v 4. Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến chiều dài búp 58 4.
Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến tỷ lệ mù xòe 60 4. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sâu bệnh hại chè 61 4. Nhện Đỏ: (Metatetranychus bioculatus Wood) 68 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 1. Đề nghị 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 A.
Tiếng nước ngoài 73 Phụ biểu. n vi Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt CT : Công thức ĐC : Đối chứng FAO : Tổ chức Nông lương thế giới HĐND : Hội Đồng Nhân Dân NLN : Nông lâm nghiệp TB : Trung bình Viện KHKT NLN : Viện khoa học kỹ thuật UBND : Ủy Ban Nhân Dân Danh mục các hình vẽ, biểu đồ Trang Biểu đồ 1. Động thái độ ẩm tầng đất 0 – 20 cm nhờ lớp phủ thực vật 36 Biểu đồ 2. Khẳng năng kiểm soát xói mòn của vật liệu che phủ 40 Biểu đồ 3.
Khẳng năng kiểm soát cỏ dại của vật liệu che phủ 44 Đồ thị 4.: Thời gian hoai mục của vật liệu che phủ (năm 2011 tại Phú Hộ - Phú Thọ) 47 Biểu đồ 5. ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến tỷ lệ sống cây chè 48 Biểu đồ 6. Diễn biến bọ xít muỗi qua các tháng 68 n vii Danh mục các bảng Trang Bảng 4.1: Thực trạng sử dụng đất đai của xã Phú Hộ 30 Bảng 4.2: Diễn biến thời tiết khí hậu tại Phú Hộ trong quá trình canh tác 31 chè.3: Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật tới độ ẩm đất 35 Bảng 4.4: Sự thay đổi tính chất hoá học của đất sau khi được che phủ 37 Bảng 4.5: Ảnh hưởng của che phủ đến khối lượng đất trôi (năm 2011 tại 39 Phú Hộ - Phú Thọ) Bảng 4.6: Ảnh hưởng của vật liệu tủ gốc đến độ xốp đất 42 Bảng 4.7: Khối lượng cỏ dại ở các công thức khác nhau (tính cho 1ha) 43 Bảng 4.8: Số loài cỏ dại và công làm cỏ ở các công thức khác nhau 45 Bảng 4.9: Mức độ hoai mục của vật liệu che phủ (năm 2011 tại Phú Hộ - 46 Phú Thọ) Bảng 4.10: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến tỷ lệ sống cây chè 48 Bảng 4. Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sinh trưởng chiều cao cây 49 chè Bảng 4.12: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến đường kính thân chè 51 Bảng 4.13: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến số cành cấp 1 cây chè 52 Bảng 4.14: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều cao phân cành cấp 1 53 Bảng 4.15: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến số cành cấp 2 cây chè 54 Bảng 4.16: Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến mật độ búp/cây: 56 Bảng 4.17: Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến khối lượng búp g/búp 57 n viii Bảng 4.18:Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến chiều dài búp 59 Bảng 4.19: ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến tỷ lệ mù xoè 60 Bảng 4.20: Diễn biến mật độ rầy xanh ở các công thức 63 Bảng 4.21: Diễn biến mật độ bọ cánh tơ ở các công thức 65 Bảng 4.22: Diễn biến mật độ bọ xít muỗi ở các công thức 67 Bảng 4.23: Diễn biến mật độ nhện đỏ ở các công thức 70 n 1 Phần I.
Tính cấp thiết của đề tài Cây chè có tên khoa học là Camellia Sinensis phân bố chủ yếu ở các nước Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanka, Indonesia và Việt Nam. Đây là khu vực có điều kiện khí hậu nóng ẩm, tuy nhiên do sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay chè cây chè có thể trồng ở hầu hết các châu lục trên thế giới. Chè đã được sử dụng hơn 2000 năm trước Công nguyên. Do có cafein và theophyllin, chè là một chất kích thích não, tim và hô hấp.
Nó tăng cường sức làm việc trí óc và của cơ, làm tăng hô hấp, tăng cường và điều hoà nhịp đập của tim. Nó cũng lợi tiểu, làm dễ tiêu hoá. Sự có mặt của các dẫn xuất polyphenolic làm cho tác dụng của chè đỡ hại hơn hơn và kéo dài hơn là cafein. Các flavonol và polyphenol làm cho chè có tính chất của vitamin P.
Trong lá chè có tinh dầu, các dẫn xuất polyphenolic (flavonoid, catechol, tanin) các alcaloid cafein, theophyllin, theobromin, xanthin. Còn có các vitamin C, B1, B2, B3 và các men… giúp cơ thể thanh nhiệt giải khát, tiêu cơm, lợi tiểu, định thần, làm cho đầu não được thư thái, da thịt mát mẻ, khỏi chóng mặt xây xẩm, bớt mụn nhọt. Việt Nam là một trong những nước có lịch sử trồng chè lâu đời. Hiện nay cả nước có khoảng 120.000 ha chè, tuy nhiên năng suất, chất lượng chè của nước ta còn thấp so với các nước trên thế giới.
Nhưng nhiều hộ trồng chè ở vùng trung du vẫn đạt 15 – 20 tấn/ha. Chè cho thu hoạch quanh năm kể cả những tháng khô hạn. Trên khắp các vùng trông chè của cả nước chúng ta thấy rằng những chỗ đất tốt, có độ dốc thích hợp đã được trồng chè, những diện tích quy hoạch trồng chè còn lại ở vùng trung du miền núi hầu hết là đất bạc màu, mới phá bỏ cây trồng trước, hoặc n 2 trồng lại 2 – 3 chu kỳ do vậy khi trồng chè phải tiến hành cải tạo đất, áp dụng các biên pháp kỹ thuật phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế. Ở giai đoạn kiến thiết cơ bản, đất trồng chè (thường là đất dốc) có độ xói mòn cao, hàm lượng dinh dưỡng nghèo đặc biệt là hàm lượng mùn và độ ẩm thấp.
Do vậy phải bổ sung chất hữu cơ cho đồi chè bằng phân chuồng.