Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ phun phủ hvof đến chất lượng lớp phủ bề mặt chi tiết làm việc trong điều kiện khắc nghiệt b

Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu ảnh hưởng thông số công nghệ HVOF đến chất lượng lớp phủ bề mặt chi tiết trong điều kiện khắc nghiệt.

Trường đại học

Viện Nghiên cứu Cơ khí

Chuyên ngành

Kỹ thuật Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

156
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ HVOF và ứng dụng

Công nghệ HVOF (High Velocity Oxy Fuel) là một phương pháp phun phủ nhiệt tiên tiến, được sử dụng rộng rãi trong việc tạo lớp phủ bề mặt cho các chi tiết làm việc trong điều kiện khắc nghiệt. Phương pháp này sử dụng hỗn hợp oxy và nhiên liệu để tạo ra dòng khí tốc độ cao, giúp các hạt vật liệu phun bám chắc vào bề mặt chi tiết. Lớp phủ bề mặt tạo ra từ HVOF có độ cứng cao, độ bền bám dính tốt và độ xốp thấp, đặc biệt phù hợp với các ứng dụng chống mài mòn.

1.1. Nguyên lý hoạt động của HVOF

Công nghệ HVOF hoạt động dựa trên nguyên lý đốt cháy hỗn hợp oxy và nhiên liệu trong buồng đốt, tạo ra dòng khí tốc độ cao (lên đến 2000 m/s). Các hạt vật liệu phun được gia tốc và nung nóng trong dòng khí này, sau đó va đập vào bề mặt chi tiết, tạo thành lớp phủ đồng nhất. Quá trình này đảm bảo chất lượng lớp phủ cao với độ bám dính tốt và độ xốp thấp.

1.2. Ứng dụng của HVOF trong công nghiệp

Công nghệ HVOF được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như hàng không, ô tô, dầu khí và cơ khí. Các chi tiết như cánh tuabin, trục, vòng bi và bề mặt chịu mài mòn thường được phủ bằng HVOF để tăng tuổi thọ và hiệu suất làm việc trong điều kiện khắc nghiệt.

II. Ảnh hưởng của thông số công nghệ đến chất lượng lớp phủ

Các thông số công nghệ như tỷ lệ oxy/nhiên liệu, khoảng cách phun và lưu lượng phun có ảnh hưởng lớn đến chất lượng lớp phủ. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa các thông số này để đạt được lớp phủ có độ cứng cao, độ bền bám dính tốt và độ xốp thấp.

2.1. Tỷ lệ oxy nhiên liệu

Tỷ lệ oxy/nhiên liệu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhiệt độ và tốc độ dòng khí trong quá trình phun. Tỷ lệ này cần được điều chỉnh phù hợp để đảm bảo các hạt vật liệu được nung nóng đủ và gia tốc tối ưu, từ đó cải thiện chất lượng lớp phủ.

2.2. Khoảng cách phun

Khoảng cách phun ảnh hưởng đến sự phân bố và bám dính của các hạt vật liệu trên bề mặt chi tiết. Khoảng cách quá ngắn có thể gây quá nhiệt, trong khi khoảng cách quá dài làm giảm hiệu quả bám dính. Nghiên cứu này xác định khoảng cách phun tối ưu để đạt được lớp phủ bề mặt đồng nhất và bền chắc.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả thực nghiệm

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm theo mô hình Taguchi để đánh giá ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến chất lượng lớp phủ. Các mẫu thử được phun với các thông số khác nhau và được kiểm tra độ cứng, độ bền bám dính và độ xốp.

3.1. Thiết kế thực nghiệm

Thiết kế thực nghiệm được thực hiện theo phương pháp Taguchi, sử dụng mảng trực giao L9 để xác định ảnh hưởng của các thông số phun. Các thông số được điều chỉnh bao gồm tỷ lệ oxy/nhiên liệu, khoảng cách phun và lưu lượng phun.

3.2. Kết quả đánh giá

Kết quả thực nghiệm cho thấy, tối ưu hóa lớp phủ đạt được khi tỷ lệ oxy/nhiên liệu là 3:1, khoảng cách phun là 200 mm và lưu lượng phun là 50 g/min. Các mẫu thử đạt độ cứng cao (1200 HV), độ bền bám dính tốt (80 MPa) và độ xốp thấp (dưới 1%).

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã xác định được các thông số công nghệ tối ưu cho quá trình phun HVOF, giúp cải thiện đáng kể chất lượng lớp phủ. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ HVOF để bảo vệ và nâng cao tuổi thọ của các chi tiết làm việc trong điều kiện khắc nghiệt.

4.1. Kết luận

Nghiên cứu đã chứng minh rằng, việc tối ưu hóa các thông số công nghệ như tỷ lệ oxy/nhiên liệu, khoảng cách phun và lưu lượng phun có ảnh hưởng lớn đến chất lượng lớp phủ. Các thông số tối ưu đã được xác định và kiểm chứng qua thực nghiệm.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong các ngành công nghiệp như hàng không, ô tô và dầu khí để tăng cường khả năng chống mài mòn và kéo dài tuổi thọ của các chi tiết làm việc trong điều kiện khắc nghiệt.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ phun phủ hvof đến chất lượng lớp phủ bề mặt chi tiết làm việc trong điều kiện khắc nghiệt b

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu, bốn chƣơng chính, kết luận chung, tài liệu tham khảo và các phụ lục đính kèm. Phần tài liệu tham khảo gồm 158 tài liệu tham khảo, trong đó có 23 tài liệu tiếng việt và 135 tài liệu quốc tế gồm chủ yếu các bài báo khoa học quốc tế thuộc danh mục ISI uy tín. Các chƣơng chính của Luận án bao gồm: CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHUN PHỦ NHIỆT CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƢƠNG PHÁP PHUN HVOF CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN 5 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHUN PHỦ NHIỆT 1.1 Lịch sử phát triển phun phủ nhiệt Phun phủ nhiệt đƣợc phát minh bởi nhà khoa học M.

Schoop và đƣợc công bố đầu tiên vào năm 1910 [103]. Xuất phát từ vết của viên đạn chì bị phân tách, biến dạng và bám dính lên bề mặt bức tƣờng đá sau khi bị bắn cùng với một phƣơng pháp để chuẩn bị bột chì khi làm việc trong phòng thí nghiệm. Sau đó, Schoop đã phát triển một phƣơng pháp sản xuất bột chì mới dùng trong phun phủ. Nhờ đó Schoop đƣợc cấp bằng sáng chế độc quyền cho phƣơng pháp phun chì nóng chảy bằng súng phun cùng với khí nén ở áp suất cao.

Sau vài lần thử nghiệm, Schoop đã hoàn thành các loại súng phun thƣơng mại đầu tiên của mình [62], phƣơng pháp phun nhiệt đƣợc thực hiện trong những năm đầu tiên sau khi công bố đó là phun hồ quang điện. Trƣớc thềm chiến tranh thế giới thứ nhất, Schoop đã bán kỹ thuật phun cho công ty Metallizator (Đức), sau đó thiết bị này đã đƣợc bán và thuê tại Châu Âu và Hoa Kỳ. Đầu những năm 1920, một công ty ở Anh là Metallisation đƣợc thành lập, cùng thời điểm này các loại súng phun nhiệt đầu tiên ở Hoa Kỳ đƣợc sản xuất bởi Công ty Metallizing. Thời kỳ khủng hoảng bắt đầu từ năm 1929 công ty Metallizing vẫn tồn tại với tên Mogul.

Tuy nhiên, ở thời điểm đó phƣơng pháp phun nhiệt chƣa đủ thuyết phục dẫn tới các hoạt động thƣơng mại vẫn còn khó khăn. Một trong những công ty mới của Mogul vào giữa những năm 1930 là Metallizing Engineering Company Inc, sau này đƣợc gọi là Metco và hiện nay thuộc tập đoàn Oerlikon [62]. Đầu những năm 1940 khi chiến tranh thế giới thứ hai xảy ra, quân đội Hoa Kỳ bắt đầu mở những cuộc hội thảo cho mục đích sửa chữa thiết bị quân sự hạng nặng bằng phun nhiệt ở Trung Quốc, Miến Điện, Ấn Độ và Ý. Những năm tiếp theo đó đến nay, phun nhiệt đã trở thành một công nghệ xử lý bề mặt nổi bật trong số nhiều quy trình xử lý bề mặt khác và phát triển rất mạnh mẽ.

Các ứng dụng của phun phủ nhiệt những năm gần đây ngày càng phổ biến và thậm chí nhiều hơn tất cả quá trình sử dụng trƣớc đây. Sự phát triển của phun phủ nhiệt gắn liền với sự phát triển của thiết bị, vật liệu và phƣơng pháp phun phủ (hình 1. Đối với phƣơng pháp phun, các nhà nghiên cứu đã tìm ra các loại nguồn nhiệt để đƣa ra những phƣơng pháp phun mới nhƣ phun HVOF, phun nguội, phun laser, phun bể kim loại nóng chảy,. Các phƣơng pháp phun trên cơ sở ngày càng nâng cao tốc độ hạt và kiểm soát nhiệt độ hạt trong quá trình phun cũng nhƣ cải thiện điều kiện môi trƣờng phun để có chất lƣợng lớp phủ tốt nhất.

Thiết bị phun cũng đƣợc nghiên cứu chế tạo và đƣa vào ứng dụng nhiều loại đầu 6 phun khác nhau phục vụ cho các phƣơng pháp phun phủ: súng phun dùng nhiên liệu khí cháy (dây, bột), súng phun hồ quang điện (loại hai dây, ba dây…), súng phun plasma (dây, bột), súng phun bằng dòng cao tần, súng phun nổ…Đặc biệt, phun nhiệt đã đƣợc cải tiến đáng kể năng suất phun, thiết bị và dây chuyền phun tự động với độ ổn định và chất lƣợng ngày càng cao. Yếu tố công nghệ cũng đƣợc giải quyết thành công nhờ các chế độ công nghệ phun cho các vật liệu có nhiệt độ nóng chảy cao (vật liệu gốm, các loại các bít và oxit kim loại) đã đƣợc công bố [133].1 Lược đồ phát triển của thiết bị, quá trình và vật liệu phun nhiệt [133]. Phun phủ nhiệt phù hợp với hầu hết các vật liệu, ngoại trừ các hợp chất phân hủy do nhiệt cũng nhƣ các chất không có trạng thái nóng chảy ổn định và bốc hơi mạnh trong quá trình phun. Lúc đầu, vật liệu phun phủ nhiệt chủ yếu là các kim loại nguyên chất hoặc hợp kim.

Đến nay, vật liệu phun rất đa dạng bao gồm nhiều chủng loại: kim loại tinh khiết, hợp kim, gốm kim loại, các oxit kim loại, composit thậm chí là chất dẻo. Điều này giúp cho lớp phủ phun nhiệt có thể tạo ra các tính chất chịu nhiệt, dẫn điện, cách điện, chống oxy hóa, chống ăn mòn và mài mòn cho các chi tiết hay kết cấu hoặc tạo các lớp bề mặt để tiết kiệm kim loại quý và tăng giá trị thẩm mỹ trong trang trí. Hiệu suất tạo thành lớp phủ của các phƣơng pháp phun phủ nhiệt là khá cao so với nhiều công nghệ bề mặt khác, lớp phủ phun nhiệt có thể từ vài chục µm đến vài mm. Hơn nữa, tính linh hoạt đối với các vật liệu khác nhau, quy trình phun phủ nhiệt, tính chất lớp phủ và đặc biệt là sự hiệu quả về chi phí cho lớp phủ phun nhiệt dẫn đến chúng ngày càng đƣợc ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp cũng nhƣ trong các ngành xây dựng cơ sở hạ tầng, y sinh học, điện tử.

Công nghệ phun phủ nhiệt đƣợc ứng dụng rộng rãi nhƣ vậy là do những đặc điểm quan trọng nhƣ [123]: 7 + Vật liệu phun đa dạng đáp ứng cho hầu hết các điều kiện làm việc của chi tiết + Tính chất luyện kim khi phun làm tăng độ bền mài mòn, độ cứng, và độ bền bám dính của lớp phủ và phù hợp với nhiều ứng dụng trong công nghiệp. + Tốc độ sản xuất phun nhiệt rất cao và thích hợp cho các bề mặt rộng. + Nhiệt lƣợng đầu vào cho các thành phần đƣợc phủ bằng phun nhiệt thấp, tính chất kim loại ít thay đổi và ít làm biến dạng bề mặt chi tiết đƣợc phun. + Chi phí sản xuất cho lớp phủ ở mức độ trung bình và thấp.

+ Phun phủ nhiệt đƣợc coi là công nghệ xanh, đặc biệt là so với mạ crôm cứng. Hiện nay phun kim loại đã và đang phát triển mạnh ở các nƣớc tiên tiến nhƣ Mỹ, Nhật, LB Nga, Anh, Pháp, Đức, Thụy Sĩ,. Ở các nƣớc này có những dây chuyền công nghệ cao, họ cũng đã thành công trong việc tạo ra các lớp phủ có tính chất đặc biệt từ các loại vật liệu phun nhƣ: gốm kim loại, các loại, hợp kim,… Các nƣớc này cũng đã sử dụng phun kim loại cho mục đích phục hồi các chi tiết máy bị mòn và bảo vệ chống gỉ các kết cấu thép; sau đó cho nhiều mục đích khác. Năm 1987, ở Mỹ tạo lớp phun phủ keramic bằng công nghệ phun plasma đạt giá trị trên 2 tỷ USD [123].

Các công trình liên quan đến phun phủ nhiệt đƣợc công bố trong các tạp chí nhƣ: Lounutl của Công nghệ phun phủ (ASM International); Công nghệ phun phủ bề mặt (Elsevier); Kỹ thuật bề mặt (Maney) và một số tạp chí khác. Hằng năm đều có các hội nghị quốc tế về chuyên ngành này nhƣ: Hội nghị công nghệ xử lý nhiệt nhiệt quốc tế (IISC); Hội nghị RIPI; Hội nghị quốc tế về luyện kim và phun phủ. Các hiệp hội nhƣ: Hiệp hội phun phủ nhiệt Mỹ (ASM/TSS); Hiệp hội phun nhiệt châu Âu (FISA); Hiệp hội phun phủ nhiệt Nhật Bản (JTSS) các hiệp hội đều hoạt động trong việc thúc đẩy khoa học và công nghệ phun phủ nhiệt trên toàn thế giới. Ở các nƣớc tiên tiến đều có các viện nghiên cứu; các hiệp hội (ATSS); các tạp chí riêng và tiêu chuẩn cho chuyên ngành này nhƣ VDE, VDMA,… Một số hãng nổi tiếng về thiết bị, vật liệu phun phủ nhƣ: Plasma Technique; Castolin (Thụy sĩ); Metco Plasmaday; Dressez, Avko (Mỹ); Nobel-Brocl (Pháp); Ecia Ghiken (Nhật); Arcosse (Bỉ); Volvoflemotor (Thụy điển).

với các dây chuyền công suất cao. Có thể nói rằng, công nghệ phun phủ nhiệt đang ngày một phát triển mạnh mẽ và đi đầu trong ngành công nghệ xử lý bề mặt [150].2 Các phƣơng pháp phun phủ nhiệt Ra đời từ đầu thế kỷ hai mƣơi với phƣơng pháp đầu tiên là phun hồ quang điện, cho đến nay đã có hàng chục phƣơng pháp phun nhiệt ra đời và phát triển. Việc ứng dụng các nguồn năng lƣợng vào trong các phƣơng pháp phun là cơ sở của các quá 8 trình phun khác nhau. Do đó, các quá trình phun nhiệt thƣờng đƣợc phân loại theo loại nguồn năng lƣợng đƣợc sử dụng để làm nóng nguyên liệu phun đƣợc trình bày trong hình 1.

Phun phủ nhiệt có nhiều phƣơng pháp khác nhau nhƣng tất cả đều có những đặc điểm chung và chỉ có sự khác nhau nhỏ về nguyên lý, hiệu suất, mức đầu tƣ, chi phí vận hành, khả năng sử dụng vật liệu lớp phủ, các tính chất của lớp phủ tạo thành. Do đó một số phƣơng pháp với hiệu suất và chất lƣợng lớp phủ tốt đƣợc ứng dụng phổ biến hơn [103].2 Sơ đồ phân loại các quá trình phun phủ nhiệt theo nguồn năng lượng [109] 1.1 Phun hồ quang điện (AS – Arc spray) Phƣơng pháp phun hồ quang điện do tiến sĩ Schoop phát minh vào năm 1910. Tuy nhiên, phải đến những năm 1960 quá trình phun này mới đƣợc chấp nhận và phát triển rộng rãi [151]. Quá trình phun hồ quang điện sử dụng nguồn năng lƣợng điện năng để tạo thành nhiệt nung chảy vật liệu phun thông qua hồ quang điện.

Hồ quang đƣợc hình thành giữa hai điện cực là hai dây phun đƣợc đẩy vào liên tục với tốc độ nhƣ nhau (hình 1. Tốc độ cấp dây đƣợc điều chỉnh tùy thuộc vào năng suất phun, độ dẫn điện của vật liệu phun thông qua dòng điện. Vật liệu nóng chảy đƣợc đẩy về phía bề mặt cần phun bằng một luồng không khí nén với áp suất cao. Ƣu điểm chính của quá trình phun hồ quang điện là đặc tính lắng đọng lớp phủ ở nhiệt độ thấp của vật liệu phun làm giảm thiểu sự gia nhiệt lên bề mặt nền phun so với các kỹ thuật phun phủ nhiệt khác.

Ngƣợc lại, một trong những nhƣợc điểm của phƣơng phƣơng pháp phun này là sự tạo thành độ xốp của lớp phủ cao và có thể làm giảm hiệu suất chống ăn mòn, xói mòn cũng nhƣ mài mòn của lớp phủ [149].3 Nguyên lý làm việc của súng phun hồ quang điện với dây phun [109] 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên cứu ảnh hưởng thông số công nghệ HVOF đến chất lượng lớp phủ bề mặt chi tiết trong điều kiện khắc nghiệt" tập trung vào việc phân tích các yếu tố công nghệ trong quy trình HVOF (High Velocity Oxy-Fuel) và tác động của chúng đến chất lượng lớp phủ bề mặt. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thông số kỹ thuật mà còn chỉ ra cách tối ưu hóa quy trình để đạt được hiệu suất tốt nhất trong các điều kiện khắc nghiệt. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách cải thiện độ bền và khả năng chống mài mòn của các chi tiết cơ khí, từ đó nâng cao tuổi thọ và hiệu suất của sản phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các hệ thống kỹ thuật liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hệ thống cách ly dao động có độ cứng gần bằng không". Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp cách ly và ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau, từ đó tạo ra một cái nhìn toàn diện hơn về công nghệ và ứng dụng trong ngành công nghiệp.