CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE HIỆN TUONG MA SÁT AM 1.1 Tông quan về ma sat âm 1.1 Khái niệm về ma sát âm Ma sát âm xảy ra khi dat lin nhiều hơn cọc. Nguyên nhân chính là sự cô kết của đất yếu do phụ tải đất dap, hạ thấp mực mước ngâm và tái cố kết đất sau khi đóng cọc. Ma sát âm cũng xảy ra trong vật liệu kém dính không bị nén như sỏi phủ lên đất sét mềm. Sự cố kết làm tăng ứng suất có hiệu của đất và làm tăng ma sát âm dọc trục cọc (Fellenius, 2006).
Một nguyên nhân khác được báo cáo là sự nén chặt đất là do rung động đất (Davison, 1993). Độ lớn của ma sát âm gia tăng trên cọc phụ thuộc vào sự chuyển động tương đối giữa các lớp đất và thân cọc, độ nén đàn hồi của cọc và ty lệ cố kết của các lớp đất chịu nén (Fellenius, 2006).2 Điểm trung hòa Độ lún của cọc do ma sát âm đến điểm cân bang mà tai đó các lớp đất ở phía trên tạo một lực hướng xuống trong khi các lớp đất phía dưới tạo một lực hướng lên tác dụng lên cọc. VỊ trí chuyển đôi giữa lực cắt âm và lực cắt dương được gọi là mặt phăng trung hòa (Hình 1. Nó cũng là vị trí không có sự chuyển dịch tương đối gitra cọc va dat va la diém ma coc chiu tai trong tối da.
Vị trí mặt phăng trung hòa phụ thuộc vào chiều dài cọc ngam trong đất (Fellenius, 2006). Trong các cọc chịu tải thì mặt phăng trung hòa năm ở phía trên nên đất cứng một khoảng cách nhỏ. Trong khi đối với cọc nồi thì vị trí mặt phăng trung hòa năm phía trên mũi cọc. Đối với đất cứng như cát hoặc đá phong hóa, dịch chuyển giữa cọc và đất tương đối nhỏ, mặt phang trung hòa hoi dịch chuyển phía trên mũi cọc.
HV: Trân Hoài Nam MSHV: 1570666 Loaổ Settlement Qạ , ; , / ; ˆ : I / | | , ‘a 'Qn | ‘ Qn / | ‘ Ũ ‹ ; | $ ; ( H —- , Neutral se H = ‘ ( ¿ | ¬ i | >4 2- | ~| ( | — | ole — | + — Resistance j † = Hình 1. Phân bố tải trọng trong cọc đơn Phân bố tải trọng trong cọc chịu tai trọng phục vụ, Qg [1] Qa = Ri + Rs — Qn (1.1) Trong do : Qa, - Tai trọng phục vu R, — Suc khang mũi coc Q, — Luc kéo xuống R; — Sức kháng thành cọc dn — Ma sát âm r, — Sức kháng đơn vi dương thành cọc (Truong hợp đơn giản : qy = fr, ) 1.3 Các trường hợp cần xem xét đến ảnh hướng của ma sát âm Ma sát âm là một trong những yếu tô tác động tiêu cực đến hoạt động của móng cọc. Lực ma sát âm trong cọc có thé phat triển lên đến một 1á tri rất lớn so với sức chịu tải của cọc. Johannessen va Bjerrum (1965), Bjerrum và các cộng sự (1969), Bozozuk (1972) đã công bố các kết quả nghiên cứu cho thấy lực ma sát âm đã vượt quá tai trong tac dụng cho phép của cọc.
Bjerrum và các cộng sự (1969) công bố kết HV: Trân Hoài Nam MSHV: 1570666 quả của thí nghiệm đo lực ma sát âm trên cọc thép với đường kính 500mm được đóng xuyên qua đất dày 55m đến lớp đá cứng, lớp đất bị lún dưới ảnh hưởng của khối gia tải và giá trị lực ma sát âm đo được là 4000 kN [2] Ở Việt Nam, hiện tượng ma sát âm trên cọc có thể là nguyên nhân chính dẫn đến sự cố nền móng của một số công trình xây dựng như : Nha của khoa vật ly thuộc trường Dai học sư phạm Ha Nội sử dụng cọc đóng tiết diện 30x30 cm. Do ảnh hưởng của hiện tượng hạ mực nước ngầm xung quanh khu vực nhà máy nước Mai Dịch, móng của công trình đã bị lún làm hư hỏng kết cầu bên trên. Một số chung cư và công trình công cộng tại khu vực Ngọc Khánh, Thành Công và lần cận. Một nhà máy tại khu công nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng.
Sự cố cục bộ xảy ra ở một cọc móng công trình ở Bà Ria-Viing Tàu. Theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05 [3] phải xét đến các phát triển có thể của các tải trọng kéo xuống lên các cọc khi : - Ở những nơi cọc năm dưới lớp đất sét, bùn hoặc than bùn. - Ở những noi đất đắp mới được dap lên trên bề mặt trước đây. - Khi mức nước ngầm bị hạ đáng kê.
Wi AS, YY pif ⁄⁄ ⁄⁄ F4 777) YH; ⁄⁄ F4 7A. ⁄⁄ ⁄⁄YH ⁄⁄⁄⁄ 2 Of, 77Yf2⁄2Yn yyG4 ¢ ⁄ ; ¥ Tanochiu luc Hình 1. Ma sát âm ở móng của mô câu HV: Trân Hoài Nam MSHV: 1570666 1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới Đã có rất nhiều các phương pháp tính toán ma sát âm đã được đề xuất, trong đó có thể phân thành 3 nhóm chính như sau : phương pháp kinh nghiệm (empirical methods), phương pháp truyền tải trọng (load -tranfer methods), phương pháp mô hình phần tử hữu hạn. Phương pháp kinh nghiệm dựa trên sự thay đôi ứng suất tiếp mặt bên của thân cọc, ứng suất tiếp này khi có ma sát âm sẽ chia thành 2 thành phần âm và dương, phân cách nhau bởi mặt phăng trung hòa.
Phương pháp truyền tải trọng sử dụng biéu đồ truyền tải trọng dọc theo thân cọc để phân tích ứng xử của cọc và nhóm cọc. Phương pháp mô hình đất được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa cọc và đất đồng thời dựa trên các mô hình đất nền như Mohr-Coulomb, Camclay. và các phân mềm phan tử hữu hạn (Abaqus, Plaxis .); Do đó để có những kết luận chính xác về hiện tượng ma sát âm và lựa chọn phương pháp tính toán phù hợp ta cần đánh giá được tổng quan nghiên cứu về hiện tượng ma sát âm. Theo Terzaghi và Peck (1948) |4].
hiện tượng đầu tiên về ma sát âm được quan sát ở Ha Lan, nơi có nhiễu tòa nhà năm ở vùng đồng bang ven biển nằm trên các cọc được đóng qua các tang địa chat rất yếu để ngam trên lớp cát. Bat cứ nơi nào tại công trường được dap một lớp đất dày trước khi đóng cọc, các tòa nhà được chống đỡ bởi các cọc bị lún quá mức. Chellis (1961) [5] cũng ghi lại một số sự cô sớm nhất của phá hủy cọc do những ảnh hưởng có hại của ma sát âm trên cọc từ những năm 1920. Nói chung, hầu hết các phá hoại nền móng được ghi lại trong tài liệu liên quan trực tiếp đến độ lún kéo cọc xuống quá mức do ma sát âm (ví dụ Brand, 1975; Inoue, 1977; Jacob va Kenneth, 1997; Yalcin, 1994).
Trong các trường hợp ít phố biến hon, sự cố kết cấu của coc, đặc biệt là cọc 26, do tải trọng kéo xuống quá mức cũng đã được báo cáo (Chellis, 1961 [5]; Kog, 1987 và 1990; Davisson, 1993) [6] Bjerrum và cộng sự (1969) [7] đã giới thiệu một trường hợp nghiên cứu của 4 cọc thép D300 mm được xuyên vào lớp đá cứng ở Na Uy. Các cọc được đóng xuống chân cọc bị chối xuyên qua qua khoảng 20m đất sét bùn, trên đó có khoảng HV: Trân Hoài Nam MSHV: 1570666 10m đất dap. Cac coc duoc gan đồng hồ đo biến dạng nén của cọc ở các độ sâu khác nhau. Biến dạng nén được chuyền đối thành tải trọng trung bình giữa hai đồng hồ đo.3 cho thay mặt cat dia chat và các cọc thí nghiệm.
Coc chính là cọc A và cọc B. Coc thứ hai được phủ một lớp nhựa bitum dày 1 mm để làm giam ma sát âm dọc theo thân cọc. Pile: A D B Cc E Enlorged pile points Bentonite Bitumen Cathodic ` Elev +35 slurry coated protected Orig. sea - SAND ‘<: ees | porter là bottom elev -35 |]GRAVEL SN SOON | A 3 1O ẤM.
* ei Ti la = ~~ he ak Y-. afr uo Silty š CLAY c =~ —~F x “ar 5 it e 20 O _ te k el =~ ¬ an Ver ay 30,0 dy — me weer Bedrock—> ‘om Measurement point 7mm \ h 530cm Enl ` d nlarged poin int ST TẾ h 40cm Hình 1. Mặt cắt địa chất và các cọc thí nghiệm (Bjerrum và cộng sự 1969) Hình 1.4 cho thấy sự phân bố tải trong các cọc được đánh giá từ đồng hỗ do biến dạng nén của cọc kế từ sau 18 tháng quan sát. Biểu đỗ ở bên phải so sánh phân phối tải được đánh giá cho cọc A và B và chứng minh sự thành công của lớp phủ bitum: cọc A được thu ngăn do lực kéo xuống khoảng 110 tan, trong khi các hồ sơ từ Pile B chỉ chiếm khoảng một phần mười tải trọng đó.
Cũng chú ý rằng sự xuất hiện của mặt phăng trung hòa đối với cọc A. Tải trọng tối da được tính toán trong phân tích ứng suất có hiệu tương ứng với hệ số beta về ứng suất quá tải hiệu dụng 0,25. Đất dap tạo áp lực lỗ rỗng quá mức vào đất sét va "Au" được hién thị trong HV: Trân Hoài Nam MSHV: 1570666 biểu đỗ bên trái cho thay áp lực lỗ rỗng dư còn lại sau 18 tháng. Bề mặt đất tại công trường bị lún xuống khoảng 160 mm trong thời gian quan sát 18 tháng.
__ Top of fill elev + 3.Orm | E ttective stress,tim? Downdrag in tons ỷ o O 10 a: eee O 35 7 05 0 35 70 105 —— >. sea bottom | | : | có 5 elev - 3.5m | | | | h h h | Dmeiptnrhs zo_Ƒˆ bi dã | L _—a ; i NX! ! ko & A 30 O to 20 30 0 5 O O 1OOO O | ra 1000 2000 Excess pore pressure, tum? Shortening of pile,mm Stee! stresses, kg/cm* Hình 1. Phân bố ứng suất, áp lực lỗ rỗng du, rút ngăn cọc và phân bồ tải trọng (BJerrum và cộng sự 1969) Sau khi đóng cọc không tác dụng ngoại lực lên đầu cọc tuy nhiên kết quả quan trắc sau 18 tháng cho thấy có lực nén lớn nhất dat 110 tan trong cọc, thí nghiệm này chứng minh ma sát âm gây ra lực kéo xuống lớn nhất đạt 110 tan. Tổng hợp nghiên cứu về ma sát âm ở Na Uy (Bjerrum và cộng sự 1969) Nguồn tài | Loại cọc | Điều L (m) d(cm) | Masát | Ghi chú liệu kiện dat âm (tần) nên Johannesen |Cọc ống |Sét yếu, 53 47 ~400 | Không &BJerrum thép, mũi |trầm tích quét (1965) kín, đóng | biển hi 30 300 | bitum vao da 4] 50 250 Bjerrum & |Cọc A :|7m đất ~30 30 120 Không Johannesen lông thép |lâp, sét quét (1969) mũi kín, |pha, cát bitum đóng pha chông vào đá Cọc B 27 30 10 Có.