LỜI MỞ ĐẦU Lý chọn đề tài Chân vịt tàu thủy là bộ phận tạo ra lực đẩy để thắng lực cản toàn phần giúp tàu thủy chuyển động về phía trƣớc hoặc lùi lại phía sau. Khả năng tạo lực đẩy của chân vịt sẽ ảnh hƣởng đến hiệu suất làm việc cũng nhƣ mức tiêu hao nhiên liệu của tàu thủy. Việc nghiên cứu ảnh hƣởng của cánh tới lực đẩy và hiệu suất làm việc làm việc của chân vịt sẽ rất có ý nghĩa trong khoa học cũng nhƣ thực tiễn trong ngành công nghiệp tàu thủy. Mục đích nghiên cứu Xác định mức độ ảnh hƣởng của hình dáng, số lƣợng và góc đặt cánh của chân vịt tới lực đẩy và hiệu suất làm việc của chân vịt.
Nội dung cơ bản của đề tài: + Nghiên cứu tổng quan về lý thuyết cánh + Nghiên cứu thủy động lực học cánh chân vịt + Phân tích, lựa chọn một chân vịt mẫu phổ biến đã có đặc tính cụ thể để làm gốc cho nghiên cứu khảo sát sau này. + Mô phỏng số và so sánh đối chiếu với đặc tính đã có của chân vịt gốc. + Khảo sát sự ảnh hƣởng về thay đổi số lƣợng cánh, chiều dày cánh và góc đặt cánh chân vịt tới lực đẩy và hiệu suất làm việc của chân vịt. Phƣơng pháp nghiên cứu Kết hợp nghiên cứu lý thuyết truyền thống và mô phỏng số để khảo sát, đánh giá các đặc tính của chân vịt.
v MỤC LỤC MỤC LỤC. vi DANH MỤC KI HIỆU VIẾT TẮT. viii DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ. ix DANH MỤC BẢNG.
xi CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ ĐẨY TÀU. Khái niệm chung về thiết bị đẩy tàu. Phân loại thiết bị đẩy tàu. Chân vịt tàu thủy.
Đặc tính hình học của chân vịt. Định luật đồng dạng.4 CHƢƠNG 2 THỦY ĐỘNG LỰC HỌC VỀ CÁNH CHÂN VỊT. Lý thuyết bảo toàn động lƣợng. Lý thuyết các mặt cắt phẳng (Strip theory) của cánh.
Dòng chảy qua cánh có chiều dài hạn chế. Lý thuyết dòng xoáy của Prandtl. Hệ thống các dòng xoáy của chân vịt tàu. Trƣờng tốc độ quanh chân vịt số cánh vô hạn.
Lực tác động lên phần tử cánh. Ảnh hƣởng của số lƣợng cánh đến đặc tính của chân vịt .24 CHƢƠNG 3 KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHÂN VỊT QUA MÔ PHỎNG SỐ. Chân vịt dùng cho khảo sát đặc tính qua mô phỏng số. Phƣơng pháp mô phỏng số.
Giới thiệu chung về CFD (Computational Fluid Dynamics). Ứng dụng của CFD trong việc giải các bài toán k ỹ thuật. Những phƣơng trình cần phải giải trong CFD. Phần mềm mô phỏng ANSYS Fluent.
Giới thiệu chung. Cấu trúc của bộ phần mềm ANSYS FLUENT. Khả năng của phần mềm. Các bƣớc giải một bài toán trên Fluent.
Mô phỏng kiểm chứng đặc tính chân vịt. Lựa chọn phƣơng pháp mô phỏng số. Mô hình rối. Xây dựng mô hình lƣới.
Điều kiện biên. Thiết lập chạy. Mô phỏng khảo sát đặc tính của chân vịt gốc 3 cánh. Mô phỏng số khảo sát chân vịt gốc 3 cánh.
Mô phỏng số và xây dựng đƣờng đặc tính thủy động học chân vịt. Khảo sát sự thay đổi hình học của cánh tới chân vịt. Ảnh hƣởng của số lƣợng cánh tới chân vịt. Ảnh hƣởng của chiều dày cánh tới chân vịt.
Ảnh hƣởng của góc nghiêng cánh tới chân vịt .59 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.64 TÀI LIỆU THAM KHẢO.66 vii DANH MỤC KI HIỆU VIẾT TẮT CFD (Computational Fluid Dynamics): Động lực học chất lỏng D hiệu suất đẩy EPS công suất kéo Nd công suất trên trục chân vịt R lực cản Ne là công suất máy chính A là hiệu suất đƣờng trục B là hiệu suất truyền động CL hệ số lực nâng CD hệ số lực cản là hệ số lực cản trên lực nâng. là góc giữa đáy profile và đƣờng tác dụng Rn số Reynolds là vận tốc của dòng là áp lực trong dòng điều hòa vận tốc tại mặt công tác diện tích mặt đĩa công tác của chân vịt mật độ chất lỏng hệ số lực đẩy hệ số momen viii DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ Hình 2. Nguyên lý làm việc của chân vịt. Tam giác vận tốc trên phần tử cánh.
Mô hình cánh. Dòng chảy qua cánh vô hạn. Hiện tƣợng xoắn tự do. Hệ thống xoáy quanh chân vịt.
Mô hình Joukovski. Đồ thị hiệu chỉnh Goldstein và Kramer. Mô hình cánh trên phần mềm NX. Sơ đồ thực hiện bài toán mô phỏng trên Fluent.
Minh họa về quy định “Interface” cho mô hình MRF. Mô hình hình học miền chất lỏng. Mô hình lƣới. Điều kiện biên của các vị trí.
Phân bố áp suất trên mặt cắt xOy (áp suất tƣơng đối). Biểu đồ áp suất phía trƣớc và sau cánh. Phân bố áp suất phía mặt hút. Phân bố áp suất phía mặt đẩy.
Phân bố vận tốc trên mặt cắt (xOy). Biểu đồ vận tốc phía trƣớc và sau cánh. Ảnh hƣởng bởi tốc độ vòng quay tới lực đẩy của chân vịt. Ảnh hƣởng tốc độ vòng quay tới momen tác dụng lên trục chân vịt.
Phân bố áp suất trên miền chất lỏng. Đƣờng đặc tính chân vịt từ kết quả mô phỏng. Đƣờng đặc tính chân vịt từ một mẫu cánh có sẵn. Ví dụ bản vẽ 2D chân vị.
Đồ thị hiệu suất và lực đẩy theo số lƣợng cánh. Ảnh hƣởng của số lƣợng cánh tới lực đẩy của chân vịt. Ảnh hƣởng của số lƣợng cánh tới momen của chân vịt. Ảnh hƣởng của vận tốc góc tới lực đẩy chân vịt.
Ảnh hƣởng của vận tốc góc tới momen chân vịt. Lực đẩy và công suất chân vịt tại vận tốc góc 2300 vòng/phút. Minh họa profile cánh và chiều dày profile. Đồ thị hiệu suất và lực đẩy theo chiều dày cánh.
Ảnh hƣởng của chiều dày cánh tới lực đẩy của chân vịt. Ảnh hƣởng của chiều dày cánh tới momen cản của chân vịt. Ảnh hƣởng của vận tốc góc tới lực đẩy chân vịt. Ảnh hƣởng của vận tốc góc tới momen chân vịt.
Lực đẩy và công suất chân vịt tại vận tốc góc 2300 vòng/phút. Đồ thị hiệu suất và lực đẩy theo góc nghiêng cánh. Ảnh hƣởng của góc nghiêng cánh tới lực đẩy của chân vịt. Ảnh hƣởng của góc nghiêng cánh tới momen cản của chân vịt.
Ảnh hƣởng của vận tốc góc tới lực đẩy chân vịt. Ảnh hƣởng của vận tốc góc tới momen chân vịt. Lực đẩy và công suất chân vịt tại vận tốc góc 2300 vòng/phút .62 x DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Thông số hình học chân vịt.2 Các chỉ số của lƣới chất lỏng* .3 Thang tiêu chuẩn Orthogonal quality .4 Thang tiêu chuẩn skewness .5 Điện kiện biên cho các mặt tƣơng ứng* .42 xi CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ ĐẨY TÀU 1. Khái niệm chung về thiết bị đẩy tàu Để tàu thủy có thể chuyển động đƣợc với một vận tốc nào đó thì cần phải đặt và nó một lực có hƣớng trùng với hƣớng chuyển động.
Lực này đƣợc gọi là lực đẩy. Lực đẩy cân bằng với lực cản do nƣớc và môi trƣờng tác dụng lên thân tàu khi tàu chuyển động. Năng lƣợng biến đổi từ động cơ chính của tàu thành lực đẩy tàu phải thông qua một thiết bị, đó là thiết bị đẩy tàu. Thiết bị đẩy tàu là một loại thiết bị không thể thiếu đƣợc đối với tàu tự hành.
Sự mất mát trong quá trình biến đổi năng lƣợng từ động cơ chính của tàu thành lực đẩy đƣợc đo bằng hiệu suất đẩy D. Hiệu suất đẩy D là tỷ lệ giữa công suất kéo (EPS) và công suất trên trục thiết vị đẩu tàu Nd. Công suất kéo EPS là công của lực cản R do nƣớc và không khí gây nên lúc tàu chuyển động với tốc độ v trong đơn vị thời gian EPS = R.2) Nguồn năng lƣợng để đẩy các tàu hiện đại là động cơ piston hơi nƣớc, động cơ đốt trong, tua bin hơi nƣớc, tua bin khí. Các động cơ này truyền năng lƣợng đến chân vịt một cách trực tiếp hoặc thông qua các bộ truyền động bằng điện, cơ khí hoặc thủy lực.
Vì những mất mát do truyền động nên công suất của động cơ bao giờ cũng lớn hơn công suất truyền động của thiết bị đẩy tàu. Nếu Ne là công suất truyền động trên mặt bích động cơ, A là hiệu suất đƣờng trục,B là hiệu suất truyền động ta có thể viết.3) Do đó công suất trên mặt bích của trục động cơ: EPS Ne A.4) Nhƣ vây, từ nguồn năng lƣợng tới bộ phân tiêu thụ năng lƣợng, để sản sinh ra lực đẩy tàu, năng lƣợng bị mất mát một cách đáng kể. Sự mất mát này chiếm 1 khoảng 30% đối với tàu biển và khoảng 75% hoặc hơn đối với tàu sông và tàu nội địa. Phân loại thiết bị đẩy tàu Nguyên tắc làm việc của tất cả các loại thiết bị đẩy tàu là lợi dụng phản lực của lƣợng vật chất trong môi trƣờng (nƣớc hoặc không khí) bị đẩy về hƣớng ngƣợc lại với hƣớng chuyển động dƣới tác dụng của thiết bị đẩy tàu, để đẩy tàu đi.
Trên tàu không có động lực cơ khí, các thiết bị đẩy tàu là buồn hay mái chèo. Trên tàu có động lực cơ khí thì thiết bị đẩy tàu gồm: - Chân vịt - Guồng quay - Thiết bị đẩy Voith –Schneider - Ống phụt phản lực Ngoài chân vịt là loại thông dụng nhất, còn có các loại thiết bị đẩu đặc biệt sau: Chân vịt có bước điều chỉnh được (chân vịt biến bước) dùng khi yêu cầu về tính quay trở, tính cơ động lớn, hoặc chân vịt phải chịu tác dụng của các tải trọng khác nhau. Loại này đực dùng rộng rãi cho tàu đẩy, tàu kéo, tàu đánh cá, tàu ven biển, tàu ngầm và có triển vọng phát triển lớn trong xu hƣớng tự động hóa của tàu thủy. Hệ hai chân vịt bố trí đặc biệt: chân vịt sau có một phần cánh nằm trong vùng ảnh hƣởng của chân vịt trƣớc, đƣợc dùng cho tàu chở hàng có công suất lớn.
Với sự bố trí nhƣ vậy, công suất của tàu sẽ giảm từ 5 8% so với trƣờng hợp dùng hai chân vịt bố trí song song mà chân vịt này không nằm trong vùng ảnh hƣởng của chân vịt kia. Hệ chân vịt quay ngược chiều nhau: gồm một chân vịt bốn cánh ở phía trƣớc và một chân vịt năm cánh gắn ở phía sau, bố trí trên cùng một đƣờng trục, quay ngƣợc chiều nhau. Hệ chân vịt này đƣợc dùng cho các tàu container cỡ lớn, có công suất và tốc độ cao. Và không thể dùng một chân vịt đƣợc.