Luận Văn Thạc Sĩ: Ảnh Hưởng Của Chế Độ Đồng Kết Tủa Đến Cấu Trúc Nano Ferit Zn0.64Ni0.36Fe2O4

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật vật liệu nghiên cứu ảnh hưởng chế độ đồng kết tủa lên cấu trúc nano tinh thể vật liệu ferit Zn0.64Ni0.36Fe2O4.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

106
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Nano ferit

Nghiên cứu tập trung vào nano ferit, đặc biệt là vật liệu Zn0.64Ni0.36Fe2O4, được chế tạo bằng phương pháp đồng kết tủa. Vật liệu này có cấu trúc nano với kích thước hạt dao động từ 15 đến 32 nm. Kết quả cho thấy, cấu trúc nano của ferit ảnh hưởng đáng kể đến tính chất từ của vật liệu, bao gồm độ từ thẩm (µr), từ độ bão hòa (Ms), và lực kháng từ (Hc).

1.1. Cấu trúc nano

Cấu trúc nano của ferit được xác định bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) và kính hiển vi điện tử quét (SEM). Kết quả cho thấy, kích thước hạt nano ferit phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian thiêu kết. Khi nhiệt độ tăng từ 400°C đến 1000°C, kích thước hạt tăng từ 15 nm lên 32 nm. Điều này chứng tỏ chế độ đồng kết tủa có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển của cấu trúc nano.

1.2. Tính chất ferit

Tính chất ferit của vật liệu được đánh giá thông qua các thông số từ tính như Ms, Hc, và µr. Kết quả cho thấy, khi kích thước hạt giảm, Hc giảm đáng kể, đạt giá trị gần 0 khi kích thước hạt là 14.1 nm, chứng tỏ vật liệu đạt trạng thái siêu thuận từ. Ms cũng giảm khi kích thước hạt giảm, với giá trị cao nhất là 58.66 emu/g ở kích thước 31 nm.

II. Chế độ đồng kết tủa

Chế độ đồng kết tủa là phương pháp chính được sử dụng để chế tạo vật liệu Zn0.64Ni0.36Fe2O4. Phương pháp này bao gồm việc kết tủa đồng thời các muối NiCl2, FeCl3, ZnSO4 với NaOH. Kết quả cho thấy, nồng độ tiền chất, nhiệt độ, và thời gian thiêu kết ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc nanotính chất từ của vật liệu.

2.1. Ảnh hưởng của nồng độ tiền chất

Nồng độ tiền chất (NiCl2, FeCl3, ZnSO4) ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước hạt nano ferit. Khi nồng độ tiền chất tăng từ 0.1 M đến 0.3 M, kích thước hạt tăng từ 18 nm lên 23 nm. Điều này chứng tỏ, đồng kết tủa ở nồng độ thấp giúp tạo ra hạt nano có kích thước nhỏ hơn và độ tinh thể hóa cao hơn.

2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian thiêu kết

Nhiệt độ và thời gian thiêu kết cũng ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc nano của ferit. Khi nhiệt độ tăng từ 400°C đến 1000°C, kích thước hạt tăng từ 15 nm lên 32 nm. Thời gian thiêu kết càng dài, mức độ tinh thể hóa càng cao, dẫn đến kích thước hạt lớn hơn. Điều này cho thấy, chế độ đồng kết tủa cần được điều chỉnh cẩn thận để đạt được cấu trúc nano mong muốn.

III. Ứng dụng ferit

Vật liệu Zn0.64Ni0.36Fe2O4 có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như vật liệu từ tính, cảm biến, và thiết bị lưu trữ dữ liệu. Tính chất từ của vật liệu, đặc biệt là độ từ thẩm và từ độ bão hòa, làm cho nó trở thành ứng cử viên tiềm năng cho các thiết bị điện tử và từ tính.

3.1. Vật liệu từ tính

Với tính chất từ ưu việt, Zn0.64Ni0.36Fe2O4 có thể được sử dụng trong sản xuất các linh kiện điện tử như cuộn cảm, biến áp, và các thiết bị lưu trữ dữ liệu. Đặc biệt, khả năng đạt trạng thái siêu thuận từ khi kích thước hạt nhỏ hơn 15 nm mở ra tiềm năng ứng dụng trong các thiết bị từ tính có độ nhạy cao.

3.2. Cảm biến và thiết bị lưu trữ

Cấu trúc nano của ferit cũng làm cho nó trở thành vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng cảm biến và lưu trữ dữ liệu. Kích thước hạt nhỏ và độ từ thẩm cao giúp tăng hiệu suất và độ nhạy của các thiết bị này. Ngoài ra, tính chất vật lý ổn định của ferit cũng đảm bảo độ bền và tuổi thọ cao cho các ứng dụng thực tế.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN VĂN THỨC NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ ĐỘ ĐỒNG KẾT TỦA ĐẾN CẤU TRÚC NANO TINH THỂ CỦA VẬT LIỆU FERIT Zn0.36Fe2O4 Chuyên ngành: VẬT LIỆU KIM LOẠI VÀ HỢP KIM Mã số: 60.520309 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN VĂN THỨC NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ ĐỘ ĐỒNG KẾT TỦA ĐẾN CẤU TRÚC NANO TINH THỂ CỦA VẬT LIỆU FERIT Zn0.36Fe2O4 Chuyên ngành: VẬT LIỆU KIM LOẠI VÀ HỢP KIM Mã số: LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015 i Công trình được hoàn thành tại: Trƣờng Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN VĂN DÁN Cán bộ chấm nhận xét 1 :. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :.

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU ii ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên:.

Ngày, tháng, năm sinh: .Hải Phòng.Vật liệu kim loại và hợp kim. TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ đồng kết tủa đến cấu trúc nano tinh thể của vật liệu ferit Zn0.36Fe2O4 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Khảo sát ảnh hưởng của chế độ đồng kết tủa đến kích thước hạt của vật liệu ferit nano tinh thể Zn0. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : (Ghi theo trong QĐ giao đề tài) III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài) IV.

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN VĂN DÁN Tp. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRƢỞNG KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU (Họ tên và chữ ký) iii LỜI CÁM ƠN Em chân thành cảm ơn sâu sắc thầy PGS.TS Nguyễn Văn Dán đã hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn em từ giai đoạn tìm hiểu, tiến hành thí nghiệm đến lúc hoàn thiện luận văn. Em đã học được nhiều từ sự tận tình, chuyên nghiệp và sâu sắc của thầy.

Em xin cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trong Khoa Công Nghệ Vật Liệu, Trường ĐH Bách Khoa Tp. Đặc biệt là quý thầy cô trong Bộ Môn Kim Loại và Hợp Kim đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn. Em xin cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn.

Em cũng xin cảm ơn các bạn cùng khóa đã giúp đỡ và chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu. Con xin cảm ơn bố mẹ đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tiến hành làm luận văn. Mặc dù đã cố gắng nhiều, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi còn những thiếu sót, rất mong được quý thầy cô và các bạn góp ý. HCM, tháng 01 năm 2015 Học viên Nguyễn Văn Thức iv TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ tiền chất (NiCl2, FeCl3, ZnSO4), của nhiệt độ và thời gian thiêu kết tới cấu trúc và tính chất từ của vật liệu từ Zn0.

Mẫu được chế tạo bằng phương pháp đồng kết tủa các muối NiCl2, FeCl3, ZnSO4 và NaOH. Phân tích cấu trúc và thành phần hóa học và của ferrite bằng phổ XRD và phổ EDX và tại Phòng Thí nghiệm Nano-Khu công nghệ cao Q.9 và Viện vật lý, Tp. Xác định kích thước hạt bằng phương pháp dùng công thức Scherrer dựa vào chiều rộng ở nửa đỉnh nhiễu xạ có cường độ mạnh nhất trên phổ XRD, kết hợp với dùng kính hiển vi điện tử quét SEM, hãng Hitachi S-4800, SerialNumber=HI-9022- 0003 độ phóng đại từ 150.000x tại Viện hóa học, Tp. Xác định từ tính (µ, Ms, Hc) bằng thiết bị từ kế mẫu rung (VSM) của hãng MicroSense-USA và thiết bị Q kế LCR-819 meter INSTEK tại Viện vật lý, Tp.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Thay đổi nhiệt độ nung từ 400, 600, 800, 1000°C, thời gian nung từ 2h, 4h, 6h, nồng độ tiền chất từ 0. Mức độ tinh thể hóa càng cao khi nhiệt độ và thời gian nung càng lớn. Kích thước của hạt nano ferit từ dao động từ 15÷32 nm. Mức độ tinh thể hóa của hạt ferrite cao, kích thước hạt nhỏ khi chế tạo ở chế độ: nồng độ CM ≤ 0.2 M, nhiệt độ nung 800°C, thời gian giữ nhiệt 4 h.

Khi này kích thước hạt nano ferit trong khoảng 18, 21, 23 nm tương ứng với nồng độ 0. Khi giảm kích thước hạt nano ferrite thì Hc giảm. Khi kích thước hạt đạt 14.1 nm thì Hc ≈0, đạt tới trạng thái siêu thuận từ. MS giảm khi giảm kích thước hạt nano ferrite.

MS cao nhất đạt được là 58.66 emu/g ở kích thước 31 nm. µr giảm mạnh khi giảm kích thước hạt từ mức độ micromet xuống mức độ nanomet. v ABSTRACT The Effect of co-precipitation method on nanocrystalline structure of ferrite Zn0. Samples were maken by co-precipitation method from NiCl2, FeCl3, ZnSO4 and NaOH.

The results of X-ray diffaction and SEM showed that at high temperature, long time, and denser concertrations made big grains. Chemical compositions and structures of ferrite were studied by EDX and XRD at Nano Lab – High Tech Park and Physical Institute, HCMC. Particles size studied by Scherrer equation and SEM images at Chemical Insti- tute, HCMC. The results of the research are follow: The results of X-ray diffaction and SEM showed that at high temperature, long time, and denser concertrations made big grains.

Samples are calcined at 400, 600, 800, 1000°C for 2h, 4h, 6h, precursor concertrations (NiCl2, FeCl3, ZnSO4) from 0. Grains size is about 15÷32 nm. Crystalization level is higher when increasing time and temperature. High crystalization level, small grain size, when: precursor concertrations CM ≤ 0.2 M, calcined at 800°C, for 4h.

Grain size will be 18, 21, 23 nm matched concertrations 0. Decreasing grain size made Hc decrease. When grain size is 14.1 nm, matched Hc ≈0, reached superparamagnetic. Ms decreased when decrease grain size.

Maximun Ms is 58.66 emu/g when grain size is 31 nm. µr decreased rapidly when decrease grain size from micromet to nanomet. vi MỤC LỤC CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN .1 KHÁI NIỆM CĂN BẢN .1 Từ trƣờng .2 Vecto từ trƣờng .2 TÍNH CHẤT TỪCỦA NGUYÊN TỬ.3 PHÂN LOẠI VẬT LIỆU TỪ.1 Nghị ch từ và thuậ n từ .3 Phả n sắ t từ .4 ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN TỪTÍNH .5 CÁC DẠNG TƢƠNG TÁC CƠBẢN TRONG VẬT LIỆU TỪ.1 Tƣơng tác trao đổi - Sự từ hóa tự phát.2 Tƣơng tác từ tinh thể - Hằ ng số dị hƣớng từ tinh thể .3 Tƣơng tác từ đàn hồ i.4 Tƣơng tác từ tĩnh .6 CẤU TRÚC ĐOMEN .7 LÝ THUYẾT TỪHOÁ VÀ TỪTRỄ .8 LỊ CH SỬPHÁT TRIỂN CỦA VẬT LIỆU TỪ.1 Sắ t non và sắ t kĩ thuậ t .3 Hợp kim Fe-Ni.4 Vậ t liệu từ mềm đặ c biệt .5 Vậ t liệu từ cứng (nam châm vĩnh cửu) .6 Ứng dụ ng của vậ t liệ u từ .9 SƠLƢỢC VỀ VẬT LIỆU TỪFERIT .1 Công nghệ chế tạ o .2 Ferit từ mềm .4 Ferit từ cứng .10 TỔNG QUAN về vậ t liệ u từ nano tinh thể .11 CƠSỞLỰA CHỌN VÀ MỤC TIÊU ĐỀ TÀI. 43 CHƢƠNG 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .1 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .1 CHẾ TẠO MẪU .2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.

58 CHƢƠNG 3 KẾT LUẬN. 77 viii DANH MỤC HÌNH ẢNH 1-1 Momen từ trong vật liệu. 2 1-2 (a) Độ từ cảm B0 trong môi trường chân không. 2 1-3 Mô hình thể hiện (a) ocbitan điện tử, (b) spin điện tử.

4 1-4 Cấu hình từ cực của vật liệu từ. 5 H 1-5 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa độ từ cảm B và cường độ từ trường H của vật liệu nghịch từ, thuận từ, sắt từ. 6 1-6 Sơ đồ thể hiện sự sắp xếp có trật tự từ một cách thường xuyên của vật liệu sắt từ, tồn tại trật tự từ ngay cả khi không có từ trường ngoài. 7 1-7 Sơ đồ thể hiện momen từ của vật liệu phản sắt từ MnO.

8 1-8 Sơ đồ thể hiện cấu hình momen từ spin của ion Fe2+và Fe3+ trong Fe3O4. 8 1-9 Biểu đồ thể hiện sự phụ thuộc của Ms vào nhiệt độ của Fe và Fe3O4. 10 1-10 Đường cong từ hóa của đơn tinh thể cobalt ở các phương tinh thể khác nhau. 12 1-11 Sự thay đổi hướng của cực từ dọc theo vách đomen.

13 1-12 Đồ thị H-B của vật liệu từ ban đầu chưa từ hóa. Cấu hình đomen ở các giai đoạn từ hóa, độ từ cảm bão hòa Bs và độ từ thẩm ban đầu µi được thể hiện trên đồ thị. 14 1-13 Chu trình từ trễ của vật liệu từ. 15 1-14 Chu trình từ trễ của vật liệu từ ở trạng thái chưa bão hòa (đường cong NP).

Đảo từ tại điểm L bất kì trên đường cong từ trễ bão hòa (đường cong LM). 16 1-15 Sự phát triển của nam châm vĩnh cửu trong thế kỉ 20. 18 1-16 Chu trình từ trễ của vật liệu từ mềm và vật liệu từ cứng. 19 1-17 Bảng tuần hoàn các nguyên tố thể hiện bản chất từ tại nhiệt độ phòng.

19 nh 1-18 Sơ đồ thể hiện vùng đomen của vật liệu từ. 21 1-19 Sơ đồ thể hiện lõi dẫn từ. 22 1-20 Sơ đồ thể hiện textua của kiểu mạng lập phương tâm khối của sắt. 23 1-21 Sơ đồ thể hiện thiết bị quay - nung chảy chế tạo băng hợp kim vô định hình.

27 1-22 Sơ đồ đường từ hóa thể hiện vòng trễ và tích năng lượng (B. 28 ix 1-23 Sự tăng tích năng lượng (B.H)max của các loại nam châm theo thời gian. 28 1-24 Hình ảnh nam châm đất hiếm NdFeB. 30 1-25 Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo nam châm đất hiếm SmCo5.

31 1-26 Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo nam châm đất hiếm NbFeB. 31 1-27 Biểu diễn hình khối kích thước của một bit dữ liệu trên một đĩa cứng (x1000). 33 1-28 Sơ đồ đĩa cứng với lớp chứa thông tin và các đầu đọc, đầu ghi. 34 1-29 Quy trình công nghệ chế tạo ferit.

35 1-30 Ảnh hưởng của kích thước hạt tới Hc. 38 1-31 Vòng từ trễ của các loại vật liệu từ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ đồng kết tủa lên cấu trúc nano ferit Zn0.64Ni0.36Fe2O4 là một tài liệu chuyên sâu về công nghệ vật liệu, tập trung vào việc khám phá cách thức chế độ đồng kết tủa ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất của vật liệu nano ferit. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về quá trình tổng hợp và tối ưu hóa vật liệu nano, đặc biệt là trong lĩnh vực vật lý chất rắn và hóa học vô cơ. Độc giả sẽ được hưởng lợi từ việc nắm bắt các phương pháp thực nghiệm tiên tiến và kết quả phân tích chi tiết, giúp mở rộng kiến thức về ứng dụng của vật liệu nano trong các ngành công nghiệp hiện đại.

Để khám phá thêm về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ vật lý chất rắn khảo sát ảnh hưởng của sự đồng pha tạp các nguyên tố Fe và Sn đến tính chất quang điện hóa của vật liệu thanh nano TiO2, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn sâu hơn về tính chất quang điện hóa của vật liệu nano. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa vô cơ tổng hợp composite Bi2S3BiOCl dùng làm chất xúc tác quang trong vùng ánh sáng khả kiến cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của vật liệu nano trong xúc tác quang. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học tính chất điện từ của hệ vật liệu perovskite La1-xYxFeO3 sẽ mang đến những thông tin bổ ích về tính chất điện từ của các vật liệu tiên tiến.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan đến vật liệu nano và công nghệ hiện đại.