Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và sự phát triển của đàn tranh giai đo¿n từ năm 1956 đến năm 2020 Chương 2: Nghệ thuật diễn tấu đàn tranh giai đo¿n từ năm 1956 đến năm 2000 Chương 3: Nghệ thuật diễn tấu đàn tranh giai đo¿n từ năm 2000 đến năm 2020 6 Chư¢ng 1 C¡ Sâ LÝ LU¾N VÀ TàNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĄU VÀ SĂ PHÁT TRIÂN CĂA ĐÀN TRANH GIAI ĐO¾N TĆ NM 1956 Đ¾N NM 2020 1. C¢ sã lý lu¿n Để góp phần hoàn thành nghiên cứu NghÇ thu¿t diÅn tÃu đàn tranh ViÇt Nam trong giai đo¿n tć nm 1956 đ¿n nm 2020 chúng tôi nhận thÁy việc tìm hiểu một cách kỹ l°ỡng thuật ngữ nghệ thuật diễn tÁu nói chung để từ đó làm căn cứ, so sánh và đối chiếu với nghệ thuật diễn tÁu đàn tranh Việt Nam là một việc làm cần thiết. Tuy nhiên, tr°ớc đó chúng tôi sẽ trình bày một số khái niệm về các thuật ngữ chuyên ngành dùng trong luận án. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến luận án Khái niệm là sự hiểu biết sơ lược về một sự vật, hiện tượng, vấn đề nào đó.
Thuật ngữ là từ, ngữ biểu đ¿t các khái niệm chuyên môn khoa học, kỹ thuật [65; 885]. Vì vậy, tr°ớc khi nghiên cứu nghệ thuật diễn tÁu đàn tranh Việt Nam, chúng tôi xin trình bày quan điểm và cách sử dụng một số thuật ngữ dùng trong luận án. Âm nhạc truyền thống: theo PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Liêm Âm nhạc truyền thống là toàn bộ những di s¿n âm nhạc của các dân tộc Việt Nam đ°ợc ghi chép, b¿o tồn và kế thừa…Trong Âm nhạc truyền thống có thể có những thể loại âm nhạc không đ°ợc sinh ra từ nền văn hóa của tộc ng°ßi, là một <du nhập văn hóa=. Nh°ng trong quá trình tồn tại, phát triển thể loại âm nhạc đó đã chuyển hóa, gắn bó với nền văn hóa chung và trá thành một thành tố của nền văn hóa với những đặc tr°ng của truyền thống văn hóa đó.
Thể loại âm nhạc đó cũng đ°ợc xem là một thể loại của nền âm nhạc truyền thống [38; 9]. Âm nhạc thế kỷ XX: Trong từ điển âm nhạc của Nguyễn Bách có gi¿i thích đó là cách gọi vắn tắt của <âm nhạc kinh điển thế kỷ XX=, đ°ợc tính từ sau giai đoạn từ sau 1900 đến 2000. Các thể loại và phong cách âm nhạc trong giai đoạn này rÁt phong phú, biến đổi đa dạng, không một nhà âm nhạc học nào có thể nắm vững mọi khía cạnh. Bắt đầu từ những đặc điểm của âm nhạc hậu lãng mạn, âm nhạc thế kỷ XX đ°ợc coi nh° bắt đầu với sự ra đßi của tr°ßng phái Án t°ợng.
Giai điệu âm nhạc thßi kỳ này rÁt khác lạ so với những giai đoạn tr°ớc. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng tác động mạnh mẽ vào âm nhạc thế kỷ XX, đặc biệt là nhạc điện tử. Một số nhạc sĩ dùng các nhạc cụ điện tử để tạo ra những hiệu ứng âm thanh và phong cách hoàn toàn mới [3; 14]. Cổ truyền: trong từ điển tiếng Việt của Thành Yến biên soạn có định nghĩa 7 về thuật ngữ cổ truyền là đ°ợc lưu truyền l¿i từ xa xưa, vốn có từ xa xưa.
Kinh nghiệm cổ truyền, nền âm nh¿c cổ truyền của dân tộc [86;132]. Lòng bản: trong từ điển âm nhạc của Nguyễn Bách đã đề cập đến thuật ngữ này có nguồn gốc từ âm nh¿c Tài tử - CÁi lương, được dùng để chỉ cái cốt lõi của giai điệu trong mỗi bài nh¿c cổ truyền, có cấu trúc nhịp không đổi. Theo PGS TS Trần Thế B¿o, lòng bÁn là một bài b¿n của âm nhạc dân gian mà ng°ßi diễn cần thuộc để làm mô hình căn b¿n cho việc sáng tạo thêm, sinh ra các <dị b¿n=. à lòng bÁn ng°ßi ta chỉ ghi những chữ chính, cốt lõi, mang tính °ớc lệ của một b¿n đàn [3;122].
Theo từ điển tiếng Việt của GS Hoàng Phê thì thuật ngữ này trong âm nhạc dân gian dùng để chỉ dòng giai điệu c¡ b¿n của dòng nhạc không lßi cổ truyền, trên c¡ sá đó các nhạc công có thể thêm thắt những luyến láy, các ngón nhà nghề. Trong luận án này khái niệm lòng bÁn đ°ợc hiểu là nét giai điệu c¡ b¿n, thông qua đó ng°ßi đàn hoặc ca có thể dựa trên nét giai điệu c¡ b¿n đó thêm sự sáng tạo của riêng mình, để trá nên hoàn thiện phong phú h¡n và hÁp dẫn ng°ßi nghe. Tuy vậy, sự sáng tạo đó ph¿i đ°ợc tuân theo những quy định thuộc về lòng bÁn. BÁt kỳ thể loại dân ca và nhạc cổ nào cũng có lòng bÁn nh°ng mỗi thể loại đều không giống nhau, tùy thuộc thể loại đó là nhạc hát hay nhạc đàn, mức độ đ¡n gi¿n hay phức tạp của thể loại đó [50; 725].
Ngón đàn: ngón đàn là thuật ngữ th°ßng đ°ợc các nghệ nhân sử dụng đối với những ng°ßi ch¡i nhạc cụ dân tộc khi tham gia vào các loại hình âm nhạc truyền thống. Ngón đàn cũng đ°ợc hiểu là kỹ thuật diễn tÁu, thủ pháp trình diễn á một loại nhạc cụ nào đó, th°ßng đ°ợc dùng trong nhạc cụ cổ truyền Việt Nam. Ví dụ nh° chỉ ngón Á của đàn tranh, ngón gõ của đàn bầu… Với một khái niệm rộng h¡n, ngón đàn còn để chỉ các vÁn đề liên quan đến kỹ thuật tay trái, tay ph¿i cũng nh° cách thực hiện các câu rao, cách thêm bớt chữ nhạc trong nhạc Tài tử - C¿i l°¡ng Nam Bộ hay trong các câu vỉa trong nhạc Chèo. Kỹ thuật diễn tấu: trong từ điển tiếng Việt và từ điển Âm nhạc ch°a từng có sự gi¿i nghĩa chi tiết, chính xác ý nghĩa của cụm từ này.
Vì vậy, trong phần c¡ sá lý luận của luận án chúng tôi sẽ căn cứ vào những hiểu biết và kinh nghiệm của b¿n thân để gi¿i thích kỹ thuật diễn tÁu là những thế tay, kỹ x¿o của nhạc cụ mà ng°ßi biểu diễn đó ph¿i vận dụng khi trình diễn một tác phẩm âm nhạc. Ví dụ: kỹ thuật diễn tÁu sáo trúc bao gồm các kỹ thuật nh°: kỹ thuật h¡i gồm rung h¡i chậm, rung nhanh, rung sâu… Kỹ thuật l°ỡi có l°ỡi đ¡n, l°ỡi kép, phi l°ỡi. Kỹ thuật ngón có ngón luyến, láy, láy rền. Kỹ thuật diễn tÁu đàn tranh trong đó sẽ bao gồm các kỹ 8 thuật nh°: kỹ thuật tay ph¿i có ngón g¿y, ngón Á (Á lên, Á xuống, Á vòng), đánh chồng âm…Kỹ thuật tay trái có ngón rung, ngón nhÁn, ngón vỗ, ngón n¿y… Nghệ thuật diễn tấu: là cụm danh từ ch°a đ°ợc gi¿i thích chi tiết, cặn kẽ trong bÁt cứ cuốn từ điển tiếng Việt hoặc từ điển âm nhạc nào mà trong quá trình đi tìm tài liệu nghiên cứu, chúng tôi có c¡ hội đ°ợc tiếp cận.
Phần lớn các cuốn từ điển tiếng Việt chỉ gi¿i thích riêng biệt ý nghĩa của hai từ: Nghệ thuật và Diễn tấu. Trong từ điển tiếng Việt do Văn Tân, Văn Đạm chỉnh lý và bổ sung thì Nghệ thuật đ°ợc gi¿i thích là: Nghệ thuật gồm có văn học, nh¿c, hội họa, điêu khắc, kiến trúc, điện Ánh… Đặc trưng của nghệ thuật phÁi là hình tượng và hình tượng phÁi được biểu hiện theo một quy luật nhất định. Mỗi bộ phận nghệ thuật có hình tượng riêng: hình tượng của văn học là ngữ ngôn, của hội họa là màu sắc, của nh¿c là âm thanh). Tính nghệ thuật: Hình thức của tác phẩm nghệ thuật do việc biểu hiện đề tài thành những hình tượng, đầy đủ, súc tích để đề tài trá thành sinh động, có sức lôi cuốn, cÁm hóa được ngưßi ta [67; 545].
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng Nghệ thuật là một danh từ chỉ chung về các môn liên quan đến các lo¿i hình nghệ thuật như: Nghệ thuật điêu khắc, trượt băng nghệ thuật hay chỉ về hình tượng nghệ thuật trong các tác phẩm văn học… Theo nh° từ điển tiếng Việt do GS Hoàng Phê làm chủ biên thì nghệ thuật đ°ợc hiểu là một lo¿t những ho¿t động khác nhau do khÁ năng đặc biệt của con ngưßi và những sÁn phẩm do những ho¿t động đó t¿o ra. Âm nh¿c, điện Ánh, kịch, múa… và những môn nghệ thuật trình diễn được bao gồm trong một định nghĩa rộng hơn về nghệ thuật, được gọi chung là các môn nghệ thuật. Mỗi lo¿i hình nghệ thuật đều có những đặc trưng riêng, được quy định bái đặc điểm riêng biệt của những đối tượng được miêu tÁ [50; 684]. Trong cuốn từ điển tiếng Việt do Nguyễn Quang, Minh Trí làm chủ biên thì Nghệ thuật đ°ợc hiểu là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, dùng các hình tượng sinh động, cụ thể, để phÁn ánh hiện thực và truyền đ¿t tư tưáng, tình cÁm.
Phương pháp và phương thức truyền đ¿t giàu tính sáng t¿o [54; 294]. Về thuật ngữ Diễn tấu cũng đã đ°ợc một số từ điển gi¿i thích nh° sau: Theo nh° từ điển tiếng Việt do Nguyễn Nh° Ý chủ biên Diễn tấu đ°ợc hiểu là sự trình bày, thể hiện một tác phẩm âm nh¿c bằng nh¿c cụ. Căn cứ vào nội dung, chủ đề, sắc thái của bÁn nh¿c có xen vào yếu tố sáng t¿o của ngưßi trình diễn. Có các hình thức: độc tấu, song tấu, tam tấu, tứ tấu, hòa tấu dàn nh¿c [84; 385].
Còn trong từ điển tiếng Việt của GS Hoàng Phê thì gi¿i thích Diễn tấu là động từ biểu diễn bằng nhạc cụ, diễn tÁu một b¿n nhạc [50; 324]. 9 Nh° vậy, các từ điển mà chúng tôi tham kh¿o đ°ợc đều thống nhÁt ý nghĩa của các thuật ngữ Nghệ thuật và Diễn tấu. Trong luận án này, khái niệm Nghệ thuật diễn tấu đ°ợc hiểu là nghệ thuật biểu diễn nhạc cụ, trong đó bao gồm trình độ vận dụng các kỹ thuật, kỹ x¿o của nhạc cụ đó trong quá trình biểu diễn, kết hợp với kỹ năng thể hiện tác phẩm và phong cách biểu diễn của ng°ßi ch¡i nhạc cụ. Bên cạnh đó, trình độ và kết qu¿ của nghệ thuật diễn tÁu còn có sự tham gia của các yếu tố phụ trợ khác nh°: hình thức diễn tÁu (độc tÁu, song tÁu, hòa tÁu…), trang phục, đội hình biểu diễn, âm thanh, ánh sáng, trang trí sân khÁu… Một ng°ßi nghệ sĩ biểu diễn khi đạt đ°ợc trình độ về nghệ thuật diễn tÁu đ°ợc khán gi¿ và công chúng ghi nhận cũng có nghĩa là ng°ßi nghệ sĩ đó ph¿i đạt đ°ợc trình độ nhÁt định về kỹ thuật diễn tÁu, sự tự tin, thần thái khi biểu diễn trên sân khÁu, cũng nh° sự am hiểu về nhạc cụ mà họ thể hiện.
Sơ lược về vị trí và vai trò diễn tấu của đàn tranh Việt Nam Đàn tranh là một nhạc cụ dân tộc có kh¿ năng diễn tÁu phong phú, có thể biểu diễn với nhiều hình thức khác nhau.