Nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại ngân hàng Eximbank

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân với chất lượng dịch vụ tại ngân hàng Eximbank Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2012

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA NHTM

1.1. Ngân hàng thương mại, dịch vụ ngân hàng và khách hàng của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.1.2. Dịch vụ ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng
1.1.2.2. Đặc điểm, đặc tính của dịch vụ ngân hàng thương mại
1.1.2.3. Sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân

1.1.3. Khái quát về khách hàng và vai trò của khách hàng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.3.1. Khái quát về khách hàng của ngân hàng thương mại
1.1.3.2. Vai trò của khách hàng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại

1.2. Sự hài lòng của khách hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

1.2.1. Sự hài lòng của khách hàng

1.2.2. Phân loại sự hài lòng của khách hàng cá nhân

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

1.2.3.1. Chất lượng dịch vụ ngân hàng
1.2.3.1.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ ngân hàng
1.2.3.1.2. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ ngân hàng
1.2.3.1.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
1.2.3.2. Các mô hình lý thuyết thang đo
1.2.3.2.1. Mô hình FSQ và TSQ
1.2.3.2.1.1. Chất lượng kĩ thuật
1.2.3.2.1.2. Chất lượng chức năng
1.2.3.2.2. Hình ảnh doanh nghiệp
1.2.3.2.3. Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1988)
1.2.3.2.3.1. Giới thiệu mô hình
1.2.3.2.3.2. Các thành phần đo lường chất lượng dịch vụ
1.2.3.2.4. Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF
1.2.3.2.5. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng
1.2.3.2.5.1. Lý do đề tài chọn sử dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman để thực hiện nghiên cứu
1.2.3.2.5.2. Mô hình lý thuyết nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NHTMCP XNK VN

2.1. Tổng quan về NHTMCP xuất nhập khẩu VN

2.2. Kết quả hoạt động dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu VN

2.2.1. Dịch vụ huy động vốn

2.2.2. Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ

2.3. Thực trạng chất lượng DVNH dành cho KHCN tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam

2.3.1. Chất lượng dịch vụ huy động vốn cá nhân

2.3.2. Chất lượng dịch vụ tín dụng

2.3.3. Chất lượng dịch vụ thẻ

2.3.4. Chất lượng dịch vụ chuyển tiền

2.3.5. Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử

2.4. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam

2.4.1. Quy trình khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ

2.5. So sánh chất lượng dịch vụ tại Eximbank và một số ngân hàng khác

2.5.1. Kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ tại Eximbank thông qua ý kiến của khách hàng

2.5.1.1. Thống kê mô tả mẫu
2.5.1.2. Kết quả đánh giá thang đo đo lường chất lượng dịch vụ

2.5.2. Kiểm định mô hình sự thỏa mãn các yếu tố chất lượng dịch vụ và giá cả của ngân hàng

2.5.3. Nhận xét, đánh giá chung về sự hài lòng của khách hàng qua kết quả khảo sát thực tế

2.5.3.1. Mong đợi của khách hàng về ngân hàng
2.5.3.2. Đánh giá chung về việc duy trì khách hàng
2.5.3.3. Một số ý kiến của khách hàng cho biết lý do không hài lòng đối với chất lượng dịch vụ tại ngân hàng

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng của ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam

3.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam

3.2.1. Đối với chính sách giá cả dịch vụ

3.2.2. Đối với yếu tố đồng cảm và hữu hình

3.2.3. Đối với yếu tố sự tin cậy

3.2.4. Đối với yếu tố phục vụ và đáp ứng

3.3. Ý kiến đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ tại ngân hàng

3.3.1. Đối với Eximbank Việt Nam

3.3.2. Đối với ngân hàng nhà nước

3.3.3. Đối với chính phủ

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Eximbank

Sự hài lòng của khách hàng cá nhân là yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển dịch vụ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank). Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Chánh (2012), sự hài lòng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mà còn tác động đến sự trung thành của khách hàng.

1.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng cá nhân

Sự hài lòng của khách hàng cá nhân được định nghĩa là cảm giác thỏa mãn hoặc không thỏa mãn của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ. Điều này phụ thuộc vào sự kỳ vọng và trải nghiệm thực tế của họ với dịch vụ ngân hàng.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong ngân hàng

Sự hài lòng của khách hàng cá nhân không chỉ giúp ngân hàng duy trì khách hàng hiện tại mà còn thu hút khách hàng mới. Một ngân hàng có dịch vụ tốt sẽ tạo ra sự trung thành và tăng trưởng bền vững.

II. Các thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Eximbank

Mặc dù Eximbank đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện dịch vụ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như chất lượng dịch vụ, sự đồng cảm của nhân viên và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng vẫn còn tồn tại. Theo báo cáo thường niên của Eximbank (2011), nhiều khách hàng vẫn chưa hài lòng với các dịch vụ hiện có.

2.1. Chất lượng dịch vụ ngân hàng

Chất lượng dịch vụ ngân hàng là yếu tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng. Các yếu tố như thời gian chờ đợi, sự chính xác trong giao dịch và thái độ phục vụ của nhân viên đều ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng.

2.2. Sự đồng cảm và khả năng đáp ứng

Sự đồng cảm của nhân viên ngân hàng trong việc hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng. Khách hàng mong muốn được lắng nghe và nhận được sự hỗ trợ kịp thời khi gặp vấn đề.

III. Phương pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Eximbank

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân, Eximbank cần áp dụng các phương pháp cải tiến dịch vụ. Việc đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình phục vụ và lắng nghe phản hồi từ khách hàng là những bước quan trọng. Theo nghiên cứu của Chánh (2012), việc cải thiện chất lượng dịch vụ có thể làm tăng sự hài lòng của khách hàng lên đáng kể.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng là rất cần thiết. Nhân viên được trang bị kiến thức và kỹ năng sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ấn tượng tốt với khách hàng.

3.2. Cải tiến quy trình phục vụ

Cải tiến quy trình phục vụ giúp giảm thời gian chờ đợi và tăng tính hiệu quả trong giao dịch. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình phục vụ cũng là một giải pháp hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Eximbank

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Eximbank có mối liên hệ chặt chẽ với chất lượng dịch vụ. Các khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao những cải tiến trong dịch vụ ngân hàng điện tử và sự hỗ trợ từ nhân viên. Theo báo cáo của Eximbank (2011), tỷ lệ khách hàng hài lòng đã tăng lên sau khi thực hiện các cải tiến.

4.1. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát được thực hiện với 300 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại Eximbank. Kết quả cho thấy rằng 75% khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ hiện tại.

4.2. Phân tích kết quả và đề xuất

Dựa trên kết quả khảo sát, các đề xuất cải tiến dịch vụ đã được đưa ra, bao gồm việc tăng cường đào tạo nhân viên và cải thiện hệ thống phản hồi từ khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của sự hài lòng khách hàng tại Eximbank

Sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Eximbank là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của ngân hàng. Việc liên tục cải tiến chất lượng dịch vụ và lắng nghe phản hồi từ khách hàng sẽ giúp Eximbank duy trì vị thế cạnh tranh. Tương lai của sự hài lòng khách hàng tại Eximbank phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến dịch vụ của ngân hàng.

5.1. Tầm nhìn tương lai

Eximbank cần xây dựng một chiến lược dài hạn để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và cải thiện quy trình phục vụ.

5.2. Đề xuất chính sách

Đề xuất các chính sách khuyến khích nhân viên trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra môi trường làm việc tích cực sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA NHTM 1.1 Ngân hàng thương mại, dịch vụ ngân hàng và khách hàng của ngân hàng thương mại .1 Khái niệm ngân hàng thương mại Có rất nhiều định nghĩa về NHTM theo Peter S. Rose cho rằng “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là NH được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”. Tuy có những quan niệm, cách nhìn nhận khác nhau nhưng tất cả điều đó đều cho chúng ta những cách hiểu sâu hơn về khái niệm NH nói chung và NHTM nói riêng đồng thời qua đó giúp chúng ta có hiểu rõ hơn về các hoạt động và những loại hình dịch vụ mà NH cung cấp.2 Dịch vụ ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng Trước hết cần làm rõ thuật ngữ “dịch vụ”. Theo từ điển bách khoa Việt Nam có viết: “Dịch vụ là các hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt ”.

Nếu lấy cơ sở là tính chất của dịch vụ thì thuật ngữ này được hiểu là: “Dịch vụ là các lao động của con người được kết tinh trong giá trị của kết quả hay trong giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể nắm bắt được”. Theo khái niệm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.co 7 này thì “dịch vụ ” được hiểu theo hai đặc trưng cơ bản của nó. Đó là: Dịch vụ là một sản phẩm và dịch vụ là vô hình, khác với các loại hàng hóa hữu hình. Trong các loại hình dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân hàng là loại hình dịch vụ xuất hiện sớm nhất.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển đa dạng về chủng loại và phong phú về hình thức. Trên thế giới vấn đề dịch vụ ngân hàng được hiểu theo nghĩa rộng, tức là toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối… của ngân hàng đối với doanh nghiệp và công chúng. Quan niệm này được sử dụng để xem xét lĩnh vực DVNH trong cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân của một quốc gia. Nó phù hợp với cách phân ngành dịch vụ tài chính của WTO và hiệp định thương mại Việt – Mỹ cũng như các nước phát triển khác.

Do đó, có thể hiểu DVNH là những dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính do ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình, bao gồm các nhân tố hiện hữu giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp, mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Hay khái niệm dịch vụ ngân hàng có thể được hiểu chung nhất đó là các công việc trung gian về tiền tệ của các tổ chức nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và đem lại nguồn thu phí cho các tổ chức cung ứng dịch vụ.2 Đặc điểm, đặc tính của dịch vụ ngân hàng thương mại Dịch vụ ngân hàng có hai đặc điểm nổi bật : Thứ nhất: Đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực hiện một cách trọn vẹn và đầy đủ. Thứ hai: Đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng. DVNH có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hoá khác như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể cất trữ và tính không thể chuyển quyền sở hữu.

Chính những đặc điểm này làm cho DVNH trở nên khó định lượng và không thể được nhận dạng bằng mắt như các sản phẩm hữu hình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.co 8  Tính vô hình Tính vô hình của DVNH đó là người mua không thể thấy, sờ mó, nếm thử, không thể cảm nhận và sử dụng trước khi người ta mua nó nên khó có thể đánh giá chất lượng dịch vụ một cách chính xác. Đồng thời hoạt động quảng cáo và dùng thử sản phẩm ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn do sản phẩm không thể trưng bày hoặc phô diễn cho khách hàng. Khách hàng sẽ suy diễn về chất lượng DVNH bởi các yếu tố địa điểm, con người, tài liệu, thông tin, biểu tượng và giá cả.mà họ biết.

 Tính không tách rời Tính không tách rời của DVNH có nghĩa là việc cung ứng và sử dụng dịch vụ diễn ra đồng thời, không chia tách tại một địa điểm và thời gian phù hợp cho hai bên. Đối với DVNH thì khách hàng phải có mặt trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ đồng thời năng lực phục vụ của nhân viên ngân hàng và năng lực hành vi của khách hàng đóng vai trò quan trọng để việc cung ứng dịch vụ diễn ra thuận lợi.  Tính không đồng nhất Tính không đồng nhất của DVNH biểu hiện ở sự thay đổi từ người cung cấp này sang người cung cấp khác, từ khách hàng này sang khách hàng khác, từ thời điểm này sang thời điểm khác. Dịch vụ có tính chất không đồng nhất do chúng phụ thuộc vào người cung cấp, thời điểm và nơi chúng được cung cấp.

 Tính không thể cất trữ DVNH chỉ tồn tại trong thời gian mà nó được cung cấp không thể để lưu kho rồi đem bán như các hàng hoá khác. Với đặc điểm này việc cung cấp DVNH đặc biệt là ở lĩnh vực tín dụng đôi khi rơi vào tình trạng quá tải vào đợt cao điểm như dịp cuối năm hoặc khi thì phải tìm kiếm để đầu tư mở rộng thị phần trong thời gian đầu năm.  Tính không thể chuyển quyền sở hữu được Khi mua một hàng hoá khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hoá mình mua nhưng khi mua DVNH thì khách hàng chỉ được chuyển quyền sử dụng, hưởng lợi ích mà dịch vụ đó mang lại trong một thời gian nhất định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân  Sản phẩm huy động vốn: Huy động vốn là hình thức ngân hàng huy động lượng tiền nhàn rỗi của khách hàng để thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các DVNH cho khách hàng, theo đó ngân hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi cho khách hàng theo thời gian thỏa thuận.

Một số sản phẩm huy động vốn như : tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ngoài ra còn có tiết kiệm dự thưởng, kỳ phiếu, trái phiếu,…  Sản phẩm cho vay: Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn cho vay theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi: Cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay hỗ trợ tiêu dùng, cho vay xây dựng, sửa chữa nhà, cho vay sản xuất kinh doanh,.  Dịch vụ thanh toán: Thanh toán giữa các khách hàng được thực hiện bằng các hình thức : Thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ và bằng séc.  Dịch vụ chuyển tiền: Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước, dịch vụ chuyển tiền nhanh thông qua đại lý cho Western Union.  Một số dịch vụ khác: Dịch vụ môi giới hoặc mua bán ngoại tệ, vàng, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ thu hộ cước viễn thông, .3 Khái quát về khách hàng và vai trò của khách hàng trong hoạt động kinh doanh của NHTM 1.1 Khái quát về khách hàng của NHTM Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.

Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.co 10 khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Khách hàng sẽ bao gồm nhu cầu. Bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thường xuyên biến đổi. Nhu cầu và sự biến đổi nhu cầu lại chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, đến lượt minh nhu cầu và sự biến đổi của nó lại ảnh hưởng đến toàn bộ các quyết định marketing của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng.

Vì vậy, NHTM phải thường xuyên theo dõi khách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ. Khách hàng của NHTM là tất cả các tổ chức cá nhân, tập thể, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, là những khách hàng đã, đang và sẽ sử dụng những sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Trong số các khách hàng đó có thể có khách hàng chưa từng quan hệ với ngân hàng, có khách hàng quan hệ lâu năm nhưng cũng có những khách hàng không quan hệ nữa. Mục tiêu của các nhà quản trị ngân hàng khi xây dựng chiến lược khách hàng là thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng khách hàng, tránh những rủi ro xảy ra trong tất cả các mối quan hệ, cố gắng giảm thiểu các biến cố, đồng thời duy trì hoạt động kinh doanh với những khách hàng đang quan hệ.

Các biện pháp thu hút khách hàng giải quyết các vấn đề đó trong nội dung của mình, bao gồm lựa chọn khách hàng, thu hút khách hàng mới, duy trì khách hàng, đánh giá khách hàng, và chăm sóc khách hàng. Đối với mỗi ngân hàng khác nhau, số lượng khách hàng cũng khách nhau. Họ sẽ có những nhóm khách hàng thường xuyên, không thường xuyên và khách hàng tiềm năng. Khách hàng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Hầu hết các khách hàng không chỉ "mua" sản phẩm dịch vụ của ngân hàng một lần nên các tổ chức ngân hàng luôn tiến hành song song hai việc: thiết lập các mối quan hệ mới và duy trì các mối quan hệ cũ đã có. Hơn nữa, việc cung cấp DVNH không chỉ là sự tin tưởng vào tên tuổi của ngân hàng mà còn đặc biệt phụ thuộc vào các quan hệ giao tiếp với khách hàng, tổ chức ngân hàng hoạt động chủ yếu dựa trên hiệu quả của hoạt động giao tiếp thông qua đội ngũ nhân viên quan hệ trực tiếp với khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ