Chương 1: Giới thiệu luận văn Chương 2: Tổng quan về thị trường điện, thiết bi FACT và các phương pháp nâng cao ôn định hệ thong dién hién nay. Chương 3: Ung dụng của thiết bi bù svc trong việc nâng cao ôn định hệ thống điện. Chương 4: Trình bay van dé mô hình hóa hệ thống truyền tải điện trong bài toán tối ưu vị trí và dung lượng SVC. Trình bày các phương pháp tối ưu hiện có để giải các bài toán phi tuyến.
Chương 5: Trình bày kết quả đã đạt được khi sử dụng thuật toán PSO xác định vi trí và dung lương SVC nhằm nâng cao hiệu quả ôn định điện áp lưới điện Chương 6: Tổng kết lại những việc đã làm và chưa làm được trong luận văn. Từ đó đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện hơn lĩnh vực nghiên cứu trong luận văn. Chuong 2: TONG QUAN 2.1 Thi trường điện Tại nhiều quốc gia khác nhau trên thé giới, thị trường điện phát triển nhanh chóng và chuyển từ thị trường điện độc quyền thành các thị trường điện cạnh tranh như được dé cập trong các nghiên cứu [15-16]. Điều này giúp giá bán điện có tính cạnh tranh cao dưới áp lực của thị trường.
Trong thị trường điện hiện nay có nhiều loại hợp đồng bán điện khác nhau cùng tồn tại để xác định số lượng điện bán ra trong các tình trạng sử dụng điện khác nhau. Điều này làm cho hệ thong điện hoạt động dưới các điều kiện quá tải trong khi không thể sa thải phụ tải bởi sẽ bị tốn thất lớn trong đền bù thiệt hại cho khách hàng sử dụng điện được quy định trong các hợp đồng đã ký kết. Trong một thị trường điện cạnh tranh, dé tránh trường hợp phải sa thải phụ tải khi các giới hạn bị vi phạm, bài toán quy hoạch mở rộng lưới được xem xét một cách nghiêm túc trong van dé đảm bảo sự phát triển của hệ thống điện trong một thời gian dài. Quy hoạch mở rộng lưới điện bao gồm ba giải pháp chính: phát triển nguồn cung cấp điện năng hay còn gọi là mở rộng nhà máy điện được đề cập trong các nghiên cứu [17-19], sử dụng các thiết bi FACT dé thay đối phân bố công suất chạy trên các nhánh hay cung cấp công suất phản kháng tại các nút để nâng cao khả năng truyén tải trên hệ thống điện hiện có như được trình bày trong các nghiên cứu [7-14].
nâng cao năng lực truyền tải của hệ thong điện bang cách thêm vào các đường dây mới trong [20-21]. Trong các phương án nâng cao độ tin cậy và chất lượng điện năng trên hệ thống điện thì phương pháp sử dụng thiết bi FACT là có chi phí thấp nhất và thời gian thực hiện nhanh nhất trong các phương án khả thi. Đây là phương án được ưu tiên thực hiện trong các thị trường điện cạnh tranh khi mà yếu tố kinh tế luôn được đặt lên hàng đầu.2 Một số thiết bi FACT tiêu biểu Một số thiết bị FACT được giới thiệu sơ lược các tính năng và đặc điểm cơ bản làm nên tảng nghiên cứu sâu hơn về van dé sử dụng thiết bị FACT trong nâng cao ồn định điện áp hệ thống truyền tải điện. Các thiết bị đó bao gồm SVC, TCSC, STATCOM, UPFC, TCPAR.
Mô tả chỉ tiết về cau tạo, nguyên lý hoạt động và các tính năng cơ bản được trình bày cụ thể trong các phần dưới.1 Bộ bù công suất phan kháng tĩnh SVC (Static Var Compensator) SVC là thiết bị bù ngang dùng để tiêu thụ công suất phản kháng có thể điều chỉnh bang cách tăng hay giảm góc mở của Thyristor, được tổ hop từ hai thành phan cơ bản: — Thành phan cảm kháng dé tác động về mặt công suất phản kháng (có thé phát hay tiêu thụ công suất phản kháng tuỳ theo chế độ vận hành). — Thành phan diéu khién bao gom các thiết bi điện tử như thyristor hoặc triắc có cực điều khiến, hệ thống điều khiến góc mở dùng các bộ vi điều khiến hay PLC. SVC được cấu tao từ 3 phan tử chính bao gồm: - Kháng điều chỉnh băng thyristor - TCR (Thyristor Controlled Reactor): có chức năng điều chỉnh liên tục công suất phản kháng tiêu thụ. — Kháng đóng mở băng thyristor - TSR (Thyristor Switched Reactor): có chức năng tiêu thụ công suất phản kháng, đóng cắt nhanh băng thyristor.
— Bộ tụ đóng mở bang thyristor - TSC (Thyristor Switched Capacitor): có chức năng phát công suất phản khang, đóng cắt nhanh bang thyristor. Cau tao và nguyên lý hoạt động của SVC như trên hình 2. Sử dụng SVC cho phép nâng cao khả năng tải của đường dây một cách đáng kể mà không cần dùng đến những phương tiện điều khiến đặc biệt và phức tạp trong vận hành. Các chức năng chính của SVC bao gồm: Điều khiến điện áp tại nút có đặt SVC có thé cố định giá trị điện áp.
Điều khiến trào lưu công suất phản kháng tại nút được bù. Giới hạn thời gian và cường độ quá điện áp khi xảy ra sự cô (mat tải, ngắn mạch.) trong hệ thong dién. — Tang cường tinh ôn định của hệ thống điện. 5 — Giảm sự dao động công suất khi xảy ra sự cố trong hệ thong điện như ngắn mạch, mất tải đột ngột.
Ngoài ra, SVC còn có các chức năng phụ mang lại hiệu quả khá tốt cho quá trình vận hành hệ thống điện như: — Lam giảm nguy cơ sụt áp trong 6n định tĩnh. — Tăng cường khả năng truyền tải của đường dây. Giảm góc làm việc 6 làm tăng cường khả năng vận hành của đường dây. Giảm tôn that công suat và điện năng.
(4) (A) BU MBA XN 7 Z ‡ j TSR TCR TSC BIEU ĐỒ HOAT DONG Hình 2. 1 Cau tạo và nguyên ly làm việc của SVC 2.2 Tụ nối tiếp điều khiến bằng Thyristor TCSC Tương tự như SVC, phần tử TCSC (Thyristor Controlled Series Capacitor) là thiết bị điều khiến trở kháng nhanh của đường dây và hoạt động trong điều kiện 6n định của hệ thống điện. Nó được tổ hợp từ một hay nhiều module TCSC, mỗi một module bao gồm hai thành phan co bản: — Thành phan cảm kháng có thé thay đổi được điện dung nhờ bộ điều chỉnh van thyistor. — Thanh phan điều khiến bao gồm các thiết bi điện tử như van thyristor; các cửa đóng mở GTO,.
Ngoài ra, TCSC còn có một số thiết bị phụ như bộ lọc f nhằm lọc bỏ các sóng hài bậc cao, thiết bị đóng ngắt phục vụ các chế độ vận hành của TCSC trong các chế độ khác nhau của hệ thống điện. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo và hoạt động của TCSC như hình 2.2 sau: Vung không HD MOV , se | _ — ~)— Cat hyristor Cam kháng 4 Dung khang 9 180) HT Điều khiển 0 SƠ ĐỒ NGUYÊN LY BIEU DO HOAT DONG Hình 2. 2 Cau tao và nguyên lý hoạt động của TCSC Các chức năng chính của TCSC bao gồm: — Làm giảm nguy cơ sụt áp trong ôn định tĩnh. — Giảm sự thay đổi điện áp.
— Tăng cường kha năng truyền tải của dong dây. — Tăng cường tính ôn định của hệ thống điện. — Giảm góc làm việc || làm tang cường kha năng vận hành của đường dây. — Hạn chế hiện tượng cộng hưởng tân số thấp trong hệ thống điện.
Tuy nhiên, TCSC còn có nhiều chức năng khác có thé tăng tính linh hoạt trong vận hành các đường dây siêu cao áp nói riêng và hệ thống điện nói chung. Tuỳ theo yêu cầu của từng đường dây siêu cao áp cụ thể và chức năng của chúng trong từng hệ thống điện cụ thé mà ta có thé áp dụng các phương pháp, mạch điều khiển TCSC cho phù hợp với các chế độ vận hành trong hệ thong dién.3 Bộ bù đồng bộ tĩnh STATCOM STATCOM là sự hoàn thiện của SVC, bao gồm các bộ tụ điện được điều chỉnh bang các thiết bị điện tử như thyistor có cửa đóng mở GTO. So với SVC, nó có ưu điểm là kết cấu gọn nhẹ hơn, không đòi hỏi diện tích lớn như SVC và đặc biệt là nó điều khiến linh hoạt và hiệu quả hơn. Câu tạo của STATCOM và đặc tính hoạt động của nó như sau: MBA LIÊN KẾT Ux | II|Xà L SO DO NGUYEN LY / / / / > ` ~“ BIEU DO HOAT DONG ` ` \ \ Hình 2.
3 Cau tao và nguyên lý hoạt động của STATCOM Các tính năng của STATCOM cũng giống như của SVC nhưng khả năng điều chỉnh, điều khiến các thông số của STATCOM ở mức cao hơn, bao gồm: — Điều khiến điện áp tại nút có đặt STATCOM có thé có định giá trị điện áp. — Điều khiến trào lưu công suất phản kháng tại nút được bù. — Giới hạn thời gian và cường độ quá điện áp khi xảy ra sự cố (mất tải, ngắn mạch.) trong hệ thong dién. — Tang cường tinh ôn định của hệ thống điện.
— Giảm sự dao động công suất khi xảy ra sự cố trong hệ thong điện như ngắn mạch, mất tải đột ngột. Ngoài ra, STATCOM còn có đặc điểm nổi trội so với SVC như sau: — Có khả năng vận hành trong chế độ sự cố và tiếp tục điều khiến khi loại trừ được sự cố. — Có thể phát công suất phản kháng khi điện áp thanh cái nhỏ hơn điện áp lưới và ngược lại, tiêu thụ công suất phản kháng khi điện áp thanh cái lớn hơn điện áp lưới.4 Thiết bị điều khiến dõng công suất UPFC UPFC (Unified Power Flow Controller) là một khái niệm mới ứng dụng các thiết bi bù đa chức năng dé điều khiến điện áp tại các thanh cái độc lập, dòng công suất tác dung P và phản kháng Q trên các đường dây truyén tải, đặc biệt là trên các đường dây siêu cao áp nối giữa các HTD nhỏ. UPFC la thiết bị làm cho lưới điện vận hành rất linh hoạt và hiệu quả.
Về nguyên lý cấu tao, UPFC được hiểu như sự kết hợp thiết bị bù dọc làm thay đổi góc pha (Static Synchronous Series Compensator) với thiết bị bù ngang STATCOM. Nó được cau tạo từ 2 bộ chuyển đổi (converter) điều khiến Thyristor có cửa đóng mở GTO. Mỗi một bộ chuyển đổi gồm có van đóng mở (GTO) và MBA trung gian điện áp thấp như được thé hiện trong hình 2. DD — TT E=— A Un | Z1 MBA2 / | Ur \ Converter1 Converter2 \ / | SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ Í_ VECTƠ ĐIỆN AP Hình 2.
4 Nguyên lý cau tạo của UPFC Máy biến áp nối với bộ chuyển đổi qua thanh cái làm việc (Buswork) và máy cắt được mô tả trên hình. Mỗi một bộ chuyển đổi có thể ngừng hoạt động vì bất cứ nguyên nhân nào đó, converter còn lại có thé điều khiển vận hành độc lập.