CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN PHÂN PHỐI VÀ NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TẠI TPHCM 1. Lưới điện phân phối khu vực TPHCM Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh nhận nguồn cung cấp từ: ‐ 04 trạm 500/220/110kV (Phú Lâm, Nhà Bè, Tân Định và Cầu Bông) do Công ty Truyền tải Điện 4 quản lý; ‐ 05 trạm 220/110kV (Bình Tân, Hiệp Bình Phước, Củ Chi 2, Khu công nghệ cao và Quận 8) do Tổng công ty quản lý; ‐ 10 trạm 220/110kV (Hóc Môn, Phú Lâm, Cát Lái, Nhà Bè, Tao Đàn, Thủ Đức, Bình Chánh, Thuận An, Long An 2, Đức Hòa 2) do Công ty Truyền tải Điện 4 quản lý. Phụ tải của Tổng công ty còn được cung cấp nguồn từ trạm 110kV Thủ Đức Bắc do Công ty Điện lực Bình Dương quản lý và trạm 110kV Hiệp Phước do Công ty Điện lực Hiệp Phước (nhà máy điện Hiệp Phước) quản lý. Lưới điện phân phối trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 7.125 km đường dây trung thế, 12.796 km lưới hạ thế, 27.410 trạm biến thế phân phối với tổng dung lượng là 12.
Khu vực thành phố Hồ Chí Minh gồm có các trạm biến áp 110/22KV bao gồm: ‐ Có 48 trạm không người trực là: Tân Sơn Nhất, Nam Sài Gòn 1, Phú Mỹ Hưng, Tăng Nhơn Phú, Đa Kao, Tân Quy, Tân Bình 3, Láng Cát, Bình Lợi, Thạnh Lộc, Đông Thạnh, Long Thới, Bình Trị Đông, Thảo Điền, Thị Nghè, Bến Thành, Tân Bình 2, Bàu Đưng, Nam Sài Gòn 3, Linh Trung 1, Gò Vấp, Hùng Vương, Linh Trung 2, các trạm đưa vào năm 2017: Nam Sài Gòn 2, Tân Túc, Tham Lương, Tân Bình 1, Thủ Đức Đông, Hòa Hưng, Củ Chi và Trường Đua, Việt Thành, Bình Phú, Lê Minh Xuân, Phú Hòa Đông, Bình Triệu, Tân Hiệp, An Nghĩa, Cần Giờ, Thanh Đa, Tân Tạo, Chợ Quán, NMN Thủ Đức, Xuân Thới Sơn, Phú Định, Tân Thuận, Vĩnh Lộc và Bà Quẹo. 4 ‐ Điều khiển toàn trạm tại 06 trạm sau: Chánh Hưng, Hỏa Xa, Lưu động Bà Điểm, Chợ Lớn, An Khánh và Xa Lộ. ‐ Có 4 khách hàng: Intel, Poyuen, Sao Mai, Đông Nam. ‐ Điều khiển xa 51 trạm ngắt: Cường Để, Trần Quý Cáp, Lý Văn Phức, Sở Công An, Văn Sâm, Văn Sỹ, Văn Duyệt, Hai Bà Trưng, Hội Chợ, Chí Hòa Ga, Xe Lửa, Thập Đỏ, Nancy, Trần Quý Cáp và Hàm Nghi thuộc Công ty Điện lực Sài Gòn; trạm ngắt Gia Định, Công Lý, Xích Long 1-2 thuộc Công ty Điện lực Gia Định; trạm ngắt Thạnh An, Cần Thạnh thuộc Công ty Điện lực Duyên Hải; trạm ngắt Hòa Thạnh, Lũy Bán Bích, Lê Trọng Tấn, Tây Thạnh và Tân Thắng 3 thuộc Công ty Điện lực Tân Phú; trạm ngắt Nguyễn Luông thuộc Công ty Điện lực Bình Phú; trạm ngắt Nhà máy nước Thủ Đức, Nhà máy nước Thủ Đức 3 của Công ty Điện lực Thủ Đức, trạm ngắt Nhà Rồng, Gai Sợi, Việt Sin, Viettopia của Công ty Điện lực Tân Thuận; trạm ngắt Cao Su, Dương Vương và Carina của Công ty Điện lực Chợ Lớn và trạm ngắt Công nghệ cao 1, Công nghệ cao 2, Công nghệ cao 3, Công nghệ cao 4, KDC 174HA, Thảo Điền Pearl, Thế Kỷ 21 và Giao Thông của Công ty Điện lực Thủ Thiêm và trạm ngắt Di Nguy, Thiết Giáp của Công ty Điện lực Gò Vấp; trạm Ngắt Thường Kiệt, Giếng Quốc Toản của Công ty Điện lực Phú Thọ; trạm Ngắt Tân Sơn Nhất của Công ty Điện lực Tân Bình; trạm Ngắt Chuyển Nguôn 2 của Công ty Điện lực An Phú Đông.
Lưới điện phân phối trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 7.873,83 km đường dây trung thế, 14.524 km lưới hạ thế, 30.597 trạm biến thế phân phối với tổng dung lượng là 15. Thống số vận hành và tốc độ tăng trưởng nguồn phân tán khu vực TPHCM Hiện nay, lưới điện cơ bản đáp ứng được nhu cầu điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn TP. Có 16 Công ty Điện lực (CTĐL) trực thuộc EVNHCMC phân phối điện trên địa bàn TP.HCM có các TBA 220kV. Các TBA 110kV cơ bản đáp ứng cung cấp điện với mức mang tải trung bình ~ 42,6%.
5 Tình hình cung cấp điện trên địa bàn TP.HCM tính đến tháng 04/2021 như sau: Bảng 1.1 Tình trạng vận hành các MBT trên lưới điện TPHCM [1] TBA TBA Hệ số mang tải Pmax 110kV 220kV trung bình của STT CTĐL 2021(MW) (trạm/ (trạm/ các TBA 110kV MVA) MVA) (%) 1 Sài Gòn 300 7/882 3/1750 47.92 3 An Phú Đông 243 6/607 2/1250 45.44 8 Bình Chánh 416 9/1111 2/1250 46.46 Tình hình cung cấp điện của Tổng công ty trong 1 tuần (lấy số liệu tuần từ ngày 09/04/2021 đến 15/04/2021) Bảng 1.2 Thông số vận hành lưới điện TPHCM tháng 04/2021 [1] DỰ S THÁN ĐƠN TUẦN TUẦN BÁO QUÝ NĂM T TÊN HẠNG MỤC G VỊ 14 15 TUẦN 02 2021 T 04 16 Triệu 1 Sản lượng điện nhận 570 562 545 1,220 1,220 7,350 kWh Triệu 2 Sản lượng ngày cao nhất 88.8 kWh Triệu 3 Sản lượng ngày thấp nhất 68.2 kWh Triệu 4 Sản lượng ngày bình quân 81.0 kWh 5 Công suất cao nhất lúc 02 giờ MW 2,433 2,480 2,390 2,433 2,433 1,211 Công suất cao nhất sáng 9-11 6 MW 4,085 3,959 3,965 4,085 4,085 4,085 giờ 6 DỰ S THÁN ĐƠN TUẦN TUẦN BÁO QUÝ NĂM T TÊN HẠNG MỤC G VỊ 14 15 TUẦN 02 2021 T 04 16 Công suất cao nhất chiều 14-17 7 MW 4,346 4,177 4,074 4,346 4,346 4,346 giờ Công suất cao nhất tối 18-19 8 MW 3,955 3,804 3,780 3,955 3,955 3,955 giờ Tính đến tháng 4 năm 2021, sản lượng điện nhận là 7,35 tỷ kWh đạt 26,8% so với chỉ tiêu sản lượng Tập đoàn giao là 27,427 tỷ kWh, công suất cao nhất là 4346 MW, sản lượng ngày cao nhất là 88,8 triệu kWh 1. Tổn thất điện năng trên lưới điện khu vực TPHCM Tỉ lệ tổn thất điện năng năm 2020 của Tổng công ty Điện lực TPHCM là 3,41% - thấp hơn 0,04% so với chỉ tiêu EVN giao (là 3,45%), thấp hơn 0,07% so với cùng kỳ năm 2019 (là 3,48%), thấp hơn 0,09% so với chỉ tiêu pháp lệnh đến năm 2020 là 3,50% (theo lộ trình 05 năm từ 2016-2020 được nêu trong quyết định số 151/QĐ- EVN ngày 23/5/2018); Tỉ lệ tổn thất điện năng theo từng cấp điện áp: tỉ lệ tổn thất điện năng lưới điện 110kV là 0,36%; tỉ lệ tổn thất điện năng lưới điện trung áp là 1,05%; tỉ lệ tổn thất lưới điện hạ áp là 3,15%.3 So sánh tình trạng tổn thật điện năng của lưới điện phân phối theo từng đơn vị thành viên của Tổng công ty Điện lực TPHCM [1] Chỉ Thực So kế hoạch So cùng kỳ tiêu hiện STT Đơn vị tăng/giảm tăng/giảm 2020 2020 (%) (%) (%) (%) 1 Công ty ĐL Sài Gòn 2,71 2,67 -0,04 0,19 2 Công ty ĐL Phú Thọ 3,48 3,48 0,00 0,13 3 Công ty ĐL An Phú Đông 2,99 3,86 0,87 0,88 4 Công ty ĐL Chợ Lớn 3,43 3,4 -0,03 -0,62 5 Công ty ĐL Gia Định 3,75 3,68 -0,07 0,26 6 Công ty ĐL Gò Vấp 3,72 3,67 -0,05 -0,01 7 Công ty ĐL Tân Thuận 2,81 3,16 0,35 -0,05 7 Chỉ Thực So kế hoạch So cùng kỳ tiêu hiện STT Đơn vị tăng/giảm tăng/giảm 2020 2020 (%) (%) (%) (%) 8 Công ty ĐL Bình Chánh 3,80 4,31 0,51 -0,15 9 Công ty ĐL Bình Phú 3,01 3,01 0,00 -0,23 10 Công ty ĐL Tân Phú 2,80 2,76 -0,04 -0,03 11 Công ty ĐL Tân Bình 3,38 3,08 -0,3 -0,1 12 Công ty ĐL Hóc Môn 3,80 3,79 -0,01 -0,27 13 Công ty ĐL Củ Chi 2,96 2,96 0,00 0,06 14 Công ty ĐL Thủ Đức 2,70 2,55 -0,15 -0,03 15 Công ty ĐL Duyên Hải 2,92 3,16 0,24 0,34 16 Công ty ĐL Thủ Thiêm 3,02 3,34 0,32 -0,24 17 Công ty Lưới điện Cao thế 0,39 0,36 -0,03 -0,02 Tổng công ty 3,45 3,41 -0,04 -0,07 Tỉ lệ tổn thất điện năng chung giai đoạn 2021 – 2025, tỉ lệ tổn thất theo từng năm cụ thể theo bảng sau: Bảng 1.4 Mục tiêu tổn thất điện năng của EVNHCMC giai đoạn 2021-2025 [2] Năm 2021 2022 2023 2024 2025 Mức giảm -0,03% -0,08% -0,08% -0,06% -0,06% Tỉ lệ tổn thất điện năng 3,38% 3,30% 3,22% 3,16% 3,10% Bảng 1.5 Mục tiêu TTĐN lưới điện cao thế của EVNHCMC giai đoạn 2021-2025 [2] Tổn thất Đơn vị 2021 2022 2023 2024 2025 Cao áp % 0,37 0,37 0,36 0,36 0,35 Mức giảm % +0,01 0,000 -0,01 0,00 -0,01 Bảng 1.6 Mục tiêu TTĐN lưới điện trung thế của EVNHCMC giai đoạn 2021-2025 [2] Tổn thất Đơn vị 2021 2022 2023 2024 2025 Trung áp % 1,05 ≤1,00 ≤0,90 ≤0,90 ≤0,90 Mức giảm % 0,00 -0,05 -0,10 0,00 0,00 Bảng 1.7 Mục tiêu TTĐN lưới điện hạ thế của EVNHCMC giai đoạn 2021-2025 [2] 8 Tổn thất Đơn vị 2021 2022 2023 2024 2025 Hạ áp % 3,15 3,10 ≤3,00 ≤3,00 ≤3,00 Mức giảm % 0,00 -0,05 -0,10 0,00 0,00 1. Sự phát triển của nguồn năng lượng mặt trời tại Việt Nam Tiềm năng khai thác của năng lượng mặt trời là vô tận, với mục tiêu giảm sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch và hạt nhân, các quốc gia trên thế giới đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu sử dụng năng lượng mặt trời vào nhiều lĩnh vực nhằm phục cuộc sống, phát triển kinh tế. Trung bình, tổng bức xạ năng lượng mặt trời ở Việt Nam vào khoảng 5 kW/h/m2/ngày ở các tỉnh miền Trung và miền Nam và vào khoảng 4 kW/h/m2/ngày ở các tỉnh miền Bắc.
Từ dưới vĩ tuyến 17, bức xạ mặt trời không chỉ nhiều mà còn rất ổn định trong suốt thời gian của năm, giảm khoảng 20% từ mùa khô sang mùa mưa. Số giờ nắng trong năm ở miền Bắc vào khoảng 1.700 giờ trong khi ở miền Trung và miền Nam Việt Nam, con số này vào khoảng 2000 - 2600 giờ mỗi năm. Dưới đây là bảng số liệu về lượng bức xạ mặt trời tại các vùng miền nước ta.8 Cường độ bức xạ mặt trời tại Việt Nam [3] Cường độ BXMT Vùng Giờ nắng trong năm Ứng dụng (kWh/m2, ngày) Đông Bắc 1600 – 1750 3,3 – 4,1 Trung bình Tây Bắc 1750 – 1800 4,1 – 4,9 Trung bình Bắc Trung Bộ 1700 – 2000 4,6 – 5,2 Tốt Tây Nguyên và Nam Trung Bộ 2000 – 2600 4,9 – 5,7 Rất tốt Nam Bộ 2200 – 2500 4,3 – 4,9 Rất tốt Trung bình cả nước 1700 – 2500 4,6 Tốt 9 Hình 1.1 Bản đồ bức xạ mặt trời Việt Nam [3] 1. Tình trạng phát triển điện mặt trời mái nhà khu vực TPHCM Tính đến đầu năm 2021, trên địa bàn TPHCM có 14.299 hệ thống điện mặt trời mái nhà nối với tổng công suất là 365,349 kWp.
Tổng sản lượng phát ngược lên lưới vào khoảng 75 triệu kWh (ước tính sơ bộ 70% tổng sản lượng điện phát từ hệ thống được khách hàng tiêu thụ nội bộ và 30% sản lượng còn lại phát lên lưới.