Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn tái cấu trúc hệ thống tài chính với sự hiện diện của hơn 40 ngân hàng thương mại tại Việt Nam, tăng trưởng tín dụng toàn ngành đạt mức bình quân khoảng 12% đến 15% mỗi năm. Hoạt động tín dụng luôn đóng vai trò là mảng kinh doanh cốt lõi, đóng góp hơn 70% tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, làn sóng tự do hóa tài chính cùng sự xuất hiện của các định chế tài chính phi ngân hàng và ngân hàng ngoại 100% vốn nước ngoài đã tạo nên sức ép cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Trước bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) đặt mục tiêu chiến lược duy trì vị thế vững chắc trong nhóm 5 ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cấp tín dụng của MB, khi ngân hàng bộc lộ một số hạn chế về tốc độ gia tăng thị phần và hiệu quả khai thác vốn huy động so với các đối thủ cùng phân khúc. Mục tiêu cụ thể của luận văn là xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh chuyên sâu cho hoạt động tín dụng, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của MB trong mối tương quan so sánh với các ngân hàng thương mại khác, từ đó xác lập hệ thống giải pháp khả thi nhằm củng cố năng lực cạnh tranh đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2005 - 2012 và dữ liệu khảo sát thực tế thu thập tại các chi nhánh MB. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu duy trì hệ số an toàn vốn CAR trên 11% và kiểm soát nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 2,0%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và cách tiếp cận trường phái Tân cổ điển để thiết lập khung đánh giá năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng. Cạnh tranh ngân hàng được xác định là quá trình tranh đua liên tục nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận thông qua các sản phẩm dịch vụ tài chính ưu việt. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm: hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại, năng lực cạnh tranh tín dụng, các chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực cạnh tranh và hệ thống an toàn vốn theo chuẩn mực quốc tế Basel I và Basel II với hệ số an toàn vốn tối thiểu là 8%.

Khung phân tích của đề tài chia các tiêu chí đánh giá thành hai nhóm chính:

  • Nhóm tiêu chí định lượng: Bao gồm hệ số an toàn vốn (CAR), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, tăng trưởng dư nợ tín dụng, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động, tỷ lệ nợ xấu và thị phần tín dụng.
  • Nhóm tiêu chí định tính: Bao gồm chất lượng dịch vụ khách hàng (tốc độ xử lý, tính chính xác, sự hài lòng), mức độ đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và năng lực đổi mới sáng tạo công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng trên nền tảng nguồn dữ liệu đa dạng. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2005 - 2012 của MB và các ngân hàng đối thủ như Vietcombank, BIDV, Vietinbank, ACB, Eximbank, kết hợp dữ liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu khảo sát với cỡ mẫu gồm 150 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp giao dịch tại các chi nhánh và phòng giao dịch của MB trong tháng 10 năm 2013.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo nhóm khách hàng vay vốn được áp dụng nhằm phản ánh khách quan trải nghiệm thực tế về thủ tục và chất lượng phục vụ. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và ma trận SWOT được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa vị thế tài chính tương đối của MB trên thị trường liên ngân hàng, đồng thời làm rõ các điểm nghẽn nội bộ trong quy trình tác nghiệp. Quá trình xử lý và tổng hợp dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh hoạt động tín dụng tại MB giai đoạn 2005 - 2012 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Quy mô tài chính và năng lực sinh lời tăng trưởng ổn định: Tổng tài sản của MB tăng trưởng liên tục, đạt xấp xỉ 177.000 tỷ đồng vào năm 2012; tổng dư nợ cho vay đạt mức 74.479 tỷ đồng và doanh số cho vay chạm mốc 136.213 tỷ đồng. Chỉ số sinh lời ROE và ROA của MB luôn nằm trong top đầu các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn.
  • Khả năng kiểm soát rủi ro và an toàn vốn vững chắc: Hệ số an toàn vốn CAR trung bình giai đoạn 2008 - 2012 của MB đạt 11,33%, vượt xa mức quy định tối thiểu 9,0% của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tỷ lệ nợ xấu năm 2012 được kiểm soát chặt chẽ ở mức 1,84%, thấp hơn mức bình quân 4% đến 6% của toàn ngành.
  • Tốc độ tăng trưởng thị phần tín dụng có xu hướng chậm lại: Tốc độ tăng trưởng dư nợ năm 2011 đạt khoảng 21%, giảm mạnh so với mức tăng trưởng hơn 60% của năm 2010. Tốc độ mở rộng thị phần tín dụng của MB năm 2012 diễn ra chậm hơn đáng kể so với một số ngân hàng đối thủ như ACB hay Eximbank.
  • Nỗ lực hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Tính đến năm 2012, MB đã triển khai 22 dự án nâng cấp hạ tầng, trong đó có 16 dự án công nghệ thông tin phục vụ tự động hóa quản lý tín dụng và rút ngắn thời gian xử lý giao dịch.

Thảo luận kết quả

Thông qua bảng so sánh các chỉ số tài chính và biểu đồ tăng trưởng dư nợ qua các năm, kết quả nghiên cứu chứng minh MB sở hữu năng lực phòng thủ và đệm an toàn vốn rất tốt nhờ sự hậu thuẫn từ cổ đông Quân đội và các doanh nghiệp lớn như Viettel, Tổng công ty Tân Cảng. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra rằng việc sử dụng nguồn vốn huy động vào hoạt động cho vay chưa đạt hiệu suất tối ưu; tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động còn dư địa lớn chưa được khai thác triệt để.

Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ sự phối hợp giữa các khối nghiệp vụ chưa thực sự nhịp nhàng, quy trình thẩm định cho vay phân tán và nguồn nhân lực tín dụng chưa theo kịp tốc độ phát triển của các sản phẩm tài chính phức tạp. So với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ về khối ngân hàng thương mại nhà nước (Vietcombank, BIDV), MB thể hiện sự năng động hơn về chính sách chăm sóc khách hàng nhưng lại chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ khối ngân hàng tư nhân về tính linh hoạt của sản phẩm tín dụng tiêu dùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, nghiên cứu đưa ra 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh tín dụng cho MB:

  • Tái cấu trúc mô hình kinh doanh theo định hướng 3 trụ cột: Ban Điều hành MB cần đẩy mạnh triển khai mô hình ngân hàng cộng đồng, ngân hàng chuyên nghiệp và ngân hàng giao dịch; mục tiêu gia tăng tỷ trọng dư nợ khách hàng bán lẻ lên khoảng 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2014 - 2018.
  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tự động hóa quy trình tín dụng: Khối Công nghệ thông tin chủ trì hoàn thiện 16 dự án CNTT trọng điểm, tích hợp phần mềm chấm điểm tín dụng tự động nhằm cắt giảm 30% đến 50% thời gian thẩm định các khoản vay tiêu dùng chuẩn hóa trước năm 2016.
  • Kiểm soát chất lượng tín dụng và duy trì hệ số an toàn vốn: Khối Quản lý rủi ro kết hợp cùng công ty MB AMC thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu duy trì bền vững dưới mức 2,0% và hệ số CAR duy trì trên 10,5% đến năm 2020.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của nhân sự tín dụng: Khối Nhân sự thực hiện chuẩn hóa năng lực thẩm định cho 100% cán bộ tín dụng, định kỳ 6 tháng tổ chức kiểm tra nghiệp vụ và gắn cơ chế khen thưởng với chất lượng danh mục nợ thay vì chỉ dựa trên doanh số giải ngân.
  • Kiến nghị hoàn thiện môi trường pháp lý: Đề xuất Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan tư pháp sớm ban hành thông tư hướng dẫn cụ thể về xử lý tài sản bảo đảm, tạo hành lang pháp lý minh bạch giúp các ngân hàng thương mại thu hồi nợ đọng hiệu quả.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phương pháp của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngân hàng thương mại: Tham khảo mô hình phân tích năng lực cạnh tranh toàn diện để hoạch định chiến lược kinh doanh tín dụng và phân bổ nguồn lực huy động cho giai đoạn trung và dài hạn.
  • Chuyên viên tín dụng và chuyên gia quản trị rủi ro ngân hàng: Tiếp cận hệ thống tiêu chí định tính và định lượng chuyên sâu (CAR, ROE, ROA, tỷ lệ nợ xấu) nhằm ứng dụng vào công tác thẩm định thực tế, nâng cao chất lượng danh mục cho vay.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Sử dụng luận văn như một tài liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với điều tra xã hội học sơ cấp trong ngành ngân hàng.
  • Các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách tiền tệ: Nắm bắt bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh của khối ngân hàng thương mại cổ phần để xây dựng các chính sách điều tiết vĩ mô và hoàn thiện khung pháp lý về an toàn hệ thống.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí nào phản ánh rõ nét nhất năng lực cạnh tranh tín dụng của MB trong nghiên cứu?

Hệ số an toàn vốn CAR đạt bình quân 11,33% giai đoạn 2008 - 2012 cùng tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 1,84% năm 2012 là hai tiêu chí định lượng phản ánh rõ nét nhất năng lực tài chính vững chắc và khả năng quản trị rủi ro vượt trội của MB so với quy chuẩn ngành.

Tại sao tốc độ tăng trưởng tín dụng của MB có xu hướng suy giảm trong năm 2011 - 2012?

Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 giảm xuống 21% (so với mức tăng hơn 60% của năm 2010) do MB chủ động thắt chặt điều kiện cấp tín dụng trước bối cảnh suy thoái kinh tế vĩ mô, đồng thời chịu tác động từ chính sách kiềm chế lạm phát của Ngân hàng Nhà nước.

Các ngân hàng nào được lựa chọn làm đối chứng so sánh năng lực cạnh tranh với MB?

Luận văn tiến hành so sánh đối chiếu đa chiều giữa MB với nhóm ngân hàng thương mại nhà nước quy mô lớn gồm Vietcombank, BIDV, Vietinbank, Agribank và các ngân hàng thương mại cổ phần năng động hàng đầu thời điểm đó như ACB và Eximbank.

Khảo sát sơ cấp trong luận văn được thực hiện theo phương thức nào?

Tác giả đã triển khai bảng câu hỏi khảo sát thực tế tại các chi nhánh và phòng giao dịch của MB vào tháng 10 năm 2013 với cỡ mẫu 150 khách hàng, nhằm đo lường mức độ hài lòng về thời gian xử lý thủ tục và thái độ phục vụ.

Đâu là rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến khả năng mở rộng thị phần tín dụng của MB?

Rào cản lớn nhất được xác định là sự phối hợp liên phòng ban còn mang tính truyền thống, quy trình giải ngân đối với các sản phẩm tín dụng bán lẻ chưa được tự động hóa triệt để và hiệu quả khai thác chéo nguồn vốn huy động chưa đạt mức tối đa.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết và bộ chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh chuyên sâu cho mảng tín dụng ngân hàng thương mại.
  • Phân tích thực chứng minh chứng MB sở hữu nền tảng an toàn tài chính vượt trội với tổng tài sản đạt 177.000 tỷ đồng và nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,84% vào năm 2012.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về tốc độ tăng trưởng thị phần và tính cạnh tranh của các sản phẩm tín dụng bán lẻ so với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020, nhấn mạnh vào tự động hóa 16 dự án công nghệ thông tin và tái cấu trúc mô hình tổ chức.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị ngân hàng và nhà nghiên cứu trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng thời kỳ đổi mới.