Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản đối với các Tổ chức tín dụng Việt Nam" được tác giả Nguyễn Thị Kim Quỳnh thực hiện tại Học viện Ngân hàng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Văn Thắng và TS. Phan Hữu Nghị, hoàn thành vào năm 2020 thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9340201).

Về tính cấp thiết, giai đoạn 2011–2013, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với sự gia tăng nhanh chóng của tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD). Khối nợ xấu tồn đọng được ví như "cục máu đông" làm suy giảm khả năng thanh khoản, xói mòn an toàn hệ thống và gây đình trệ dòng vốn luân chuyển vào khu vực sản xuất kinh doanh. Để xử lý vấn đề ở quy mô quốc gia, ngày 18/5/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 53/2013/NĐ-CP thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). Tuy nhiên, sau một thời gian hoạt động, quy mô nợ xấu thu mua qua Trái phiếu đặc biệt rất lớn nhưng kết quả xử lý và thu hồi thực tế còn khiêm tốn do vướng mắc về cơ chế pháp lý, nguồn vốn thực tế hạn chế và sự chậm phát triển của thị trường mua bán nợ thứ cấp. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chỉ đánh giá hoạt động của VAMC trong phạm vi 1–2 năm đầu hoặc tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh, chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện, có hệ thống về hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC trong cả giai đoạn 2013–2019, đồng thời thiếu mô hình định lượng kiểm chứng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hiệu quả xử lý nợ của định chế này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu một cách toàn diện về hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC, đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý nợ xấu, tập trung sâu vào các vấn đề có tính chất nút thắt trong quá trình xử lý nợ xấu của VAMC đối với các TCTD Việt Nam để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu cho VAMC.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về nợ xấu, hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản (AMC); làm rõ nội hàm về việc xử lý nợ xấu và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý nợ xấu.
    2. Hai là, nghiên cứu kinh nghiệm của các nước về xử lý nợ xấu thông qua Công ty Quản lý tài sản và rút ra bài học cho Việt Nam.
    3. Ba là, đánh giá thực trạng xử lý nợ xấu của VAMC giai đoạn 2013–2019, xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC.
    4. Bốn là, đề xuất giải pháp phù hợp cho VAMC để nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được thiết kế tương ứng:

  • Một là: Thế nào là hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản? Những tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản? Nhân tố nào tác động đến hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản?
  • Hai là: Thực trạng hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC giai đoạn 2013–2019 như thế nào? Sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC giai đoạn 2013–2019 được đánh giá như thế nào?
  • Ba là: Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC? Để thực hiện những giải pháp đó, VAMC có cần sự hỗ trợ gì từ các cơ quan hữu quan?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản đối với các Tổ chức tín dụng Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung đánh giá hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC, khảo sát các bên liên quan gồm đại diện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), các Bộ/ngành liên quan (Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Tòa án Nhân dân Tối cao, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an), các chuyên gia tài chính - ngân hàng, lãnh đạo các TCTD cùng đội ngũ lãnh đạo và cán bộ chủ chốt của VAMC.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu thứ cấp về nợ xấu và kết quả xử lý nợ của hệ thống TCTD và VAMC được thu thập trong giai đoạn 2013–2019. Dữ liệu sơ cấp về các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC được thu thập qua điều tra khảo sát thực tế từ tháng 1/2019 đến tháng 9/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung học thuật:

Về các công trình nghiên cứu nước ngoài:

  • Định nghĩa và phân loại nợ xấu: Berger và DeYoung (1997) định nghĩa nợ xấu là các khoản vay có vấn đề (problem loans). Ernst & Young (2004) xem nợ xấu là các khoản nợ không trả được (defaulted loans) mà ngân hàng không thể thu lợi. Fofack (2005) định nghĩa nợ xấu là các khoản nợ không tạo ra thu nhập trong thời gian dài. Stephan (2013) cụ thể hóa hai tiêu chuẩn: quá hạn từ 90 ngày trở lên và sự tồn tại điểm yếu cơ bản của người vay hoặc khoản vay. Khung khái niệm này tương thích với chuẩn mực của Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF (2015), Nhóm chuyên gia AEG của Liên hợp quốc và Ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel (BCBS).
  • Hệ lụy kinh tế của nợ xấu: Balgova (2018) chỉ ra chất lượng tài sản là yếu tố dự báo sự sụp đổ của ngân hàng. Bing Wang và Richard Peiser (2005) chứng minh tác động tiêu cực của nợ xấu đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Hội đồng Cố vấn Kinh tế Hoa Kỳ (1991) và Woo (2000) phân tích hiện tượng "thắt chặt tín dụng" (credit crunch) và sự sai lệch trong điều hành chính sách tiền tệ. Shih (2004) khẳng định nợ xấu kìm hãm tăng trưởng kinh tế thực, gia tăng thất nghiệp và lạm phát.
  • Nguyên nhân phát sinh nợ xấu: Fofack (2005) và European Banking Coordination "Vienna" Initiative (2012) phân tích các nguyên nhân vĩ mô từ chu kỳ kinh tế (boom-bust cycle), tỷ giá, lạm phát và lãi suất. Berger và DeYoung (1997) cùng Lee (2002) phân tích mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa hiệu quả chi phí, năng lực quản trị yếu kém của ngân hàng và nợ xấu.
  • Biện pháp và mô hình công ty quản lý tài sản (AMC): Yanfei (2003), Shih (2004) phân tích các giải pháp xử lý nợ xấu tại Trung Quốc; Kataoka (1999) và He (2004) nghiên cứu tại Hàn Quốc; Connell và Woods (2012) khảo sát tại Ireland; Lee (2002) nghiên cứu kinh nghiệm tái cấu trúc tài chính tại Hàn Quốc và Nhật Bản. Về mô hình AMC, Woo (2000) chỉ rõ hai lợi ích là nâng cao kỷ luật tín dụng và chuyên môn hóa lao động, nhưng cảnh báo rào cản định giá và can thiệp chính trị. Daniela Klingebiel (2000) phân loại 2 nhóm AMC: tái cấu trúc nợ/doanh nghiệp và thanh lý tài sản nhanh. Ben Fung, Jason George, Stefan Hohl và Guonan Ma (2004) tổng kết mô hình AMC tại 8 nền kinh tế châu Á. Alvaro Piris & Arne Berggren (2015) phân tích ưu - nhược điểm của mô hình AMC tập trung tại Hungary. Stefan Ingves, Steven A. Seelig và Dong He (2004) tổng kết các điều kiện thành công của AMC dựa trên khuôn khổ thể chế và nguyên tắc thị trường. Thomas Mathew (2008) phân tích mô hình Danaharta của Malaysia. LI Jiangfeng (2009) chỉ ra sự thiếu hiệu quả của các AMC Trung Quốc do hệ thống pháp luật rời rạc và sự chồng chéo giữa PBOC, CBRC, CSRC và Bộ Tài chính.

Về các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Nguyên nhân phát sinh nợ xấu: Châu Đình Linh (2017), Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), Nguyễn Thị Thu Cúc (2015), Trương Thị Đức Giang (2020) phân chia thành nhóm nguyên nhân khách quan (môi trường kinh tế, pháp lý, thiên tai, tín dụng chỉ định, rủi ro đạo đức của khách hàng) và nguyên nhân chủ quan (chính sách tín dụng, quản trị rủi ro sau vay, năng lực và đạo đức cán bộ).
  • Đánh giá hoạt động của VAMC và đề xuất giải pháp: Nishimura & Asahi LPC (2014) đánh giá toàn diện khung pháp lý về quyền sử dụng đất, xử lý phá sản và kiến nghị tăng quyền thu hồi nợ, triển khai chứng khoán hóa nợ xấu cho VAMC. Nguyễn Quốc Hùng (2014) chỉ rõ 11 nhóm vướng mắc pháp lý của VAMC như thiếu quyền chủ nợ thực sự đối với nợ mua bằng Trái phiếu đặc biệt, bất cập trong thu giữ tài sản bảo đảm, hạn chế bán nợ cho nhà đầu tư nước ngoài. Nguyễn Thu Hương (2016) đề xuất xây dựng khuôn khổ pháp lý và tiêu chuẩn hóa thông tin nợ xấu. Nguyễn Tiến Đông (2018) phân tích hạn chế về vốn điều lệ, mô hình tổ chức, nhân lực và các vướng mắc thực tiễn khi triển khai Nghị quyết số 42/2017/QH14. Lê Thị Thùy Vân (2017) chỉ ra vốn VAMC chỉ tương đương 0,3% tổng nợ xấu và thị trường mua bán nợ thiếu thanh khoản. Trung tâm Thông tin Tư liệu (2013) và Nguyễn Mạnh Hùng cùng cộng sự (2017) nghiên cứu mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của AMC, đề xuất tăng vốn thực và mở rộng mạng lưới cho VAMC.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án khắc phục sự thiếu hụt của các nghiên cứu trước bằng cách đánh giá toàn diện hoạt động xử lý nợ xấu của VAMC trong chuỗi thời gian hoàn chỉnh từ năm 2013 đến năm 2019; đồng thời, thay vì phân tích định tính đơn lẻ, tác giả thiết lập mô hình kinh tế lượng gồm 10 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC, kiểm định thực nghiệm thông qua điều tra khảo sát quy mô 258 chuyên gia và nhà quản lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các khái niệm và chuẩn mực quốc tế về nợ xấu từ Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB), IMF (2015), AEG và BCBS, kết hợp quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 xác định nợ xấu gồm các nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Về chỉ tiêu đo lường, luận án phân tích quy mô, cơ cấu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ dựa theo các ngưỡng thông lệ: Moody’s (≤ 2%), CAMELS (≤ 1%), FDIC (hệ thống đánh giá 5 mức) và Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN của NHNN (quy định ngưỡng an toàn ≤ 3%).

Về mô hình tổ chức xử lý nợ, luận án hệ thống hóa hai mô hình AMC cơ bản: mô hình AMC Nhà nước (mô hình tập trung) và mô hình AMC tư nhân (mô hình phi tập trung):

Tiêu chí AMC Nhà nước (Tập trung) AMC Tư nhân (Phi tập trung)
Hình thức sở hữu và thể chế Do Nhà nước thành lập, nắm giữ 100% vốn hoặc chi phối; đại diện cho sự can thiệp của Nhà nước; được trao các thẩm quyền chuyên biệt về hành chính, thủ tục pháp lý để đẩy nhanh tiến độ thanh lý, xử lý tài sản. Do các NHTM hoặc tổ chức tư nhân thành lập; hoạt động dưới dạng công ty con nhằm xử lý nợ cho chính ngân hàng mẹ hoặc kinh doanh mua bán nợ thương mại; không có quyền hạn pháp lý đặc thù.
Nguồn vốn hoạt động Vốn ngân sách nhà nước cấp trực tiếp hoặc thông qua phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh/Trái phiếu đặc biệt. Vốn tự có của các NHTM mẹ hoặc vốn góp của các cổ đông tư nhân.
Tính độc lập về chính trị - chính sách Thiếu tính độc lập tương đối; hoạt động như một công cụ điều hành chính sách tái cơ cấu kinh tế vĩ mô; chịu sự chi phối của các mục tiêu chính sách xã hội và rủi ro lợi ích nhóm. Độc lập về chính trị - chính sách; hoạt động như một pháp nhân kinh doanh thuần túy, tự chủ quyết định xử lý nợ và tự chịu trách nhiệm tài chính theo luật doanh nghiệp.
Quan hệ tín dụng và vị thế chủ nợ Không tồn tại quan hệ tín dụng trực tiếp ban đầu với con nợ; chỉ tiếp nhận tư cách chủ nợ thông qua mua lại khoản nợ; hạn chế được xung đột lợi ích nội bộ giữa cán bộ cho vay và con nợ. Tồn tại mối quan hệ tín dụng và sở hữu đan xen giữa ngân hàng mẹ và con nợ (sở hữu chéo, doanh nghiệp sân sau), dễ dẫn đến mâu thuẫn lợi ích và làm chậm tiến độ xử lý tài sản.
Phạm vi hiệu quả kinh tế Phù hợp với quy mô nợ xấu lớn của toàn hệ thống nhờ tính kinh tế theo quy mô, chuyên môn hóa xử lý nợ và khả năng vận dụng trực tiếp hành lang thể chế của Nhà nước. Phù hợp với quy mô nợ xấu nhỏ, nằm trong tầm kiểm soát của từng ngân hàng; tận dụng được thông tin khách hàng và khả năng tái cấp vốn, hỗ trợ con nợ phục hồi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện theo hướng tiếp cận kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Tác giả nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính, tổng hợp tài liệu chuyên khảo; thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia đầu ngành, lãnh đạo chủ chốt của Ngân hàng Nhà nước và VAMC nhằm xây dựng khung lý thuyết, xác định 10 nhóm nhân tố ảnh hưởng và hiệu chỉnh phiếu khảo sát thăm dò trước khi điều tra chính thức.
  • Phương pháp định lượng:
    • Chọn mẫu và khảo sát: Tác giả phát 300 phiếu khảo sát tới các đối tượng gồm cán bộ quản lý thuộc NHNN, 8 Bộ/ngành liên quan (Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, TANDTC, Bộ TN&MT, Bộ KH&ĐT, VPCP, Bộ Công an), các chuyên gia tài chính - ngân hàng, lãnh đạo các TCTD và cán bộ nghiệp vụ VAMC. Thời gian khảo sát từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2019. Kết quả thu về 258 phiếu trả lời hợp lệ.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Luận án sử dụng phần mềm thống kê để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định tính thích hợp của mẫu qua chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) và kiểm định Bartlett; sau đó chạy mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến biến phụ thuộc là hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê giai đoạn 2013–2019 thu thập từ báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết hoạt động của VAMC, báo cáo thường niên của các TCTD, cùng các ấn phẩm dữ liệu của World Bank và IMF.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về Đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nợ xấu, tác động của nợ xấu đến hệ thống tài chính vĩ mô, nguyên nhân gây ra nợ xấu và các phương thức xử lý nợ xấu thông qua AMC. Tác giả phân tích các quan điểm về mô hình AMC tập trung và phi tập trung trong y văn quốc tế, đồng thời điểm lại các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương này luận giải 3 khoảng trống nghiên cứu chính: tính hệ thống của các nghiên cứu về VAMC trong giai đoạn 2013–2019 chưa được thực hiện; thiếu vắng nghiên cứu đánh giá toàn diện mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả xử lý nợ bằng mô hình định lượng; và các giải pháp đề xuất ở những nghiên cứu trước chưa bám sát những biến chuyển thể chế thực tế sau khi Nghị quyết số 42/2017/QH14 được ban hành.

Chương 2: Lý luận cơ bản về hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản

Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về nợ xấu và cơ chế vận hành của AMC:

  • Phân tích nguyên nhân nợ xấu từ góc độ khách quan (môi trường kinh tế, pháp lý, rủi ro thiên tai, tín dụng chỉ định) và góc độ chủ quan (khẩu vị rủi ro, quy trình thẩm định lỏng lẻo, kiểm soát nội bộ yếu kém, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng).
  • Xác lập hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả xử lý nợ xấu của AMC: tỷ lệ nợ xấu mua về so với tổng nợ xấu hệ thống; tỷ lệ thu hồi nợ so với nợ đã mua; tỷ trọng nợ được cơ cấu lại; tỷ lệ thu hồi thông qua xử lý tài sản bảo đảm (TSBĐ); và hệ số vòng quay vốn mua nợ theo giá trị thị trường.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình KAMCO và Quỹ KDIC của Hàn Quốc trong việc xử lý nợ và chứng khoán hóa tài sản; 4 AMC lớn của Trung Quốc (Cinda, Huarong, Great Wall, Orient) tương ứng với 4 ngân hàng thương mại nhà nước (CCB, ICBC, ABC, BOC) với các nghiệp vụ hoán đổi nợ thành cổ phần; mô hình xử lý nợ tập trung Danaharta của Malaysia; các cơ quan xử lý nợ CCPC, RCC, IRCJ của Nhật Bản. Từ đó, chương rút ra 4 bài học: cần có hành lang pháp lý ưu tiên đặc biệt; nguồn vốn thực tế và cơ chế tài chính minh bạch; tính độc lập và tự chủ cao trong xử lý nợ; và việc định giá nợ phải vận hành theo nguyên tắc thị trường.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC

Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực nghiệm giai đoạn 2013–2019:

  • Thực trạng nợ xấu của hệ thống TCTD: Giai đoạn 2013–2015, nợ xấu nội bảng của các TCTD được kiểm soát dần dưới 3% nhờ chuyển giao một phần lớn nợ xấu sang VAMC thông qua công cụ Trái phiếu đặc biệt (TPĐB). Giai đoạn 2016–2019, các TCTD chủ động tự xử lý nợ bằng trích lập dự phòng rủi ro và thu hồi nợ trực tiếp.
  • Hoạt động mua nợ của VAMC: Từ năm 2013 đến 2019, VAMC mua nợ chủ yếu bằng Trái phiếu đặc biệt với giá mua bằng giá trị ghi sổ số dư nợ gốc. Hoạt động mua nợ theo giá trị thị trường (GTTT) bắt đầu được triển khai từ năm 2017 nhưng quy mô còn rất hạn chế do thiếu hụt vốn điều lệ. Phần lớn nợ xấu mua về tập trung ở nhóm NHTM cổ phần và các doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản, xây dựng, sản xuất công nghiệp.
  • Kết quả thu hồi và xử lý nợ: Luận án phân tích cơ cấu thu hồi nợ thông qua các biện pháp: đôn đốc thu hồi nợ, bán nợ, bán phát mại tài sản bảo đảm, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thu giữ tài sản bảo đảm và tổ chức bán đấu giá. Hoạt động thu giữ TSBĐ và bán đấu giá có bước chuyển biến rõ rệt sau khi Quốc hội ban hành Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD, trao quyền thu giữ TSBĐ và rút gọn thủ tục tố tụng.
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng: Từ 258 phiếu khảo sát hợp lệ, luận án tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha đều đạt > 0,6), phân tích nhân tố khám phá (EFA với KMO thỏa mãn điều kiện > 0,5) và thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính. Kết quả kiểm định chỉ ra 10 nhóm nhân tố tác động với mức độ khác nhau đến hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC (bao gồm: Khuôn khổ pháp lý; Nguồn vốn của VAMC; Thị trường mua bán nợ; Năng lực quản trị và chất lượng nhân sự của VAMC; Sự phối hợp của các TCTD; Sự hợp tác của khách hàng vay/chủ TSBĐ; Cơ chế định giá và tính minh bạch thông tin; Cơ chế phối hợp của các cơ quan chính quyền/tư pháp; Quy trình nội bộ và công nghệ thông tin; Điều kiện kinh tế vĩ mô).
  • Đánh giá tổng quát: VAMC đã thực hiện tốt vai trò công cụ chính sách đưa tỷ lệ nợ xấu nội bảng của toàn hệ thống về ngưỡng an toàn; tuy nhiên, hiệu quả xử lý thực tế nợ mua bằng TPĐB còn phụ thuộc quá lớn vào chính các TCTD bán nợ, tỷ lệ xử lý bằng tiền mặt thực tế thấp, việc mua bán nợ theo giá trị thị trường chưa đạt quy mô kỳ vọng.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu cho VAMC

Chương 4 đưa ra phương hướng hoạt động đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, chuyển đổi mô hình VAMC từ công cụ xử lý nợ mang tính hành chính/kỹ thuật sang một định chế trung tâm phát triển thị trường mua bán nợ vận hành theo nguyên tắc thị trường:

  • 6 nhóm giải pháp nội tại cho VAMC:
    1. Đổi mới mô hình tổ chức và kiện toàn chức năng nhiệm vụ: Tái cơ cấu các ban nghiệp vụ, thành lập trung tâm đấu giá tài sản và sàn giao dịch nợ xấu;
    2. Tăng cường nguồn vốn hoạt động: Bổ sung vốn điều lệ thực có cho VAMC lên mức tương xứng với quy mô nợ xấu cần xử lý, đa dạng hóa nguồn vốn qua phát hành trái phiếu thị trường;
    3. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro: Xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm khoản nợ và quy trình kiểm soát rủi ro độc lập;
    4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định giá nợ, xử lý tranh chấp pháp lý và quản trị tài sản;
    5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa tập trung về các khoản nợ xấu và danh mục tài sản bảo đảm;
    6. Các giải pháp bổ trợ: Triển khai khung quy trình chứng khoán hóa nợ xấu (CKNX) và xây dựng thị trường mua bán nợ tập trung.
  • Đề xuất và kiến nghị với các cơ quan quản lý:
    • Kiến nghị Quốc hội: Luật hóa các nội dung tiến bộ của Nghị quyết số 42/2017/QH14 thành một đạo luật chuyên biệt về xử lý nợ xấu để bảo đảm tính ổn định, lâu dài.
    • Kiến nghị Chính phủ: Bố trí nguồn vốn ngân sách cấp đủ vốn điều lệ cho VAMC; hoàn thiện quy định về chuyển nhượng dự án bất động sản là TSBĐ.
    • Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: Hướng dẫn cơ chế tái cấp vốn gắn với Trái phiếu đặc biệt, hoàn thiện hành lang giao dịch mua bán nợ theo giá thị trường.
    • Kiến nghị các Bộ/ngành liên quan: Bộ Tư pháp, Bộ TN&MT, Bộ Tài chính, TANDTC, Bộ Công an ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn cụ thể về thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, chuyển quyền sở hữu, thi hành án dân sự và phân định nghĩa vụ thuế đối với việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về hiệu quả xử lý nợ xấu của mô hình Công ty Quản lý tài sản (AMC), làm rõ sự khác biệt bản chất giữa mô hình AMC Nhà nước tập trung và AMC tư nhân phi tập trung.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng và định tính đánh giá toàn diện hiệu quả xử lý nợ xấu của AMC trong nền kinh tế chuyển đổi.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu định lượng gồm 10 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của từng nhân tố mà các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chưa kiểm chứng.

Những đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phân tích chi tiết, có hệ thống dữ liệu thực trạng xử lý nợ xấu của VAMC trong toàn bộ giai đoạn 2013–2019, phân tích rõ cơ cấu nợ mua bằng Trái phiếu đặc biệt và mua theo giá trị thị trường, cũng như hiệu quả thu hồi nợ theo từng biện pháp (bán nợ, bán TSBĐ, cơ cấu nợ, đấu giá, thu giữ tài sản).
  • Đánh giá thực nghiệm tác động đa chiều của Nghị quyết số 42/2017/QH14 đối với việc tháo gỡ rào cản thu giữ tài sản bảo đảm và đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ của VAMC và TCTD.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc đổi mới mô hình tổ chức, tăng vốn điều lệ thực có, nâng cao năng lực định giá, đào tạo nguồn nhân lực, đến lộ trình triển khai kỹ thuật chứng khoán hóa nợ xấu.
  • Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và khuyến nghị thực tiễn trực tiếp cho Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các Bộ/ngành trong việc luật hóa cơ chế xử lý nợ xấu và thiết lập thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp tổng kết hoạt động xử lý nợ xấu của VAMC và hệ thống TCTD dừng ở mốc năm 2019; dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2019, do đó chưa phản ánh những biến động phát sinh trong các năm tiếp theo.
  • Về phạm vi kiểm định: Mặc dù đã khảo sát 258 chuyên gia và cán bộ thuộc nhiều bộ ngành, mô hình nghiên cứu tập trung kiểm định các nhân tố ảnh hưởng tại thị trường Việt Nam mà chưa thực hiện so sánh định lượng chéo với hiệu quả vận hành của các AMC trong khu vực.
  • Về điều kiện triển khai kỹ thuật mới: Đề xuất về quy trình chứng khoán hóa nợ xấu (ABS) dừng ở mức độ phác thảo quy trình lý thuyết do thị trường chứng khoán phái sinh và thị trường mua bán nợ thứ cấp tại Việt Nam chưa có đầy đủ nền tảng vận hành.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng chuỗi số liệu thứ cấp sang giai đoạn sau năm 2019 để đánh giá biến động chất lượng tín dụng và kết quả xử lý nợ trong bối cảnh các chu kỳ kinh tế mới.
  • Khảo cứu và đánh giá tác động thực tế sau khi Nghị quyết số 42/2017/QH14 kết thúc thời gian thí điểm, nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc xây dựng Luật Xử lý nợ xấu.
  • Nghiên cứu sâu về các mô hình toán kinh tế định giá nợ xấu theo giá trị thị trường và cơ chế thiết kế cấu trúc sản phẩm chứng khoán hóa tài sản nợ phù hợp với khung pháp lý Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Luận án cung cấp hệ thống y văn phong phú về nợ xấu và các mô hình AMC trên thế giới; làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa thống kê kinh tế với phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến; cung cấp mẫu phiếu điều tra và thang đo chuẩn hóa đối với hiệu quả xử lý nợ.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính): Luận án là tài liệu tham khảo chính sách thực chứng, chỉ rõ những xung đột pháp lý giữa luật chuyên ngành và văn bản dưới luật trong xử lý tài sản bảo đảm, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế mua bán nợ và luật hóa cơ chế xử lý nợ xấu.
  • Đối với VAMC và các Tổ chức tín dụng: Luận án cung cấp bức tranh chi tiết về các kênh xử lý nợ, tỷ lệ thu hồi theo từng nhóm biện pháp, từ đó giúp ban điều hành VAMC và các ngân hàng thương mại hoàn thiện quy trình thẩm định, định giá nợ theo giá thị trường, nâng cao hiệu quả phối hợp xử lý tài sản bảo đảm và xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. VAMC được thành lập theo văn bản quy phạm pháp luật nào và phương thức mua nợ chủ yếu trong giai đoạn đầu là gì?
VAMC được thành lập theo Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/5/2013 của Chính phủ. Trong giai đoạn đầu thành lập (từ năm 2013), phương thức mua nợ chủ yếu của VAMC là mua nợ xấu của các TCTD thanh toán bằng Trái phiếu đặc biệt (TPĐB) do chính VAMC phát hành, với giá mua bằng giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ nợ xấu an toàn ở mức bao nhiêu và chuẩn mực phân loại nợ xấu dựa trên văn bản nào?
Theo Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ xấu tối đa an toàn của tổ chức tín dụng được quy định là ≤ 3% trên tổng dư nợ. Về phân loại nợ xấu, văn bản pháp lý nền tảng được luận án áp dụng là Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013, xác định nợ xấu gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn), được phân loại dựa trên phương pháp định lượng (số ngày quá hạn từ 90 ngày trở lên) hoặc định tính (đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ).

3. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án sử dụng bao nhiêu phiếu khảo sát và bao gồm những nhóm nhân tố nào?
Nghiên cứu định lượng của luận án sử dụng 258 phiếu khảo sát hợp lệ (thu về từ 300 phiếu phát đi) từ các nhà quản lý thuộc NHNN, 8 Bộ/ngành liên quan, chuyên gia tài chính - ngân hàng, lãnh đạo TCTD và cán bộ VAMC. Mô hình hồi quy tuyến tính bao gồm 10 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC, được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.

4. Những vướng mắc pháp lý chính trong xử lý nợ xấu mua bằng Trái phiếu đặc biệt của VAMC được nêu ra trong luận án là gì?
Luận án chỉ ra các vướng mắc lớn: VAMC không có quyền chủ nợ trọn vẹn đối với các khoản nợ mua bằng Trái phiếu đặc biệt; khó khăn trong việc thu giữ tài sản bảo đảm do sự bất hợp tác của khách hàng vay; vướng mắc trong xác định giá khởi điểm và thủ tục đấu giá tài sản; hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là TSBĐ; cùng các bất cập trong việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ tố tụng khi khởi kiện ra tòa án.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nội tại nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho VAMC?
Trong Chương 4, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp nội tại: (1) Nhóm giải pháp về đổi mới mô hình, chức năng nhiệm vụ; (2) Nhóm giải pháp tăng cường nguồn vốn hoạt động; (3) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro; (4) Nhóm giải pháp phát triển chất lượng nguồn nhân lực; (5) Nhóm giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; và (6) Nhóm giải pháp bổ trợ (bao gồm phát triển thị trường mua bán nợ tập trung và triển khai quy trình chứng khoán hóa nợ xấu).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Quỳnh là công trình nghiên cứu toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lý luận, đánh giá thực trạng chuỗi số liệu 2013–2019 và kiểm định định lượng mô hình 10 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC. Kết quả nghiên cứu đã phân tích sâu sắc các nút thắt thể chế, nguồn vốn và cơ chế vận hành của mô hình xử lý nợ tập trung tại Việt Nam, đặc biệt là sự chuyển dịch cơ chế xử lý nợ trước và sau khi có Nghị quyết số 42/2017/QH14. Trên cơ sở đó, hệ thống 6 nhóm giải pháp nội tại và các kiến nghị chính sách đối với Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước được đề xuất mang tính đồng bộ, có cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng góp thiết thực cho quá trình lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng và phát triển thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp tại Việt Nam.