Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu tiện ích trong đời sống dân sinh, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng trở nên phổ biến tại Việt Nam. Xu hướng này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại trong việc đổi mới công nghệ, nâng cấp hạ tầng và phát triển các sản phẩm thanh toán tiện ích, trong đó thẻ tín dụng (credit card) giữ vai trò then chốt. Thẻ tín dụng cho phép chủ thẻ thực hiện chi tiêu, thanh toán hàng hóa và dịch vụ trước trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp và hoàn trả sau theo thỏa thuận với tổ chức phát hành.
Chủ trương của Nhà nước và Chính phủ Việt Nam hiện nay là tích cực thúc đẩy giảm tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, huy động thêm nguồn lực cho nền kinh tế, giảm thiểu chi phí xã hội liên quan đến in ấn, kiểm đếm, vận chuyển và bảo quản tiền mặt. Đồng thời, số hóa các giao dịch thanh toán góp phần nâng cao tính minh bạch của dòng tiền và hỗ trợ công tác quản lý thuế của Nhà nước. Thị trường thẻ Việt Nam dù hình thành muộn hơn so với thế giới (bắt đầu triển khai từ năm 1993 và phát hành thẻ tín dụng đầu tiên vào năm 1996) nhưng đã ghi nhận bước phát triển mạnh mẽ. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến quý IV năm 2021, toàn hệ thống có 105,92 triệu thẻ ngân hàng nội địa và 23,45 triệu thẻ ngân hàng quốc tế đang lưu hành; riêng số lượng thẻ tín dụng đến tháng 6 năm 2021 đạt 6,5 triệu thẻ.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai (địa chỉ tại số 163 Quốc lộ 1A, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai), hoạt động phát hành thẻ tín dụng đóng vai trò trọng yếu trong chiến lược mở rộng thị phần dịch vụ bán lẻ và gia tăng thu nhập ngoài lãi. Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát rủi ro trong mảng nghiệp vụ này, đề tài "Hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai" đã được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá thực trạng hiệu quả phát hành dịch vụ thẻ, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phát hành dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng phát hành thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai.
- Đánh giá hiệu quả phát hành thẻ, làm rõ các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và xác định nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm những nội dung gì?
- Thực trạng hiệu quả phát hành thẻ tín dụng tại Vietcombank – Chi nhánh Đông Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2022 diễn biến như thế nào?
- Những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào giúp Vietcombank – Chi nhánh Đông Đồng Nai phát triển hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng trong thời gian tới?
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích thông tin và số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; đồng thời xây dựng định hướng và giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2023 - 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành, tiêu biểu là Thông tư số 19/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thẻ ngân hàng, xác định rõ bản chất của thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ cung cấp để thực hiện giao dịch theo thỏa thuận. Thẻ tín dụng được định nghĩa là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng tuần hoàn dựa trên nguyên tắc cho vay ngắn hạn, kèm theo thời gian ân hạn miễn lãi (lên đến 45 ngày) và áp dụng lãi suất phạt đối với các khoản chậm thanh toán.
Hệ thống lý luận cũng tổng hợp lịch sử phát triển của nghiệp vụ thẻ trên thế giới và tại Việt Nam: từ mô hình thẻ Charge-It của John Biggins năm 1946 tại Brooklyn, thẻ nhựa plastic của Diners Club do Frank McNamara sáng lập năm 1950, chương trình BankAmericard của Bank of America năm 1959 (tiền thân của tổ chức Visa vào những năm 1970), tổ chức ICA năm 1966 (tiền thân của MasterCard), thẻ ghi nợ đầu tiên do Ngân hàng Delaware phát hành năm 1966; cho đến dấu mốc Vietcombank triển khai dịch vụ thanh toán thẻ đầu tiên năm 1993 và cùng Ngân hàng Á Châu (ACB) phát hành chiếc thẻ tín dụng đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1996.
Khóa luận phân loại thẻ theo hai tiêu chí:
- Theo công nghệ sản xuất: Thẻ khắc chữ nổi (thô sơ, dễ giả mạo, nay không còn phổ biến), thẻ từ (sử dụng hai băng từ mặt sau, dung lượng và tính bảo mật thấp) và thẻ thông minh/thẻ chip (gắn vi mạch điện tử, khả năng mã hóa cao, an toàn).
- Theo phạm vi sử dụng: Thẻ nội địa (sử dụng trong nước) và thẻ quốc tế (sử dụng trên phạm vi toàn cầu, liên kết với các tổ chức thẻ quốc tế như Visa, MasterCard, JCB, Diners Club).
Khung phân tích hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại được tác giả xây dựng dựa trên sự tương tác giữa 4 chủ thể chính: Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thanh toán, Chủ thẻ (chủ thẻ chính, chủ thẻ phụ), và Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), cùng vai trò trung gian điều phối của Tổ chức thẻ quốc tế. Hiệu quả phát hành được đánh giá đồng thời qua hai nhóm tiêu chí:
- Tiêu chí định lượng (số lượng): Mức độ đa dạng hóa chủng loại sản phẩm; gia tăng thu nhập từ hoạt động thẻ (phí phát hành, phí thường niên, lãi vay, phí phạt, doanh số chia sẻ từ tổ chức thẻ quốc tế); quy mô phát triển (số lượng thẻ phát hành mới, số lượng thẻ lưu hành, thị phần thẻ, số lượng ĐVCNT và doanh số thanh toán thẻ).
- Tiêu chí định tính (chất lượng): Mức độ thuận tiện và hài lòng của khách hàng (lãi suất, biểu phí, chính sách ưu đãi, dịch vụ khách hàng); mức độ tuân thủ quy trình phát hành 4 bước (tiếp nhận hồ sơ -> thẩm định điều kiện tín chấp/thế chấp -> phân loại khách hàng và phê duyệt hạn mức -> in dập thẻ, cấp mã PIN và bàn giao); trình độ hạ tầng công nghệ và tích hợp hệ thống (IPCAS, ATM, POS, bảo mật); hiệu quả kiểm soát rủi ro thẻ (ngăn chặn gian lận hồ sơ, thẻ giả mạo, thẻ thất lạc/đánh cắp, rủi ro tác nghiệp, rủi ro kỹ thuật, rủi ro đạo đức); và chất lượng công tác tiếp thị, truyền thông.
Đồng thời, luận văn tổng quan 4 công trình nghiên cứu trong nước của TS. Đặng Công Hoàn (2011), tác giả Phương Linh (2019), tác giả Bùi Quang Tiên (2018) và tác giả Phạm Hà Nguyên để đúc kết các bài học kinh nghiệm về cân đối chi phí thanh toán POS, phát triển chất lượng danh mục thẻ và xây dựng hạ tầng thanh toán dịch vụ công.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng tổng hợp bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu nghiên cứu, tạp chí chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 19/2016/TT-NHNN, Quyết định 1946/QĐ-NHNN, Quyết định 2453) và các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê thẻ của VCB – CN Đông Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2022.
- Phương pháp thống kê, mô tả, so sánh và đối chiếu: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng quy mô thẻ phát hành qua các năm bằng số tuyệt đối và số tương đối.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tác giả tiến hành phát ra 215 bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tới khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ và thu về được 200 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 93,2%), đảm bảo độ tin cậy của mẫu nghiên cứu thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thẻ tín dụng
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về sản phẩm thẻ tín dụng và hoạt động phát hành thẻ trong hệ thống ngân hàng thương mại. Tác giả trình bày chi tiết lịch sử hình thành thẻ thanh toán trên thế giới từ giữa thế kỷ 20 và quá trình du nhập, phát triển tại Việt Nam gắn liền với vai trò tiên phong của Vietcombank từ năm 1993 đến nay. Nội dung chương phân tích rõ các thuộc tính cấu tạo, phân loại thẻ theo công nghệ (thẻ khắc chữ nổi, thẻ từ, thẻ chip) và theo phạm vi lưu hành (nội địa, quốc tế).
Chương 1 xác định rõ chức năng, quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào quy trình khép kín của thẻ tín dụng: Tổ chức thẻ quốc tế giữ vai trò trung gian kết nối mạng lưới và ban hành quy chuẩn; Ngân hàng phát hành thiết lập điều kiện cấp tín dụng và quản lý tài khoản; Ngân hàng thanh toán phát triển mạng lưới chấp nhận thanh toán và thu phí chiết khấu; Đơn vị chấp nhận thẻ hưởng lợi từ việc gia tăng doanh thu bán hàng; và Chủ thẻ tận dụng tiện ích chi tiêu trước, thanh toán sau, an toàn và bảo mật.
Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát hành thẻ tín dụng trên cả hai phương diện số lượng và chất lượng. Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ chuẩn được chuẩn hóa thành 4 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ khách hàng (chứng minh pháp lý, thu nhập, hình thức tín chấp hoặc cầm cố sổ tiết kiệm); (2) Thẩm định hồ sơ và năng lực chi trả; (3) Phân loại khách hàng và xác định chính sách tín dụng; (4) Phê duyệt hạn mức, cá thể hóa thông tin, cấp phát mã PIN và bàn giao thẻ an toàn. Bên cạnh đó, tác giả phân loại và phân tích sâu các nhóm rủi ro đặc thù trong hoạt động thẻ (rủi ro hồ sơ giả mạo, rủi ro sao chép thông tin/làm thẻ giả, mất cắp thẻ, rủi ro tác nghiệp nội bộ, rủi ro công nghệ và rủi ro đạo đức cán bộ), đồng thời chỉ ra các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương – CN Đông Đồng Nai
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai. Về mô hình tổ chức, chi nhánh vận hành theo chế độ một thủ trưởng dưới sự quản lý của Ban Giám đốc (gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc), điều hành 5 khối chức năng: Khối quản lý khách hàng (Phòng Khách hàng), Khối quản lý rủi ro (Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản trị tín dụng), Khối tác nghiệp trực thuộc (Phòng Dịch vụ khách hàng, Các phòng giao dịch phụ thuộc), Khối quản lý nội bộ (Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Kiểm soát nội bộ) và Phòng Dịch vụ Marketing.
Về kết quả kinh doanh tổng thể giai đoạn 2020 - 2022, chi nhánh duy trì được đà tăng trưởng ổn định bất chấp tác động của đại dịch COVID-19:
- Năm 2021, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng rủi ro đạt 58.458 triệu đồng, tăng 8.137 triệu đồng (+16,17%) so với năm 2020, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng 14.864 triệu đồng (+17,07%).
- Năm 2022, lợi nhuận thuần tiếp tục tăng thêm 9.197 triệu đồng (+15,73%), dù tốc độ tăng có chậm lại.
- Công tác quản trị chi phí hoạt động ghi nhận hiệu quả khi tổng chi phí từ 71.891 triệu đồng năm 2021 giảm xuống còn 70.707 triệu đồng năm 2022 (giảm 1.184 triệu đồng, tương ứng giảm 1,65%).
Về thực trạng phát hành thẻ tín dụng (trọng tâm là sản phẩm thẻ quốc tế Visa), chi nhánh đã ghi nhận sự chuyển biến tích cực so với giai đoạn đầu hoạt động khi số lượng phát hành còn rất khiêm tốn. Trong giai đoạn 2020 - 2022, việc phát hành thẻ được đẩy mạnh thông qua chính sách phát hành nội bộ cho cán bộ nhân viên chi nhánh, sau đó mở rộng tiếp cận các cấp quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp trên địa bàn. Số lượng thẻ Visa phát hành mới tăng từ 70 thẻ (năm 2020) lên 86 thẻ (năm 2021, tăng 22,85%) và đạt 97 thẻ (năm 2022, tăng 12,79%). Lũy kế số lượng thẻ Visa hoạt động thường xuyên tăng từ 694 thẻ (2020) lên 772 thẻ (2021) và đạt 861 thẻ (2022). Số lượng thẻ bị xóa bỏ hoặc hỏng duy trì ở mức thấp (6 thẻ năm 2020; 8 thẻ năm 2021 và 8 thẻ năm 2022), nguyên nhân chủ yếu do khách hàng thay đổi nơi làm việc và không còn nhận lương qua hệ thống Vietcombank.
Chương này cũng tổng hợp kết quả điều tra từ 200 phiếu khảo sát khách hàng về các khía cạnh: mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm (Bảng 2.7), cơ cấu khách hàng theo độ tuổi (Bảng 2.8), mức độ quan tâm đến sản phẩm thẻ tín dụng (Bảng 2.9), đánh giá của khách hàng về lãi suất và biểu phí (Bảng 2.10), hiệu quả chương trình khuyến mại (Bảng 2.11) và kênh tiếp cận thông tin dịch vụ của chi nhánh (Bảng 2.12), kết hợp đánh giá mạng lưới POS (Bảng 2.6) và doanh số thu phí dịch vụ thẻ (Bảng 2.15). Tác giả chỉ ra các thành tựu đạt được về quy mô và uy tín, đồng thời phân tích những hạn chế về mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ, sự tập trung khách hàng còn hẹp và công tác quảng bá tiếp thị chưa đồng đều.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả phát hành thẻ tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương – CN Đông Đồng Nai
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các hạn chế trong Chương 2, Chương 3 làm rõ sự cần thiết và định hướng phát triển thẻ tín dụng của Vietcombank – Chi nhánh Đông Đồng Nai trong giai đoạn 2023 - 2024. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn áp dụng trực tiếp tại đơn vị:
- Mở rộng mạng lưới đại lý chấp nhận thẻ: Đẩy mạnh lắp đặt máy POS tại các trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ, cơ sở y tế và dịch vụ công trên địa bàn huyện Trảng Bom và các khu vực lân cận thuộc tỉnh Đồng Nai.
- Nâng cao hiệu quả chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp tín dụng thẻ, cải thiện tính minh bạch trong sao kê thanh toán, tối ưu hóa các tiện ích cộng thêm và dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán.
- Đa dạng hóa đối tượng khách hàng: Chuyển dịch cơ cấu phát hành từ nhóm cán bộ nhân viên nội bộ và lãnh đạo doanh nghiệp sang mở rộng tới nhóm khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định tại các khu công nghiệp, hộ kinh doanh và giới trẻ có thói quen thanh toán số.
- Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề nghiệp và kiến thức chuyên sâu về công nghệ thẻ cho cán bộ tín dụng và nhân viên giao dịch khách hàng.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing và phát triển thương hiệu: Thiết kế các chương trình khuyến mại, liên kết giảm giá, tích lũy điểm thưởng và đa dạng hóa các kênh truyền thông trực tuyến lẫn trực tiếp tại phòng giao dịch.
- Ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại: Tăng cường tích hợp thẻ tín dụng trên nền tảng ngân hàng số (Digibank), áp dụng công nghệ bảo mật giao dịch trực tuyến và nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý phòng ngừa rủi ro gian lận.
Ngoài ra, chương 3 đề xuất các nhóm kiến nghị có tính đồng bộ:
- Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về thanh toán điện tử, hỗ trợ cơ chế hạch toán chi phí thanh toán thẻ POS trong các đơn vị sự nghiệp công lập (y tế, giáo dục).
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường các biện pháp giám sát an ninh mạng trong hoạt động thẻ và xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin dữ liệu tín dụng tập trung.
- Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Hội sở chính): Phân cấp thẩm quyền linh hoạt cho chi nhánh trong việc xét duyệt hạn mức, hỗ trợ kinh phí tiếp thị và tiếp tục nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin lõi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu tài chính và phát triển thẻ tại Vietcombank – Chi nhánh Đông Đồng Nai qua 3 năm (2020 - 2022) bằng các số liệu thực tế được trình bày trong các bảng tổng hợp dưới đây:
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của VCB – CN Đông Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2022
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Lợi nhuận trước DPRR tín dụng (triệu đồng) |
50.321 |
58.458 |
67.655 |
+16,17% |
+15,73% |
| Tăng trưởng thu nhập lãi thuần (triệu đồng) |
- |
+14.864 |
- |
+17,07% |
- |
| Tổng chi phí hoạt động (triệu đồng) |
- |
71.891 |
70.707 |
- |
-1,65% |
| Chi phí hoạt động khác (triệu đồng) |
898 |
392 |
622 |
-56,35% |
+58,67% |
| Tỷ lệ tăng chi phí thuế TNDN (%) |
- |
- |
- |
- |
+15,73% |
(Nguồn: Trích xuất từ BCTC và tính toán của tác giả tại Bảng 2.1 của khóa luận)
Bảng 2: Tình hình phát hành thẻ tín dụng Visa tại VCB – CN Đông Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2022
| Chỉ tiêu phát hành thẻ Visa |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (Thẻ) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (Thẻ) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Số lượng thẻ phát hành mới |
70 |
86 |
97 |
+16 |
+22,85% |
+11 |
+12,79% |
| Số lượng thẻ xóa bỏ, hỏng |
6 |
8 |
8 |
+2 |
+33,33% |
0 |
0,00% |
| Số lượng thẻ hoạt động lũy kế |
694 |
772 |
861 |
+78 |
+11,23% |
+89 |
+11,52% |
(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo hoạt động thẻ tại Bảng 2.4 của khóa luận)
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả tự nêu các giá trị mà nghiên cứu đem lại:
- Làm rõ thực trạng công tác cấp tín dụng và chất lượng hoạt động phát hành thẻ tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank – Chi nhánh Đông Đồng Nai trong giai đoạn đặc thù chịu ảnh hưởng của dịch COVID-19.
- Xác định cụ thể các nhân tố thành công cũng như các điểm nghẽn về mạng lưới, cơ cấu khách hàng và rủi ro trong quản lý thẻ tại đơn vị.
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc điểm địa bàn thực tế của chi nhánh tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, cung cấp căn cứ tham khảo thực tế cho các nhà quản lý chi nhánh và các cấp chỉ đạo tại Hội sở Vietcombank trong công tác định hướng phát triển thẻ tín dụng bán lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thu thập được tác giả đề cập trong văn bản:
- Giới hạn về dữ liệu và thời gian: Dữ liệu định lượng phục vụ đánh giá hiệu quả phát hành thẻ tín dụng tập trung chủ yếu trong phạm vi 3 năm (2020, 2021 và 2022). Do tác động của giai đoạn giãn cách xã hội vì dịch bệnh, một số hoạt động kinh doanh trực tiếp và giao dịch thẻ chưa phản ánh được trạng thái bình thường ổn định dài hạn.
- Giới hạn về chủng loại sản phẩm: Các số liệu phát hành chi tiết trong phân tích thực trạng chủ yếu tập trung vào dòng thẻ tín dụng quốc tế mang thương hiệu Visa, chưa phân tích chuyên sâu các dòng thẻ tín dụng khác (như MasterCard, JCB hoặc thẻ liên kết thương hiệu) do tỷ trọng phát hành tại chi nhánh còn thấp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai; do đó một số giải pháp mang tính đặc thù riêng cho mạng lưới và chính sách của Vietcombank – Chi nhánh Đông Đồng Nai, khó áp dụng hoàn toàn cho các ngân hàng thương mại khác có cấu trúc và phân khúc khách hàng khác biệt.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:
- Mở rộng phân tích sang chu kỳ giai đoạn tiếp theo (2023 - 2025) để đánh giá tính bền vững của các giải pháp tăng trưởng quy mô thẻ sau đại dịch.
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các sản phẩm thẻ tín dụng khác nhau (bao gồm cả phân khúc thẻ cao cấp và thẻ liên kết), đồng thời nâng cao quy mô mẫu điều tra trên nhiều địa bàn huyện, thị xã khác thuộc tỉnh Đồng Nai.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu học thuật: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế trong việc tiếp cận phương pháp luận phân tích thực trạng hoạt động thẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại. Phần cơ sở lý luận về quy trình 4 bước phát hành thẻ, các chỉ tiêu định tính - định lượng và cấu trúc bộ máy vận hành chi nhánh là nguồn tư liệu chuẩn mực để tham khảo khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp có chủ đề tương tự.
- Đối với cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ ngân hàng: Đề tài cung cấp tài liệu thực tiễn cho các cán bộ quản lý, chuyên viên quan hệ khách hàng (QHKH), quản trị tín dụng và bộ phận dịch vụ khách hàng tại Vietcombank – Chi nhánh Đông Đồng Nai cũng như các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn Đồng Nai. Các số liệu khảo sát về hành vi, sự quan tâm của khách hàng đối với lãi suất, biểu phí và chương trình khuyến mại thẻ tín dụng cung cấp dữ cứ quan trọng để xây dựng các gói tiếp thị phù hợp cho phân khúc khách hàng cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và cơ cấu tổ chức ở đó gồm những bộ phận chức năng gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai, có địa chỉ tại số 163 Quốc lộ 1A, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh đứng đầu là Ban Giám đốc (gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc), điều hành 5 khối chức năng bao gồm: Khối quản lý khách hàng (Phòng Khách hàng), Khối quản lý rủi ro (Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản trị tín dụng), Khối tác nghiệp trực thuộc (Phòng Dịch vụ khách hàng, Các phòng giao dịch), Khối quản lý nội bộ (Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Kiểm soát nội bộ) và Phòng Dịch vụ Marketing.
2. Tình hình phát hành thẻ tín dụng Visa tại VCB – Chi nhánh Đông Đồng Nai trong giai đoạn 2020 - 2022 có kết quả cụ thể như thế nào?
Theo số liệu báo cáo của chi nhánh, số lượng thẻ Visa phát hành mới tăng liên tục qua các năm: đạt 70 thẻ năm 2020, 86 thẻ năm 2021 (tăng 22,85%) và 97 thẻ năm 2022 (tăng 12,79%). Số lượng thẻ hoạt động thường xuyên tăng từ 694 thẻ (2020) lên 772 thẻ (2021) và đạt 861 thẻ (2022). Số thẻ xóa bỏ, hỏng duy trì ở mức thấp là 6 thẻ (2020), 8 thẻ (2021) và 8 thẻ (2022) do khách hàng chuyển công tác và không còn nhận lương qua Vietcombank.
3. Khảo sát thực tế về sự hài lòng và đánh giá của khách hàng được tác giả thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu?
Nghiên cứu đã triển khai phương pháp điều tra bằng bảng hỏi trực tiếp tới khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ với số lượng phát ra là 215 phiếu khảo sát và thu thập về được 200 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 93,2%), đảm bảo độ tin cậy để đánh giá về mức độ hài lòng, mối quan tâm về phí, lãi suất và chương trình khuyến mại thẻ.
4. Kết quả lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng rủi ro tín dụng của chi nhánh đạt bao nhiêu trong giai đoạn này?
Lợi nhuận thuần trước dự phòng rủi ro tín dụng của VCB – Chi nhánh Đông Đồng Nai năm 2021 đạt 58.458 triệu đồng, tăng 8.137 triệu đồng (tương ứng tăng 16,17%) so với năm 2020. Đến năm 2022, lợi nhuận thuần tiếp tục tăng thêm 9.197 triệu đồng (tương ứng tăng 15,73%), đạt 67.655 triệu đồng, nhờ tăng trưởng thu nhập lãi thuần và công tác tiết giảm chi phí hoạt động.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trực tiếp nào nhằm nâng cao hiệu quả phát hành thẻ tín dụng tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm: mở rộng mạng lưới đại lý chấp nhận thẻ (POS); nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm thẻ; đa dạng hóa đối tượng khách hàng mục tiêu; chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tín dụng; đẩy mạnh hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu; và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại cùng các công cụ quản lý bảo mật trên ngân hàng số.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đậu Thị Phương Uyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về sản phẩm thẻ tín dụng và hiệu quả phát hành thẻ trong hoạt động ngân hàng thương mại hiện đại. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022 và dữ liệu điều tra thực nghiệm 200 khách hàng, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng tăng trưởng quy mô phát hành thẻ Visa cũng như kết quả kinh doanh của Vietcombank – Chi nhánh Đông Đồng Nai. Hệ thống 6 giải pháp và 3 nhóm kiến nghị được xây dựng dựa trên nguyên nhân của các hạn chế thực tế, đem lại giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác quản trị và phát triển thị trường thẻ tín dụng trên địa bàn nghiên cứu.