Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHTM VÀ NGHIỆP VỤ HĐV CỦA NHTM Chương 2: THỰC TRẠNG HĐV TẠI BIDV - CHI NHÁNH SGD2 Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HĐV TẠI BIDV - CHI NHÁNH SGD2 KẾT LUẬN 123doc 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1.1 Ngân hàng thƣơng mại - chức năng và vai trò trong nền kinh tế 1.1 Khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại - Theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990: ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nhiệm vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. - Luật số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Như vậy NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trên thị trường. NHTM là doanh nghiệp đặc biệt vì kinh doanh hàng hóa đặc biệt là tiền tệ. Nó là một trung gian tài chính cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế, NHTM huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nền kinh tế để góp phần phát triển kinh tế xã hội.2 Chức năng của ngân hàng thƣơng mại: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, NHTM thực hiện các chức năng cơ bản như sau: - Thứ nhất, NHTM là một trung gian tín dụng.
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của ngân hàng và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển. NHTM là cầu nối giữa bên có vốn dư thừa và bên có nhu cầu về vốn. Thực hiện chức năng này, một mặt NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế như vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, cơ quan, đoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư. để hình 123doc 4 thành nên quỹ cho vay cấp tín dụng cho nền kinh tế.
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã huy động được các khoản vốn nhàn rỗi, điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội. Thông qua việc huy động tiền gửi với số lượng lớn, ngân hàng có thể giải quyết mối quan hệ giữa cung và cầu vốn tín dụng về khối lượng và cả thời gian tín dụng. - Thứ hai, NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán. Việc nhận tiền gửi và thực hiện theo lệnh của khách hàng về các khoản thanh toán thu chi trên tài khoản khách hàng làm cho ngân hàng làm được vai trò trung gian thanh toán.
Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được ngân hàng đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi, nhất là đối với những khoản thanh toán có giá trị lớn, khoảng cách địa lý xa, mà nếu khách hàng tự thực hiện sẽ rất tốn kém và không an toàn. Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông như séc, thẻ thanh toán … đã tiết kiệm được cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông. - Thứ ba, NHTM là nơi “sản xuất” ra các dịch vụ tài chính – ngân hàng. Hệ thống NHTM với ưu thế về cơ sở vật chất, công nghệ, nhân lực và thông tin, trong quá trình hoạt động của mình ngân hàng luôn tìm cách “sản xuất” ra các dịch vụ tài chính đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng như tư vấn tài chính, ngân quỹ, thu chi hộ, dịch vụ ngân hàng điện tử… 1.3 Vai trò của ngân hàng thƣơng mại - Vai trò tập trung vốn và phân phối vốn cho nền kinh tế.
Với chức năng là trung gian tín dụng, NHTM huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tập trung lại và phân phối cho các đối tượng có nhu cầu vốn. Với vai trò này, NHTM giúp cho các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Qua đó nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. - Vai trò cầu nối thực thi CSTT quốc gia.
NHTM làm cầu nối giữa NHTW với nền kinh tế để thực hiện các CSTT. Để thực thi CSTT, NHTW sử dụng các công cụ như lãi suất, tỷ lệ DTBB, các nghiệp vụ trên thị trường mở. Chính các NHTM là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của những công cụ này đồng thời 123doc 5 đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của CSTT đến nền kinh tế để Chính phủ và NHTW có những chính sách điều tiết thích hợp trong các hoàn cảnh khác nhau. - Vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế đối ngoại.
NHTM góp phần thúc đẩy giao thương kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia thông qua các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tài chính quốc tế, NHTM giúp cho việc thanh toán trao đổi mua bán được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và hiệu quả.4 Các mảng hoạt động và nghiệp vụ của ngân hàng thƣơng mại NHTM là một ĐCTC trung gian tiêu biểu, cho nên hoạt động kinh doanh của NHTM gắn liền với quá trình huy động các nguồn vốn tiết kiệm nhàn rỗi trong xã hội. Sau đó NH sử dụng nguồn vốn này để cho vay lại, hình thành tài sản kinh doanh với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Trên bảng tổng kết tài sản của NHTM, cho thấy quá trình hoạt động kinh doanh NH thực hiện các nghiệp vụ cơ bản sau: nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian dịch vụ NH. - Nghiệp vụ nguồn vốn: nghiệp vụ HĐV sẽ tạo lập nên nguồn vốn kinh doanh của NH.
Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề kinh doanh, NHTM dựa trên cơ sở nguồn vốn tự có ban đầu, tiến hành huy động nguồn vốn từ các chủ thể tiết kiệm, tạo lập quỹ tiền tệ tập trung có quy mô lớn cơ cấu đa dạng, sau đó sử dụng số vốn này thực hiện các hoạt động kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận. - Nghiệp vụ sử dụng vốn: nghiệp vụ sử dụng vốn trong kinh doanh tạo lập ra tài sản có của ngân hàng. Đây là những tài sản phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của NHTM sẽ tạo ra thu nhập cho ngân hàng. Nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng bao gồm: Nghiệp vụ mua sắm tài sản phụ vụ hoạt động kinh doanh; nghiệp vụ ngân quỹ; nghiệp vụ tín dụng; nghiệp vụ đầu tư tài chính.
- Nghiệp vụ trung gian dịch vụ: với lợi thế về cơ sở vật chất, công nghệ, nhân lực, thông tin…NHTM xây dựng và triển khai các nghiệp vụ ngân quỹ, trung gian thanh toán, cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại…Nhờ các nghiệp vụ này mà các giao dịch thanh toán trong và ngoài nước được thực hiện nhanh chóng an toàn và thông suốt, giúp giảm lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, tiết kiệm 123doc 6 chi phí cho xã hội. Hơn nữa, nghiệp vụ này giúp các NHTM gia tăng lợi nhuận thông qua nguồn thu phí dịch vụ ổn định, ít rủi ro.2 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm nghiệp vụ huy động vốn Trên bảng cân đối kế toán, nguồn vốn huy động là tài sản nợ của ngân hàng. Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu nhất trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của NHTM, được hình thành từ hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng trên thị trường, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Các ngân hàng nhờ nắm được quyền sử dụng số tiền nhàn rỗi của khách hàng, họ sẽ mang cho vay hoặc đầu tư để kiếm lời.
Đối với người gửi tiền, ngoài lãi suất thì nhu cầu giao dịch với sự tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để họ quan tâm khi gửi tiền vào ngân hàng. Đối với bản thân các ngân hàng, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn. Hoạt động của ngân hàng hầu như dựa hẵn vào nguồn vốn này và đây chính là nguồn vốn tạo ra nguồn lực tài chính cho ngân hàng. Vì vậy, các ngân hàng luôn nỗ lực tìm mọi biện pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh, thu hút ngày càng nhiều vốn nhàn rỗi, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
Để làm được điều này, trước hết các ngân hàng phải từng bước đa dạng hóa các phương thức HĐV, kết hợp với một cơ chế lãi suất linh hoạt và các dịch vụ tiện ích khác nhằm thu hút KH. Theo nghị định 146 của Chính phủ thì vốn huy động gồm có: a) Vốn huy động tiền gửi của các tổ chức và cá nhân; b) Vốn vay các TCTD trong và ngoài nước; c) Vốn vay NHNN; d) Phát hành các giấy tờ có giá.2 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động 1.1 Đối với ngân hàng thƣơng mại NHTM là một trung gian tài chính trong nền kinh tế hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt là kinh doanh tiền tệ, do vậy nguồn vốn huy động được xem như “đầu vào” quan trọng bật nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tất cả các hoạt động “đầu ra” của NHTM như hoạt động tín dụng, đầu tư, dịch vụ…đều phụ thuộc vào nguồn vốn huy động đầu vào có đủ lớn và dồi dào hay không. Một ngân 123doc 7 hàng có khả năng HĐV lớn là điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng; chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất cạnh tranh cho khách hàng.