CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỪ SƠN VÀ VỊ TRÍ THỰC TẬP 1. Quá trình hình thành và phát triển Agribank - Chi nhánh Từ Sơn là một trong những địa điểm giao dịch của Ngân hàng Agribank tên viết tắt của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Agribank định hướng trở thành ngân hàng có tảng công nghệ, mô hình quản trị hiện đại, tiên tiến và năng lực tài chính cao; hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, phát triển ổn định và bền vững; Giữ vững vai trò chủ lực trong đầu tư, hỗ trợ phát triển và cung cấp các dịch vụ tài chính, tín dụng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Từ Sơn, tiền thân là chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp huyện Tiên Sơn trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Bắc (cũ) theo chỉ thị 2123 8/CT ngày 13/7/1987 của HĐBT với nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của HĐBT.
Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã chính thức chuyển sang hệ thống ngân hàng hai cấp là NHNN và ngân hàng chuyên doanh. Khi đó NHNN huyện Tiên Sơn (cũ) được chuyển thành chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tiên Sơn và đặt trụ sở tại thị trấn Lim. Thực hiện QĐ số 172/ NHNN-PTNT của tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam về việc thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu vực huyện Từ Sơn và đã đi vào hoạt động ngày 1/7/1996. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Từ Sơn là một ngân hàng quốc doanh độc lập được phép kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng, tiền tệ, thanh toán và dịch vụ ngân hàng - Tên: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Sơn.
- Địa chỉ trụ sở chính:Khu đất mới,quốc lộ 1A Phường Đình Bảng, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. - Người đại diện pháp luật: Ông Ngô Đình Thảo. - Ngành nghề hoạt động: Hoạt động trung gian tiền tệ khác. Chi tiết: Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác ghi trong Điều lệ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh - Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh bằng VND và ngoại tệ. - Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, Chi nhánh tư nhân, sản xuất và kinh doanh trên các lĩnh vực. - Chiết khấu giấy tờ có giá.
- Cấp thẻ tín dụng cho khách hàng cá nhân. - Làm dịch vụ mở tài khoản ATM, dịch vụ chuyển tiền qua mạng vi tính trong phạm vi toàn tỉnh và toàn quốc, đồng thời còn thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối nhanh chóng thuận tiện, an toàn cho khách hàng. - Thực hiện các nghiệp vụ cầm cố bất động sản, đầu tư dưới hình thức như góp vốn, liên doanh, liên kết, góp cổ phần. - Huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn Băc Ninh - Cho vay phục vụ các nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh của các công ty, doanh nghiệp trên thị trường Băc Ninh.
Ngoài ra, Ngân hàng còn cho vay phục vụ kinh doanh dịch vụ đời sống với các tổ chức kinh tế, cá thể hộ gia đình. - Để thực hiện tốt nhiệm vụ nêu trên, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng phát triển thì vấn đề cơ bản phải quan tâm là: Các thị trường mà Ngân hàng triển khai đã và đang có sự hoạt động của các tổ chức khác như quỹ tín dụng nhân dân, kho bạc nhà nước, dịch vụ tiết kiệm bưu điện, các Ngân hàng thương mại khác… thị trường kinh doanh tiền tệ trên địa bàn đã có sự cạnh tranh nên muốn tồn tại và phát triển thì Ngân hàng phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với sự bố trí sắp xếp bộ máy tổ chức quản lý phù hợp, trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ có trình độ đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ Ngân hàng. Cơ cấu tổ chức tại Agribank chi nhánh Từ Sơn, Bắc Ninh Để nâng cao năng lực vận hành cũng như tổ chức hoạt động kinh doanh, tạo nền tảng cho việc triển khai các giải pháp theo chiến lược phát triển Ngân hàng đến năm 2030, ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam đã thực hiện Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 điều chỉnh mô hình tổ chức, áp dụng từ năm 2011. Cơ cấu tổ chức hiện tại của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam như sau.2: Sơ đồ tổ chức của AGRIBANK – Chi nhánh Từ Sơn Nguồn: Agribank chi nhánh Từ Sơn, Bắc Ninh Ban giám đốc: Lãnh đạo của Agribank chi nhánh Từ Sơn, Bắc Ninh là Ban giám đốc gồm 01 giám đốc, 02 phó giám đốc và các trưởng phòng của các phòng ban giám sát và điều hành mọi hoạt động công việc cuả ngân hàng.
Tổ chức chỉ đạo điều hành, quản lý và giải quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của chi nhánh như: hoạt động kinh doanh, quản lý nhân viên, quan hệ hợp tác, đầu tư, …theo sự ủy nhiệm của ĐHĐCĐ và Tổng Giám đốc. Kiểm tra, đôn đốc nhân viên dưới quyền trong việc thực hiện các chính sách của nhà nước, các quy định của Agribank. Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 Ban giám đốc có quyền xử lý và kiến nghị lên tổng giám đốc hay các cấp có thẩm quyền xử lý những hành vi, vi phạm về các nghiệp vụ và các dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Ban giám đốc là đại diện pháp nhân của chi nhánh, và là người chịu trách nhiệm trực tiếp với Hội đồng Cổ đông.
Phòng KHCN và KHDN: Đây là hai phòng quan trọng và lớn nhất của đơn vị, chuyên sâu về nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán quốc tế. Đây là nơi mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng. Chức năng chính của phòng là nghiên cứu, xem xét và cấp tín dụng cho khách hàng dưới nhiều hình thức, tùy theo năng lực và khả năng trả nợ của khách hàng. Phòng hành chính: Phụ trách công tác hành chính của văn phòng, lưu trữ hồ sơ và quản lý nhân sự, theo dõi lưu trữ công văn đến và công văn đi.
Dù không trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh nhưng nó lại hỗ trợ rất nhiều cho các phòng ban khác. Tình hình hoạt động giai đoạn 2018-2020 1. Hoạt động huy động vốn giai đoạn 2018 – 2020 Kể từ khi thành lập, Agribank không ngừng lớn mạnh cả về quy mô tổ chức và hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức, các khó khăn, bất cập chưa được giải quyết gây áp lực lớn cho sản xuất kinh doanh đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Bám sát tình hình kinh tế - xã hội và chỉ đạo của Trụ sở chính, trong năm 2020, Agribank đã nỗ lực phấn đấu duy trì và giữ vững vị trí dẫn đầu thị phần trên địa bàn tỉnh về nguồn vốn, dư nợ, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ,… - Hoạt động nguồn vốn Bảng 1.1 Hoạt động nguồn vốn ( Đơn vị : Tỷ đồng) So sánh So sánh Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 2019/2018 2020/2019 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % +/- % +/- % Tổng 7.101,4 23 nguồn vốn Nguồn vốn 7.107,1 23,4 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 huy động 3 3 6 Nguồn vốn đầu tư ủy 181 2.5 159,7 1,7 154 1,4 -21,3 -11,8 -5,7 -3,6 thác Vốn NHNo 11 0,2 0 0 0 0 -11 -100 0 0 VN ( Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp) Tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2019 đạt 9.149,6 tỉ đồng, so với năm 2018 tăng 1.911,6 tỉ đồng (+26,4%); cơ cấu nguồn vốn như sau: Nguồn vốn huy động: 8.989,9 tỉ đồng, chiếm 98,3% tổng nguồn vốn kinh doanh, so với năm 2018 tăng 1.943,9 tỉ (+27,6%), đạt 107,3% chỉ tiêu kế hoạch. Thừa vốn 805,7 tỉ (năm 2018 còn sử dụng vốn cấp trên 11 tỉ). Nguồn vốn UTĐT: 159,7 tỉ đồng, chiếm 1,7% tổng nguồn vốn kinh doanh, so với năm 2018 giảm 21,5 tỉ đồng (-11,8%) do TW thu hồi vốn đến hạn. Tổng nguồn vốn hoạt động năm 2020 đạt 11.251 tỉ đồng, so với năm 2019 tăng 2.101,4 tỉ (+23%) trong đó: Vốn tự huy động tại địa phương là 11.097 tỉ chiếm 98,6% tổng nguồn vốn huy động; so với năm 2019 tăng 2.107,1 tỉ đồng tỉ lệ tăng 23,4%(tăng cao hơn 12,6% mức tăng trưởng chung toàn hệ thống Agribank.
Thừa vốn 1,865 tỉ đồng so với năm 2019 tăng 1.059,3 tỉ đồng (+131,5%) Sự tăng nguồn vốn trong 3 năm qua từ năm 2018 đến 2020 này phản ánh được việc các sản phẩm tiết kiệm của Ngân hàng đưa ra có sự mới mẻ và hiệu quả, nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt về lãi suất tiền gửi tiết kiệm và việc liên tục đưa ra các sản phẩm mới của các ngân hàng khác trên địa bàn ngân hàng nhà nước vẫn có nhiều ưu thế, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến việc huy động của Ngân hàng. Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail. Hoạt động cho vay giai đoạn 2018 – 2020 Bảng 1.12 Hoạt động cho vay (Đơn vị: Ngàn USD, triệu Đồng) So sánh So sánh 2018 2019 2020 2019/2018 2020/2019 Chỉ tiêu Số Số % Số tiền % % tiền tiền % % +/- +/- * Dư nợ 98, 6.027 15 983,6 12,5 nội tệ 5 + Ngắn 65, 4.902,2 639 13,9 669,2 12,8 hạn 4 + Trung 34, và dài 2.119,5 360 14,7 306,5 10,9 6 hạn *Dư nợ 191 2,7 163 2 135,1 1,5 -28 -14,7 -27,9 -17,1 ngoại tệ TỔNG 9.046 100 100 999 14,2 975,7 12,1 DƯ NỢ 3 ,7 ( Nguồn: Phòng Tín dụng) - Trong năm 2019 dư nợ nội tệ: 7.883 tỉ, chiếm 98% tổng dư nợ, so với năm 2018 tăng 1. Dư nợ nội tệ thông thường 7.722 tỉ đồng, đạt 99,64% chỉ tiêu kế hoạch giao, tăng 1.047,7 tỉ đồng (+15,7%) so với năm 2018.
Dư nợ ngoại tệ qui VND: 163 tỉ, chiếm 2% tổng dư nợ, giảm 27,6 tỉ (-14,5%), trong đó: Dư nợ ngoại tệ USD 4.154 ngàn USD, đạt 78,4% chỉ tiêu kế hoạch giao, tăng 72 ngàn USD (+1,8%) so với năm 2018. - Trong năm 2020 dư nợ nội tệ: 8.866,6 tỉ, chiếm 98,5% tổng dư nợ, so với năm 2019 tăng 983,6 tỉ (+12,5), trong đó dư nợ nội địa 8.731,4 tỉ đồng, so với năm 2019 tăng 1.