Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM. Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2016-2018. Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Đông Hà Nội. 3 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA HNTM 1.
Khái quát về hoạt động cho vay của NHTM 1. Khái niệm Theo mục 2 – điều 3 - Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng, khái niệm “Cho vay của NHTM” được quy định như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Như vậy, có thể hiểu cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó bên cho vay là ngân hàng thương mại chuyển giao tiền cho bên đi vay là các cá nhân, tổ chức sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định đồng thời bên đi vay cam kết hoàn trả cả gốc và lãi cho bên cho vay vô điều kiện theo thời gian đã thỏa thuận. Các phương thức cho vay của NHTM 1. Dựa vào mục đích sử dụng Cho vay tiêu dùng: NHTM chỉ cho vay khi người đi vay có thu nhập ổn định, đủ khả năng trả nợ và có nhu cầu mua sắm tài sản hay sử dụng các dịch vụ phục vụ cho lợi ích cá nhân, cho vay trả góp là phương thức phổ biến nhất trong hình thức cho vay này.
Cho vay đầu tƣ, kinh doanh: NHTM cho các doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động đầu tư và kinh doanh của mình, dựa vào đặc điểm của từng ngành nghề lĩnh vực kinh doanh mà NHTM sẽ thiết lập các điều kiện cho vay phương thức cho vay, cách thức trả nợ khác nhau. Dựa vào thời hạn cho vay Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay của thời hạn từ 12 tháng trở xuống nhằm hỗ trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của nhà nước doanh nghiệp hộ sản xuất trong trường hợp sau: Ngân hàng cho nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, hình thức phổ biến hiện nay là ngân hàng mua trái phiếu do kho bạc phát hành. Ngân hàng cho vay đối với các tổ chức tài chính như ngân hàng, các công ty tài chính, quỹ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Ngân hàng cho vay đối với các doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu vốn tăng thêm cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp là khách hàng chiếm số lượng đông nhất của các ngân hàng thương mại cổ phần, phần lớn các khoản vay này có thể thế chấp và cầm cố tài sản.
Ngân hàng cho các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng theo thời vụ vay để phục vụ nhu cầu kinh doanh. Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay để xây dựng, mở rộng cải tiến sửa chữa tài sản cố định. Các khoản vay này có thời hạn dưới 1 năm. Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Ngân hàng cho vay đối với người tiêu dùng. Cho vay trung và dài hạn: là các khoản cho vay trên 12 tháng, từ 12-60 tháng là trung hạn, trên 60 tháng là dài hạn. Nhà nước vay trung và dài hạn để đầu tư và phát triển Doanh nghiệp vay trung và dài hạn để mua trang thiết bị,xây dựng kĩ thuật,… Một trong những yêu cầu của ngân hàng là bên vay phải xây dựng dự án,thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư, vạch ra được chiến lược. Thẩm định dự án là điều kiện để ngân hàng cho vay.
Dựa vào hình thức đảm bảo các khoản vay Cho vay có đảm bảo: Đây là những khoản vay mà bên cạnh việc cho khách hàng vay vốn, ngân hàng còn nắm giữ tài sản của người vay với mục đích xử lý tài sản đó để thu hồi vốn vay khi người vay vi phạm hợp đồng tín dụng. Khi thực hiện việc cho vay có rất nhiều rủi ro có thể xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay là rất cao vì thế các ngân hàng thương mại khi cho vay thường yêu cầu người vay phải có tài sản đảm bảo cho khoản vay. Cho vay không đảm bảo: là khoản vay mà ngân hàng không nắm giữ tài sản của người đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều kiện rằng buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng, những điều kiện này có thể là: người đi vay không được giao dịch với ngân hàng khác, hoạt động kinh doanh của người đi vay phải được ngân hàng quản lý,. thông thường chỉ có những khách hàng có quan hệ lâu năm với ngân hàng, có uy tín hay những khách hàng mà ngân hàng có tham gia góp vốn mới được cho vay bằng hình thức này.
Dựa theo hình thức hình thành khoản vay Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp đưa tiền cho khách hàng đến vay vốn dựa trên những điều kiện mà cả đôi bên đã thỏa thuận,khi khách hàng có uy tín cao, có tài sản thế chấp mà không cần thông qua trung gian thì họ thường vay bằng hình thức này. Đây cũng là hình thức cho vay chiếm phần lớn trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Cho vay gián tiếp: Ngân hàng sẽ cho khách hàng vay qua tổ chức trung gian, việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế khách hàng sử dụng tiền sai mục đích, áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, giúp ngân hàng tiết kiệm các chi phí cho các hoạt động như phân tích, giám sát, thu nợ,…. Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM 1.
Khái niệm, đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống. Cho vay ngắn hạn có những đặc điểm sau: - Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kì sản xuất kinh doanh của khách hàng.Việc cho vay và thu nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, cho vay ngắn hạn chủ yếu dùng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu hoặc trang trải các chi phí sản xuất, hàng hóa khi doanh nghiệp phát sinh nhu cầu về vốn. Doanh nghiệp vay tiền ngân hàng và khi nào hàng hóa được tiêu thụ doanh nghiệp có doanh thu cũng là lúc ngân hàng thu hồi nợ - Thời gian thu hồi vốn thường nhanh vì dựa trên chu kì sản xuất - kinh doanh - Do thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro cũng như mức lãi suất áp dụng đối với các khoản vay ngắn hạn thấp hơn các khoản vay trung và dài hạn, vì vậy cho vay ngắn hạn là hoạt động chủ yếu đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng. - Hình thức cho vay phong phú: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chỉ,….
trong đó phương thức cho vay từng lần là phương thức thường được áp dụng trong các ngân hàng. Các phương thức cho vay ngắn hạn của NHTM 1. Cho vay từng lần Cho vay từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. 7 Quy trình cho vay từng lần của NHTM: Bƣớc 1: Hướng dẫn lập hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp ứng dụng.
Một bộ hồ sơ đề nghị cấp tính dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin: năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng; khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng; đảm bảo tín dụng. Khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ như: giấy đề nghị vay vốn; giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân; phương án và kế hoạch trả nợ; các giấy tờ cần thiết khác. Bƣớc 2: Phân tích tín dụng (Thẩm định hồ sơ vay): là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫn lãi. Bƣớc 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng, đăng ký tài sản đảm bảo Bƣớc 4: Giải ngân.
Nguyên tắc giải ngân luôn là gắn liền hoạt động tiền tệ đi cùng với hoạt động hàng hóa và dịch vụ nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này. Bước 5: Giám sát tín dụng. Giám sát tín dụng nhằm mục tiêu đảm bảo cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã am kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến thu hồi nợ. Bƣớc 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
Ngân hàng căn cứ vào từng kế hoạch, phương án kinh doanh, từng khâu hoặc từng loại vật tư cụ thể để cho vay. Phương thức này được áp dụng khi cho vay để bổ sung nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt trong sản xuất đối với những khách hàng sản xuất kinh doanh không ổn định, nhu cầu vay trả không thường xuyên hoặc những khách hàng không có uy tín cao trong quan hệ tín dụng mà Ngân hàng nhận thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ, an toàn. 8 Ƣu điểm: Giúp ngân hàng mở rộng kinh doanh, tìm kiếm thu nhập phục vụ mọi đối tượng khách hàng đồng thời đảm bảo an toàn vốn vay và tạo thế chủ động cho ngân hàng và khách hàng với mức giải ngân cụ thể, hạn trả nợ cụ thể. Ngân hàng có thể tính toán được chất lượng kinh tế của khoản vay từ đó có thể lên kế hoạch cho các khoản vay tiếp theo một cách hợp lý, tránh ứ động vốn và tăng chất lượng xử vốn.
Mặt khác, việc tính toán thu nợ thu lãi của kế toán cho vay được thực hiện đơn giản hơn nhờ căn cứ vào số tiền, lãi suất và thời hạn cho vay dựa trên hợp đồng tín dụng. Nhƣợc điểm: Đối với khách hàng: Đây là một hình thức phức tạp bởi thủ tục vay rườm rà.