Chương 1 sẽ trình bày tổng quan về truyền thông NB IOT, cũng như lý do lựa chọn. Chương II sẽ trình bày về thiết kế cũng như vấn đề quan trọng nhất trong NB IOT là đường tải lên (cấu trúc, các vấn đề gặp phải). Chương III. Phân tích, đánh giá giải pháp và đưa ra kết luận.
Cuối cùng là đề xuất mô hình áp dụng vào bài toán ban đầu.1 Công nghệ mạng diện rộng công suất thấp LPWAN Mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) [16] là các công nghệ không dây với đặc điểm là phạm vi kết nối rộng, băng thông thấp, kích thước gói tin nhỏ và hoạt động trong một khoảng thời gian rất dài mà không cần sạc hay thay thế pin… đáp ứng yêu cầu kết nối đa dạng của các ứng dụng IoT. Công nghệ LPWA cung cấp các giải pháp kết nối diện rộng các thiết bị công suất thấp và tốc độ dữ liệu thấp. [1] Thị trường LPWAN dự kiến sẽ rất lớn, khoảng 1/4 trong tổng số 30 tỷ thiết bị IoT/M2M được kết nối với Internet bằng mạng LPWAN.1 chỉ ra nhiều ứng dụng trong một số lĩnh vực kinh doanh có thể khai thác các công nghệ LPWA để kết nối thiết bị cuối. Các lĩnh vực kinh doanh này bao gồm: 3 Thành phố thông minh, ứng dụng IoT cá nhân, lưới điện thông minh, đo lường thông minh, hậu cần, giám sát công nghiệp, nông nghiệp, … Hình 1.1 Ứng dụng của LPWAN Mạng LPWAN là mạng chiếm ưu thế nhất trong vấn đề kết nối các thiết bị trong phạm vi địa lý rộng lớn.
So với các công nghệ truyền thông không dây khác như ZigBee, Bluetooth, Z-Wave, Wifi, mạng 2G (GSM), 3G, mạng 4G (LTE), v. phạm vi của những công nghệ này tối đa được giới hạn trong vài chục mét tới vài km.Việc triển khai các công nghệ này để kết nối các thiết bị IOT trong một thành phố thông mình rất tốn kém. Chưa nói tới vùng sâu vùng xa, hải đảo…. Với phạm vi kết nối từ vài đến hàng chục km và tuổi thọ pin từ mười năm trở lên, công nghệ LPWA hứa hẹn cho việc truyền thông internet của những thiết bị có công suất thấp, chi phí thấp và thông lượng thấp.
Một loạt các công nghệ LPWA cho phép các thiết bị lan truyền và di chuyển trên phạm vi khu vực địa lý rộng lớn (Hình 1. Các thiết bị IoT và M2M được kết nối bằng công nghệ LPWA gần như có thể được đặt ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào.2 So sánh các công nghệ truyền thông không dây [16] Mỗi công nghệ sử dụng các kỹ thuật khác nhau để đạt được phạm vi hoạt động tốt, công suất thấp và khả năng mở rộng cao (Tham khảo bảng 1. Có nhiều sự đánh đổi do công nghệ LPWA mang lại nhưng cũng có nhiều thách thức.1 Bảng so sánh các công nghệ LPWAN [3] Công nghệ SIGFOX LORA NB IOT CAT M EC-GSM Công suất ~162dB ~157dB ~164dB ~156dB ~164dB Tuổi thọ Pin >10 năm >10 năm >10 năm >10 năm >10 năm GSM & LTE LTE GSM Không cần Không cần Phổ tần (Có bản (Có bản (Có bản cấp phép cấp phép quyền) quyền) quyền) UL: 100bps ~0. 1Mbps ~10-240kbps DL: 500bps 50kbps Băng thông 600Hz 125kHz 180kHz 1.4MHz 200kHz BPSK, BPSK GFSK, QPSK, QPSK, 16 or GMSK Điều chế /GFSK CSS 8PSK, 64QAM (8PSK) 16QAM Giao thức Sigfox Semtech 3GPP 3GPP 3GPP Lora GCF/PTCRB GCF/PTCRB GCF/PTCRB Giấy phép SIGFOX Alliance TBC TBC TBC 5 - Dùng phổ tần không cần cấp phép: Sigfox, Lora - Dùng phổ tần cần cấp phép: NB IOT, CAT M, EC-GSM… Đối với các công nghệ không phải là cho mạng thiết bị di động (None Cellular) thì rõ ràng là Lora chiếm ưu thế hơn ở khía cạnh tốc độ và băng thông (Bảng 1.
Còn đối với các công nghệ còn lại thì có sự khác biệt và phát triển theo tùy mục đích sử dụng.2 Bảng so sánh từng công nghệ không dây trong tiêu chuẩn 3GPP [5] NB IOT (Cat M2) LTE-MC EC-GSM 3GPP Đơn tone Đa tone Cat 0 Cat M (M1) Cellular Release Release 13 Release 13 Release 12 Release 13 13 Băng thông DL 180kHz (12 tone/15kHz) 20Mhz 1.4 Mhz 20kHz Băng thông UL 180kHz 180kHz 20Mhz 1.4 Mhz 20kHz Đa truy cập DL OFDMA OFDMA TDMA Đa truy cập UL FDMA SC-FDMA SC-FDMA TDMA Điều chế DL BPSK, QPSK, 16QAM QPSK, 16QAM, 64QAM GMSK Điều chế UL P/Q/8PSK B/Q/16QAM QPSK, 16QAM GMSK DL: 128kbps DL: 128kbps Tốc độ đỉnh 1Mbps 10kbps UL: 48kbps UL: 64kbps Phủ sóng ~164 dB ~141 dB ~156 dB ~164 dB Tính di động Hạn chế Có Có Trong đó UL là tải lên (Uplink), DL là tải xuống (Downlink). Dựa trên hai bảng trên thì rõ ràng với tiêu chí: Tốc độ thấp, thời gian sử dụng dài, tiết kiệm chi phí, không cần di động… thì có 2 công nghệ Lora và NB IOT đang chiếm ưu thế.2 So sánh Lora và NB IOT 1.1 Lora LoRa là công nghệ lớp vật lý ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp, khoa học và băng tần y tế (ISM) và được dựa trên kỹ thuật trải phổ (CSS) được đánh giá cao. CSS là một điều chế tần số tuyến tính băng rộng trong đó tần số sóng mang thay đổi trong một khoảng thời gian xác định. LoRa hoạt động trên các giao thức ALOHA thuần túy và hỗ trợ các tần số ISM khác nhau.
Tốc độ truyền dữ liệu được LoRa hỗ trợ thay đổi từ 300 bps đến 50 kbps. LoRa sử dụng phương thức lan truyền bán trực giao và cho phép đồng thời nhiều đường truyền với các hệ số lan truyền khác nhau (SF).2 NB IOT IoT băng thông hẹp (NB-IoT) là công nghệ LPWAN được giới thiệu trong bản 3GPP Release 13 nhằm tạo ra sự linh hoạt của triển khai mạng bằng cách cho phép sử dụng một phần nhỏ của phổ có sẵn trong băng tần 4G (LTE). Là một công nghệ 3GPP, NB-IoT có thể cùng tồn tại với hệ thống di động 2G (GSM) và LTE ở các băng tần được cấp phép là 700 MHz, 800 MHz và 900 MHz. Nó hỗ trợ giao tiếp hai chiều trong đó sử dụng phương thức đa truy cập phân chia theo tần số trực giao (OFDMA) cho đường xuống, và đa truy nhập phân chia theo tần số sóng mang đơn [17] (SC-FDMA) được sử dụng cho đường lên.
ABI Research đã so sánh hai công nghệ này với đầy đủ các thông số công nghệ cho cả LoRaWAN và NB-IoT (Bảng 1.3 Bảng so sánh NB IOT và Lora [12] Tham số LoRaWAN NB-IoT Băng thông 125 kHz 180 kHz Phủ sóng 165 dB 164 dB Tuổi thọ pin Trên 15 năm Trên 10 năm Dòng tiêu thụ đỉnh 32 mA 120 mA Tốc độ ~0. Dòng tiêu thụ khi thiết bị Off 1 µA 5 µA Thông lượng 50 Kbps 60 Kbps Độ trễ Phụ thuộc vào thiết bị <10 s Bảo mật AES 128 bit 3GPP (128 to 256 bit) Định vị Có (TDOA) Có (In 3GPP Rel 14) Hiệu suất chi phí Cao Trung bình Nhìn bảng trên thì ưu điểm của LoRaWAN là tiêu thụ ít điện năng hơn so với NB-IoT. Do đó Lora phù hợp với các dự án yêu cầu tiêu thụ năng lượng thấp hơn. LoRaWAN sẽ cung cấp thời lượng pin lâu hơn so với NB-IoT (15+ năm so với 10+ 7 năm).
Tuy nhiên khi nói đến băng thông và phạm vi phủ sóng, mọi thứ có thể chia đều cho cả hai. Vể mặt ưu điểm NB-IOT thì thông lượng dữ liệu cao nhất cho NB-IoT là 60 Kbps, cao hơn một chút so với LoRaWAN. NB-IoT là một giải pháp an toàn hơn do mã hóa 3GPP 256-bit (so với AES 128-bit cho LoRaWAN). Độ trễ trên NB-IoT thường thấp hơn LoRaWAN.
Như được hiển thị trên Bảng 1.3, độ trễ trên LoRaWAN phụ thuộc vào loại thiết bị được sử dụng và đây là điểm hạn chế của công nghệ Lora.3 So sánh tổng quát các công nghệ Sự khác biệt khác giữa hai công nghệ là hiệu quả chi phí (Hình 1. Các giải pháp LoRa WAN có chi phí vận hành thấp hơn so với NB-IoT do sử dụng phổ tần không được cấp phép và do mức tiêu thụ điện năng thấp hơn. Tham khảo bảng 1.4 Bảng so sánh về công suất tiêu thụ [14] Tham số LoRaWAN NB-IoT Dòng truyền (Tx) 24-44 mA 74-220 mA Dòng nhận (Rx) 12 mA 46 mA Dòng chờ 1.4 mA 6 mA Dòng ngủ 0.1 µA 3 µA Một số dự án đòi hỏi tốc độ và độ bảo mật cao. Khi đó NB IOT lại là sự lựa chọn ưu tiên.
Điều này hoàn toàn phụ hợp với tiêu chí của giả thiết trong luận văn này. Đánh giá về khả năng lưu động: Bởi vì các thiết bị LoRaWAN đăng ký với máy chủ mạng (không phải với cổng), thiết bị có thể di chuyển giữa các cổng. Tính di động LoRaWAN chính thức 8 được hỗ trợ trong phiên bản lớp A, nhưng các thiết bị LoRa di chuyển giữa các cổng vẫn có nguy cơ cao đi vào điểm chết.4 Yếu tố lưu động Mặt khác, IoT băng hẹp không được thiết kế để di động (Hình 1. Việc thỏa thuận giữa thiết bị NB-IoT và tháp di động chỉ được thực hiện một lần và mặc dù nó có thể buộc thiết bị quét lại và đăng ký vào mạng mới, điều này sẽ yêu cầu nhiều năng lượng hơn, trong trường hợp đó giải pháp LTE-M là phù hợp.
Đánh giá về khía cạnh chi phí: Bảng 1.5 Bảng so sánh chi phí [14] Hạng mục LoRaWAN NB-IoT Chip 1~2$ 5~10$ Thiết bị 4~6$ 6~12$ Giấy phép Miễn phí Nạp trong Chip Tần số Dải tần miễn phí (Sub-GHz) Cấp phép (>1 GHz) Bảng 1.5 cho thấy Lora có chi phí thấp hơn NB-IOT do sử dụng phổ tần miễn phí và không cần giấy phép.6 Bảng so sánh thực tế ứng dụng của 2 công nghệ [14] Lĩnh vực Công nghệ Đo lường thông minh (ga, nước) Cả hai Nhà thông mình & thành phố thông minh NB IOT Tra cứu tài sản, hàng hóa trong xuất nhập khẩu Cả hai Nông nghiệp thông minh LoRaWAN Dây chuyền sản xuất & Công nghiệp Cả hai Đèn phố và Bãi đỗ xe thông minh NB-IoT* 9 Hệ thống điện lưới thông minh NB-IoT* Tủ và kệ thông minh (Bán lẻ) NB-IoT* Thiết bị đeo & Dò tìm thú cưng Cả hai Giám sát nhà kho LoRaWAN Như vậy, nếu dựa vào tiêu chí: Tốc độ cao, độ trễ thấp và bảo mật cao thì NB IOT là lựa chọn thích hợp (Bảng 1. Có thể truyền tải dữ liệu nhiều hơn, mang đến sự an toàn cao hơn. Nhất là trong lĩnh vực an linh quốc phòng.3 Tiềm năng của công nghệ NB-IOT Đầu năm 2014, thị trường LPWAN nhanh chóng phát triển nhờ sự xuất hiện của IoT (Internet Of Thing). Nhận thấy nhu cầu và tiềm năng của giao tiếp mới, 3GPP đã bắt đầu nghiên cứu sự khả thi về hỗ trợ hệ thống di động cho một giải pháp IoT có độ phức tạp cực thấp và thông lượng thấp được gọi là IoT di động.