Tổng quan luận án

Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại nhưng cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng (tham gia FTA, AEC, CPTPP) và chịu tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, áp lực cạnh tranh cũng như yêu cầu kiểm soát an toàn hệ thống đặt ra đối với khối ngân hàng thương mại cổ phần ngày càng lớn. Việc bảo đảm sự gia tăng về quy mô tín dụng đi đôi với việc nâng cao khả năng sinh lời và duy trì mức độ an toàn vốn là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị ngân hàng hiện đại.

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản trị tín dụng, nợ xấu và rủi ro tín dụng tại Việt Nam, tác giả Dương Thị Hoàn chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ giới hạn ở từng ngân hàng thương mại riêng lẻ, một phân khúc sản phẩm tín dụng cụ thể hoặc một phạm vi địa bàn hành chính nhất định. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn triển khai lộ trình áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II.

Luận án xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp, hệ thống hóa làm rõ các vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại; phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018; xây dựng thang đo phân tích, mô hình kinh tế lượng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại; đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
    3. Đề xuất các giải pháp có tính khả thi, có cơ sở khoa học nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thế nào là chất lượng tín dụng? Nhân tố nào tác động đến chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại? Tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại là gì?
  2. Thực trạng chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn từ năm 2014 – 2018 như thế nào? Sự tác động của các nhân tố đến chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 được đánh giá như thế nào?
  3. Giải pháp nào để nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam (tính đến ngày 31/12/2018 gồm 31 ngân hàng, trong đó có 3 ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước và 28 ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân). Để đánh giá chuyên sâu, luận án tập trung thu thập dữ liệu của 15 ngân hàng thương mại cổ phần đại diện chiếm tỷ trọng lớn về tổng tài sản và vốn điều lệ (gồm: BIDV, VietinBank, Vietcombank, Techcombank, MB, SHB, ACB, TPBank, LienVietPostBank, Maritime Bank, VPBank, VIB, HDBank, Sacombank, Eximbank), trong đó có 10 ngân hàng thuộc diện thí điểm triển khai chuẩn mực Basel II theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được phân tích trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018; các giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân chia cụ thể theo nhóm công trình trong nước và ngoài nước:

Các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Về quản trị rủi ro tín dụng và nợ xấu: Trần Trung Tường (2011) nghiên cứu quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 – 2010. Nguyễn Tuấn Anh (2012) khảo sát quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) với dữ liệu từ năm 2009 trở về trước. Nguyễn Quang Hiện (2016) đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) giai đoạn 2011 – 2015 gắn với chuẩn mực Basel 2. Trần Thị Việt Thạch (2016) nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel 2 tại Agribank. Nguyễn Như Dương (2018) tiếp cận mô hình quản trị rủi ro tín dụng và đo lường theo Basel 2 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank). Về quản lý nợ xấu, Nguyễn Thị Hoài Phương (2012) phân tích thực trạng nợ xấu hệ thống ngân hàng thương mại giai đoạn 2005 – 2011; Nguyễn Thị Thu Cúc (2015) nghiên cứu chuyên sâu quản lý nợ xấu tại Agribank giai đoạn 2010 – 2014.
  • Về chất lượng và hiệu quả tín dụng: Trần Văn Dự (2010) nghiên cứu chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các chi nhánh Agribank khu vực đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2001 – 2008. Nguyễn Thị Thu Đông (2012) phân tích chất lượng tín dụng tại Vietcombank thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chỉ ra 8 nhóm nhân tố chủ quan tác động đến chất lượng tín dụng. Nguyễn Thị Như Thủy (2015) nghiên cứu hiệu quả tín dụng tại Agribank chi nhánh Quảng Nam, xác định các nhóm chỉ tiêu sinh lời và chỉ tiêu trung gian cùng các nhân tố bên trong, bên ngoài ngân hàng. Hà Thị Mai Anh (2015) xác định 6 nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng xuất khẩu tại Agribank. Nguyễn Văn Tuấn (2015) đề xuất mô hình 9 nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng tại Agribank. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia của Đại học Kinh tế Quốc dân (2017) ghi nhận tỷ lệ an toàn vốn bình quân của các ngân hàng thương mại đạt trên 10% nhưng chỉ ra các thách thức lớn về dữ liệu và chi phí vốn khi triển khai Basel 2.

Các công trình nghiên cứu ngoài nước:

  • Về hiệu quả hoạt động tín dụng: Goetz và Gupta (1996) đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng nông thôn tại Bangladesh thông qua tỷ lệ hoàn trả nợ của khách hàng vay vốn. Ahmed và Malik (2015) khảo sát 157 cán bộ quản lý tín dụng tại Pakistan bằng thang đo Likert 5 mức độ, sử dụng mô hình hồi quy bội khẳng định mối quan hệ tích cực giữa hệ thống quản lý rủi ro tín dụng (kỳ hạn tín dụng, thẩm định khách hàng, kiểm soát rủi ro, chính sách tín dụng) với hiệu quả cho vay.
  • Về rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời: Báo cáo của tổ chức KPMG (2008) làm rõ các thành tố của quản trị rủi ro tín dụng hiện đại theo và ngoài Basel 2 (dữ liệu, xếp hạng nội bộ, kiểm tra sức chịu đựng, quản lý danh mục và nợ xấu). N. Grace (2012) phân tích các ngân hàng thương mại tại Kenya, xác định tỷ lệ nợ xấu (NPL) và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) có ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), trong đó mức độ tác động của NPL lớn hơn CAR. Samuel Hymore Boahene, Julius Dasah và Samuel Kwaku Agyei (2012) khẳng định mối tương quan giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận ngân hàng tại Ghana.
  • Về chất lượng tín dụng và danh mục cho vay: A. Burak Guner (2007) phân tích mối quan hệ giữa cơ hội cho vay, mức độ đa dạng hóa danh mục tín dụng và việc phân tán rủi ro để nâng cao chất lượng tín dụng. Faiçal Belaid (2014) khảo sát 9.000 doanh nghiệp vay vốn tại 10 ngân hàng lớn nhất khu vực Tunisia – Thụy Sỹ (giai đoạn 2001 – 2011), chứng minh rằng việc sử dụng chi phí không hiệu quả và quy mô vốn chủ sở hữu thấp làm suy giảm chất lượng tín dụng. Laivi Laidroo và Kadri Mannasoo (2017) phân tích dữ liệu bảng của 28 quốc gia châu Âu (2004 – 2014) và 478 ngân hàng châu Âu (2004 – 2013), chứng minh tỷ số cam kết tín dụng ngoại bảng trên tổng tài sản là biến cảnh báo sớm cho sự gia tăng nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Về mặt lý luận: Các nghiên cứu trong nước trước đây chưa hệ thống hóa và cập nhật khung lý luận về chất lượng tín dụng trong điều kiện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam triển khai lộ trình áp dụng Hiệp ước Basel II về an toàn vốn.
  2. Về đối tượng và phạm vi thực tiễn: Phần lớn các công trình nghiên cứu chỉ phân tích tại một ngân hàng riêng biệt hoặc trên một địa bàn hành chính hẹp; chưa có công trình nghiên cứu toàn diện đối với toàn khối ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2018 – giai đoạn tái cơ cấu bắt buộc nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tài chính.
  3. Về mô hình phân tích định lượng: Hướng tác động và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong các mô hình nghiên cứu trước đây chịu ảnh hưởng bởi bối cảnh kinh tế cũ, cần được kiểm chứng và lượng hóa lại thông qua mô hình kinh tế lượng mới với cỡ mẫu khảo sát thực tế phù hợp với khối ngân hàng thương mại cổ phần.
  4. Về hệ thống giải pháp: Chưa có công trình nào đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng mang tính tổng thể, thích ứng với tính chất đa dạng về sở hữu, năng lực vốn, công nghệ và nhân sự của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam với tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

Hoạt động tín dụng ngân hàng bắt nguồn từ thuật ngữ tiếng Latinh "Creditum" (biểu thị sự tin tưởng, tín nhiệm). Luận án xác định tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với khách hàng, trong đó ngân hàng chuyển nhượng cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (dưới hình thức hàng hóa hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.

Hoạt động tín dụng ngân hàng có 7 đặc điểm cơ bản:

  1. Dựa trên cơ sở lòng tin;
  2. Là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn;
  3. Thực hiện trên nguyên tắc hoàn trả (hoàn trả gốc và lãi);
  4. Là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao;
  5. Dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện;
  6. Cho vay có mục đích rõ ràng;
  7. Vay vốn phải có bảo đảm theo quy định (biện pháp bảo đảm là nguồn thu nợ thứ hai).

Về khái niệm chất lượng tín dụng, sau khi tổng hợp các quan điểm từ phía khách hàng (đáp ứng nhu cầu về lãi suất, quy mô, thời hạn, thủ tục), phía nền kinh tế (thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, phát triển thị trường tài chính an toàn) và phía ngân hàng (bảo đảm hài hòa giữa quy mô, khả năng sinh lời và mức độ an toàn), tác giả đưa ra định nghĩa:

Chất lượng tín dụng là mức độ ngân hàng đạt được những mục tiêu về quy mô, an toàn, sinh lời phù hợp với quy định pháp luật hiện hành trong nước và thông lệ quốc tế. Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, thể hiện năng lực quản lý hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn về vốn và khả năng sinh lời của ngân hàng.

Khung tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng

Luận án phân loại và sử dụng ba nhóm chỉ tiêu tài chính để đo lường chất lượng tín dụng:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức / Khái niệm xác định Ý nghĩa kinh tế
Quy mô và tăng trưởng tín dụng Dư nợ tín dụng Tổng dư nợ cho vay tại một thời điểm Phản ánh quy mô cung ứng vốn và năng lực mở rộng khách hàng.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng $\frac{\text{Dư nợ kỳ này} - \text{Dư nợ kỳ trước}}{\text{Dư nợ kỳ trước}} \times 100%$ Thể hiện mức độ tăng trưởng quy mô cho vay qua các năm.
Tỷ lệ Dư nợ cho vay / Tổng tài sản $\frac{\text{Tổng dư nợ cho vay}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$ Phản ánh tỷ trọng tài sản phân bổ vào hoạt động cấp tín dụng truyền thống.
Cơ cấu dư nợ Phân chia theo thời hạn (ngắn, trung, dài hạn), đối tượng Đánh giá mức độ tập trung hoặc đa dạng hóa rủi ro danh mục.
Khả năng sinh lời Biên lãi ròng (NIM) $\frac{\text{Thu nhập lãi thuần}}{\text{Tổng tài sản sinh lời}} \times 100%$ Đo lường hiệu quả quản trị chênh lệch lãi suất và tài sản sinh lời.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$ Đo lường hiệu quả sử dụng một đơn vị tài sản để tạo ra lợi nhuận ròng.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \times 100%$ Đo lường mức độ sinh lời trên phần vốn đóng góp của các cổ đông.
Mức độ an toàn tín dụng Hệ số an toàn vốn (CAR) $\text{CAR} = \frac{\text{Tổng vốn}}{\text{Tổng RWA}} \ge 8%$ (Basel 2) Tấm đệm vốn bảo vệ người gửi tiền và chống đỡ rủi ro tín dụng.
Nợ xấu và Tỷ lệ nợ xấu (NPL) Nợ nhóm 3, 4, 5 theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN; tính tỷ lệ trên tổng dư nợ Phản ánh mức độ rủi ro, tổn thất tín dụng tiềm ẩn và chất lượng thu hồi nợ.

Luận án làm rõ các chuẩn mực quốc tế về nợ xấu của Nhóm chuyên gia tư vấn Liên Hợp quốc (AEG), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Viện Tài chính Quốc tế (IIF - phân loại 5 nhóm: Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ, Nợ mất vốn). Tại Việt Nam, quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN phân loại nợ xấu thành nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) theo hai phương pháp: định lượng (Điều 10) và định tính (Điều 11). Luận án chỉ rõ 4 điểm chặt chẽ hơn của Thông tư 02 so với Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN trước đây:

  1. Đưa nợ gia hạn lần đầu vào nợ nhóm 3 (thay vì nhóm 2);
  2. Nợ được miễn, giảm lãi do khách hàng mất khả năng chi trả phải chuyển vào nợ xấu;
  3. Cấp tín dụng cho đối tượng bị hạn chế hoặc có điều kiện theo Luật Các tổ chức tín dụng phải chuyển sang nhóm 3;
  4. Cho vay cầm cố cổ phiếu tổ chức tín dụng để góp vốn chéo giữa các tổ chức tín dụng bị liệt kê vào nhóm nợ xấu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Tác giả tiến hành tổng thuật các tài liệu học thuật trong và ngoài nước; phỏng vấn chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, các nhà quản lý, nhân viên ngân hàng và cán bộ tín dụng để hiệu chỉnh mô hình lý thuyết và bảng hỏi sơ bộ trước khi điều tra thử nghiệm. Luận án sử dụng các phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và suy luận logic để nhận định thực trạng hoạt động.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Công cụ thu thập: Thiết kế "Phiếu tham khảo ý kiến cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng" gồm các thang đo Likert đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
    • Mẫu khảo sát sơ cấp: Tác giả phát ra 700 phiếu khảo sát thông qua email, gặp trực tiếp và gửi đường bưu điện tới các cán bộ quản lý (trưởng, phó phòng ban, chuyên viên tại hội sở chính) và cán bộ tác nghiệp (giám đốc, phó giám đốc chi nhánh, trưởng/phó phòng giao dịch, cán bộ tín dụng) tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Kết quả thu về 518 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy kinh tế lượng để xác định chiều hướng và mức độ tác động của 7 nhân tố đến chất lượng tín dụng.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: 518 phiếu khảo sát hợp lệ từ cán bộ ngân hàng.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2014 – 2018 của 15 ngân hàng thương mại cổ phần đại diện; số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Niên giám thống kê, các báo cáo tài chính quốc tế của World Bank, IMF.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về tổ chức hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng trong ngân hàng thương mại:

  • Bản chất hoạt động tín dụng: Hệ thống hóa ba nhóm hoạt động chính của ngân hàng thương mại gồm tạo lập nguồn vốn (nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn, vốn chủ sở hữu), sử dụng vốn (cho vay, đầu tư tài chính, ngân quỹ) và các dịch vụ ngân hàng trung gian. Tín dụng ngân hàng được phân chia theo ba tiêu thức: thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); loại tiền tệ (nội tệ và ngoại tệ); và phương thức cho vay (cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần, cho vay thấu chi, cho vay hợp vốn, cho vay lưu vụ, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn).
  • Quy trình cho vay chuẩn: Luận án mô hình hóa quy trình cho vay cơ bản qua 6 bước kế tiếp (Sơ đồ 1.1):
    1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn;
    2. Phân tích, thẩm định tín dụng và tài sản bảo đảm;
    3. Quyết định tín dụng (phê duyệt hoặc từ chối);
    4. Giải ngân vốn vay gắn với dòng vận động tiền tệ - hàng hóa;
    5. Giám sát sử dụng vốn và đôn đốc thu nợ định kỳ;
    6. Thanh lý hợp đồng tín dụng khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ nợ gốc và lãi.
  • Bộ chỉ tiêu và nhân tố tác động: Phân tích chuyên sâu 3 nhóm chỉ tiêu (quy mô - tăng trưởng, sinh lời, an toàn). Đồng thời, luận án hệ thống hóa mô hình quản trị tín dụng tập trung (Sơ đồ 1.2) và mô hình "3 vòng kiểm soát" rủi ro tín dụng (Sơ đồ 1.3), tạo cơ sở thiết lập mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng gồm: Chiến lược và chính sách tín dụng; Tổ chức và quản trị điều hành; Năng lực cán bộ tín dụng; Kiểm soát nội bộ; Ứng dụng công nghệ thông tin; Quản lý rủi ro tín dụng; và Quy trình tín dụng.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn hoạt động tín dụng của khối ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018:

  • Bối cảnh hệ thống: Thống kê mạng lưới 31 ngân hàng thương mại cổ phần (tính đến năm 2018), phân tích quá trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước (Bảng 2.1) và sự biến động cơ cấu số lượng ngân hàng giai đoạn 2014 – 2018 (Bảng 2.2). Dữ liệu phân tích thực trạng tập trung vào 15 ngân hàng thương mại cổ phần nòng cốt.
  • Đánh giá theo các nhóm chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2014 – 2018:
    • Quy mô và tăng trưởng: Tổng tài sản và vốn điều lệ của các ngân hàng thương mại cổ phần duy trì đà tăng trưởng liên tục (Bảng 2.3, Hình 2.3). Tiền gửi huy động từ khách hàng và dư nợ cho vay tăng trưởng đều qua các năm (Hình 2.4, Hình 2.5, Bảng 2.5). Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản bình quân duy trì ở mức cao, phản ánh tín dụng vẫn là hoạt động phân bổ vốn chủ lực (Bảng 2.6, Hình 2.10). Về cơ cấu kỳ hạn, năm 2018 ghi nhận sự phân bổ dịch chuyển giữa cho vay ngắn hạn và trung - dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh (Hình 2.11).
    • Khả năng sinh lời: Lợi nhuận trước thuế của khối ngân hàng thương mại cổ phần giai đoạn 2014 – 2018 phục hồi và tăng trưởng rõ rệt (Bảng 2.4). Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng thu nhập hoạt động (Hình 2.7). Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) bình quân có sự cải thiện nhẹ nhưng có sự phân hóa giữa các ngân hàng (Bảng 2.7, Hình 2.12). Các chỉ số ROA và ROE bình quân phục hồi tích cực sau giai đoạn tái cơ cấu nợ (Bảng 2.8, Hình 2.13).
    • Mức độ an toàn tín dụng: Hệ số an toàn vốn (CAR) bình quân của khối ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đạt trên 9% theo quy định trong nước, nhưng vẫn ở mức thấp khi so sánh với chuẩn mực các nước trong khu vực và trên thế giới (Bảng 2.11, Hình 2.14, Hình 2.15). Tỷ lệ nợ xấu nội bảng giai đoạn 2014 – 2018 được kiểm soát dưới 3% theo mục tiêu của Ngân hàng Nhà nước, tuy nhiên nợ tiềm ẩn và áp lực trích lập dự phòng theo Thông tư 02 tại các năm 2017, 2018 vẫn là thách thức lớn đối với nhiều ngân hàng (Hình 2.16, Bảng 2.12).
  • Kết quả phân tích mô hình định lượng: Dựa trên dữ liệu 518 phiếu điều tra hợp lệ từ cán bộ ngân hàng (Bảng 2.14, Bảng 2.15) và thang đo các nhân tố (Bảng 2.13, Hình 2.17), kết quả phân tích thống kê EFA và kiểm định hồi quy khẳng định 7 nhân tố đưa vào mô hình đều có tác động tích cực đến chất lượng tín dụng, trong đó các nhân tố: Chiến lược và chính sách tín dụng, Tổ chức và quản trị điều hành, Trình độ cán bộ tín dụng, Kiểm soát nội bộ, Công nghệ thông tin và Quản lý rủi ro tín dụng giữ vai trò định hướng quyết định.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ những thành tựu đạt được trong việc mở rộng mạng lưới, cải thiện quy mô dư nợ, kiểm soát nợ xấu bề nổi và gia tăng thu nhập; đồng thời chỉ ra các hạn chế căn bản: năng lực vốn tự có còn mỏng, hệ số CAR tiệm cận ngưỡng tối thiểu của Basel II, rủi ro kỳ hạn giữa huy động ngắn hạn cho vay trung dài hạn, năng lực thẩm định dòng tiền của cán bộ tín dụng chưa đồng đều và hệ thống dữ liệu cảnh báo sớm chưa hoàn thiện.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Chương 3 xây dựng các định hướng và nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2030:

  • Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng: Bám sát chiến lược phát triển ngành ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; đẩy mạnh việc đáp ứng chuẩn mực an toàn vốn Basel II (Thông tư 41/2016/TT-NHNN) và triển khai ngân hàng số theo Cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Các nhóm giải pháp đối với ngân hàng thương mại cổ phần:
    1. Hoàn thiện chiến lược và chính sách tín dụng: Xác định rõ khẩu vị rủi ro, phân bổ giới hạn tín dụng theo ngành và vùng kinh tế, hạn chế cấp tín dụng tập trung vào các lĩnh vực rủi ro cao.
    2. Đổi mới mô hình tổ chức và quy trình tín dụng: Kiện toàn mô hình phê duyệt tín dụng tập trung nhằm tách biệt bộ phận bán hàng, thẩm định và quản trị rủi ro; chuẩn hóa quy trình cho vay 6 bước; vận hành thực chất mô hình "3 vòng kiểm soát" rủi ro tín dụng.
    3. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng: Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng, đào tạo kỹ năng thẩm định tài chính chuyên sâu, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và gắn trách nhiệm cá nhân với chất lượng danh mục nợ.
    4. Tăng cường kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro theo Basel II: Nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, triển khai kiểm tra sức chịu đựng danh mục (stress testing), trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro tín dụng theo phân loại nợ của Thông tư 02.
    5. Hiện đại hóa công nghệ thông tin: Ứng dụng công nghệ tự động hóa chấm điểm tín dụng, tích hợp cơ sở dữ liệu Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro khoản vay.
    6. Tăng cường năng lực tài chính và xử lý nợ xấu: Gia tăng vốn điều lệ để cải thiện hệ số CAR, đa dạng hóa các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm và bán nợ tồn đọng.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về an toàn hoạt động ngân hàng, hỗ trợ hạ tầng thông tin CIC và hướng dẫn lộ trình thực thi chuẩn mực kế toán tài chính quốc tế.
    • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện thị trường mua bán nợ, tháo gỡ vướng mắc pháp lý liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm của các tổ chức tín dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và cập nhật khung lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại trong giai đoạn các ngân hàng triển khai lộ trình áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II.
  2. Xây dựng và kiểm định mô hình kinh tế lượng gồm 7 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Kết quả thực nghiệm khẳng định tác động tích cực của các nhân tố: Chiến lược và chính sách tín dụng; Tổ chức và quản trị điều hành; Cán bộ tín dụng; Kiểm soát nội bộ; Công nghệ thông tin; và đặc biệt cung cấp bằng chứng định lượng về vai trò của nhân tố "Quản lý rủi ro tín dụng" – yếu tố mà các nghiên cứu trước đây chưa kiểm chứng đầy đủ.
  3. Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá toàn diện chất lượng tín dụng dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa 3 nhóm chỉ tiêu: Quy mô và tăng trưởng tín dụng; Khả năng sinh lời; và Mức độ an toàn vốn, rủi ro tín dụng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích chi tiết thực trạng chất lượng tín dụng của khối ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 thông qua chuỗi số liệu tài chính của 15 ngân hàng nòng cốt và kết quả điều tra thực địa 518 cán bộ ngân hàng. Sự kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp bảo đảm tính khách quan cho các kết luận đánh giá.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị có tính khả thi đến năm 2030 đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại cổ phần, gắn kết chặt chẽ giữa việc mở rộng tín dụng với kiểm soát nợ xấu và củng cố hệ số an toàn vốn theo thông lệ quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng chỉ giới hạn trong giai đoạn 2014 – 2018; một số chỉ tiêu chuyên sâu về nợ xấu chỉ phản ánh điển hình tại hai năm 2017 và 2018.
    • Phạm vi khảo sát sâu dữ liệu tài chính tập trung vào 15 ngân hàng thương mại cổ phần đại diện (trên tổng số 31 ngân hàng thương mại cổ phần tính đến hết năm 2018), chưa bao quát hết đặc thù của các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô rất nhỏ.
    • Mẫu điều tra định lượng sơ cấp dừng lại ở 518 phiếu hợp lệ từ cán bộ ngân hàng, chưa mở rộng điều tra trực tiếp từ góc độ khách hàng vay vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu thực trạng sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tác động của các biến động kinh tế vĩ mô mới.
    • Mở rộng phạm vi phân tích định lượng cho toàn bộ các định chế tín dụng bao gồm ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính vi mô.
    • Bổ sung các mô hình định lượng đo lường tác động của các cam kết ngoại bảng và rủi ro tín dụng đối với hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo các tiêu chuẩn Basel nâng cao.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết có hệ thống về chất lượng tín dụng, bộ chỉ tiêu đánh giá ba chiều (quy mô, sinh lời, an toàn) và quy trình thiết kế thang đo khảo sát ý kiến cán bộ ngân hàng phục vụ phân tích EFA và hồi quy.
  • Nhà quản trị và cán bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần: Tham khảo mô hình quy trình cho vay 6 bước, cơ chế vận hành mô hình quản trị tín dụng tập trung, hệ thống "3 vòng kiểm soát" rủi ro và các giải pháp chuẩn hóa khâu thẩm định tài sản bảo đảm, cảnh báo sớm rủi ro nợ xấu.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sử dụng các cứ liệu thực chứng về khoảng cách hệ số an toàn vốn CAR của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam so với khu vực và tác động của cơ chế phân loại nợ theo Thông tư 02 để hoàn thiện chính sách giám sát an toàn vi mô và vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại như thế nào? Chất lượng tín dụng là mức độ ngân hàng đạt được những mục tiêu về quy mô, an toàn, sinh lời phù hợp với quy định pháp luật hiện hành trong nước và thông lệ quốc tế. Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động tín dụng, thể hiện năng lực quản lý hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn vốn và năng lực sinh lời của ngân hàng.

2. Phạm vi mẫu nghiên cứu thực nghiệm thứ cấp và sơ cấp của luận án được xác định ra sao? Về dữ liệu thứ cấp, luận án phân tích thực trạng hệ thống 31 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018, trong đó tập trung chuyên sâu vào 15 ngân hàng thương mại cổ phần chiếm thị phần lớn về tài sản và vốn (gồm 10 ngân hàng thí điểm Basel II). Về dữ liệu sơ cấp, tác giả phát 700 phiếu khảo sát tới cán bộ quản lý tại hội sở và cán bộ tín dụng tại chi nhánh, thu về 518 phiếu trả lời hợp lệ để đưa vào mô hình phân tích kinh tế lượng.

3. Phân loại nợ xấu tại Việt Nam theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN có những điểm mới nào chặt chẽ hơn so với Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN? Thông tư 02 siết chặt 4 quy định chính: (1) Nợ gia hạn lần đầu phải chuyển vào nợ nhóm 3 (nợ xấu) thay vì nhóm 2; (2) Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi phải xếp vào nợ xấu; (3) Cấp tín dụng cho các đối tượng bị hạn chế hoặc vượt giới hạn theo quy định pháp luật bị đưa vào nợ nhóm 3; (4) Hoạt động cho vay cầm cố cổ phiếu giữa các tổ chức tín dụng để góp vốn chéo bị xếp vào nhóm nợ xấu.

4. Quy trình cho vay cơ bản của ngân hàng thương mại được luận án hệ thống hóa gồm các bước nào? Quy trình cho vay cơ bản gồm 6 bước liên hoàn: Bước 1: Tiếp nhận và lập hồ sơ vay vốn; Bước 2: Phân tích và thẩm định tín dụng; Bước 3: Quyết định tín dụng; Bước 4: Giải ngân vốn vay; Bước 5: Giám sát và thu nợ; Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.

5. Mô hình định lượng của luận án chỉ ra các nhân tố nào tác động tích cực đến chất lượng tín dụng? Mô hình hồi quy của luận án khẳng định 7 nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, bao gồm: Chiến lược và chính sách tín dụng; Tổ chức và quản trị điều hành; Năng lực cán bộ tín dụng; Kiểm soát nội bộ; Công nghệ thông tin; Quản lý rủi ro tín dụng; và Quy trình tín dụng. Trong đó, luận án đã cung cấp bằng chứng định lượng làm rõ tác động tích cực của nhân tố "Quản lý rủi ro tín dụng".


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Dương Thị Hoàn đã hệ thống hóa và cập nhật khung lý luận toàn diện về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại trong bối cảnh thực thi các chuẩn mực an toàn vốn Basel II. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính của 15 ngân hàng thương mại cổ phần nòng cốt giai đoạn 2014 – 2018 và kiểm định mô hình kinh tế lượng từ 518 phiếu điều tra cán bộ ngân hàng, công trình đã làm rõ mối tương quan giữa các nhân tố quản trị nội bộ với chất lượng tín dụng thực tế. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ đến năm 2030 nhằm hỗ trợ các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam nâng cao năng lực quản lý rủi ro, kiểm soát nợ xấu và củng cố nền tảng an toàn tài chính.