Khóa luận: Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân Agribank A Lưới, TT Huế

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Agribank A Lưới. Phân tích thực trạng, thách thức và đưa ra các đề xuất hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng tín dụng hộ nông dân tại Agribank A Lưới

Agribank chi nhánh huyện A Lưới là ngân hàng chủ lực trong việc cung cấp vốn cho hộ nông dân trên địa bàn miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế. Chất lượng tín dụng hộ nông dân phản ánh khả năng thu hồi nợ, mức độ an toàn của danh mục cho vay và hiệu quả sử dụng vốn. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, doanh số cho vay và doanh số thu nợ. Giai đoạn 2016-2018, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng đều qua các năm, đạt hơn 500 tỷ đồng vào năm 2018. Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất, chứng tỏ uy tín của ngân hàng trong khu vực. Tuy nhiên, hoạt động cho vay hộ nông dân đối mặt nhiều thách thức do đặc thù sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, phụ thuộc vào thời tiết và thị trường. Việc nâng cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ then chốt để đảm bảo an toàn hệ thống và phục vụ phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

1.1. Vai trò của Agribank A Lưới trong phát triển nông nghiệp huyện

Agribank huyện A Lưới đóng vai trò trung tâm trong việc cung cấp nguồn vốn cho sản xuất nông nghiệp tại địa phương. Huyện A Lưới là vùng miền núi có điều kiện kinh tế khó khăn, đa số hộ nông dân sản xuất nhỏ lẻ, thiếu tài sản thế chấp. Ngân hàng triển khai nhiều chương trình cho vay ưu đãi theo chính sách của Nhà nước, hỗ trợ nông dân phát triển trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông sản. Nguồn vốn huy động chủ yếu từ tiền gửi dân cư, chiếm hơn 89% tổng nguồn vốn. Sự phát triển của ngân hàng gắn liền với đời sống kinh tế nông thôn, giúp giảm nghèo và thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trên địa bàn.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng nông nghiệp

Chất lượng tín dụng được đánh giá qua hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối. Chỉ tiêu tuyệt đối gồm tổng dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và số nợ quá hạn. Chỉ tiêu tương đối bao gồm tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro. Tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp chứng tỏ chất lượng khoản vay càng tốt. Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo phản ánh mức độ an toàn của danh mục. Ngân hàng còn theo dõi cơ cấu dư nợ theo thời hạn và thành phần kinh tế để đánh giá rủi ro tập trung. Các chỉ tiêu này giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định điều chỉnh chính sách cho vay phù hợp.

II. Phân tích thực trạng tín dụng hộ nông dân tại Agribank A Lưới

Thực trạng tín dụng hộ nông dân tại Agribank huyện A Lưới giai đoạn 2016-2018 cho thấy nhiều tín hiệu tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Doanh số cho vay hộ nông dân tăng đều qua các năm, phản ánh nhu cầu vốn sản xuất ngày càng lớn. Tuy nhiên, doanh số thu nợ không tương xứng, dẫn đến nợ quá hạn có xu hướng gia tăng. Tỷ lệ nợ xấu chiếm phần đáng kể trong tổng dư nợ, đặc biệt tập trung ở nhóm hộ sản xuất nhỏ, thiếu phương án kinh doanh khả thi. Nguyên nhân chính bao gồm thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và vật nuôi. Năng lực quản lý tài chính của nhiều hộ nông dân còn yếu, chưa có kế hoạch trả nợ rõ ràng. Hoạt động kiểm tra, giám sát sau cho vay của cán bộ tín dụng chưa thường xuyên, dẫn đến phát hiện rủi ro chậm. Tình hình này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải cải thiện quy trình quản lý tín dụng.

2.1. Kết quả huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn

Tổng nguồn vốn huy động của Agribank A Lưới tăng từ 420 tỷ đồng năm 2016 lên 501 tỷ đồng năm 2018, tốc độ tăng trưởng đạt trên 8% mỗi năm. Tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, hơn 89% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn từ tổ chức kinh tế-xã hội tăng nhẹ, không biến động nhiều. Tiền gửi từ kho bạc có sự tăng đột biến năm 2018 với mức tăng 86,67% so với năm trước. Cơ cấu nguồn vốn cho thấy ngân hàng phụ thuộc lớn vào tiền gửi tiết kiệm của người dân địa phương. Điều này tạo áp lực phải duy trì lãi suất cạnh tranh và đảm bảo uy tín để thu hút vốn nhàn rỗi. Nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định tạo nền tảng cho hoạt động cho vay mở rộng.

2.2. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu hộ nông dân

Nợ quá hạn và nợ xấu tại Agribank A Lưới là vấn đề đáng lo ngại trong hoạt động cho vay hộ nông dân. Số liệu giai đoạn 2016-2018 cho thấy nợ quá hạn có xu hướng tăng, tập trung ở nhóm vay sản xuất nông nghiệp ngắn hạn. Nguyên nhân chủ yếu là hộ nông dân gặp thiên tai, mất mùa, giá nông sản giảm mạnh. Nhiều hộ không có tài sản đảm bảo đủ giá trị, dẫn đến khó khăn trong xử lý nợ. Tỷ lệ nợ xấu vượt mức cho phép ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và uy tín ngân hàng. Công tác trích lập dự phòng rủi ro tăng theo, tạo gánh nặng chi phí. Ngân hàng cần triển khai đồng bộ các giải pháp để kiểm soát và giảm thiểu nợ xấu hiệu quả.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân Agribank

Để nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân, Agribank A Lưới cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trên cả ba khâu: trước cho vay, trong cho vay và sau cho vay. Trước hết, cần hoàn thiện quy trình thẩm định, đánh giá chính xác năng lực tài chính và phương án sản xuất của hộ nông dân. Cán bộ tín dụng phải được đào tạo nâng cao nghiệp vụ, am hiểu đặc thù sản xuất nông nghiệp địa phương. Việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phù hợp với từng nhóm đối tượng nông dân giúp tăng khả năng tiếp cận vốn. Ngân hàng cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay để phát hiện sớm nguy cơ rủi ro. Hợp tác chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức nông nghiệp hỗ trợ nông dân tiếp cận kỹ thuật, thị trường tiêu thụ. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ tín dụng giúp nâng cao hiệu quả và minh bạch. Các giải pháp này cần được thực hiện liên tục, có lộ trình cụ thể để đạt hiệu quả bền vững.

3.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định và quản lý cho vay

Quy trình thẩm định cho vay cần được chuẩn hóa theo hướng đánh giá toàn diện năng lực trả nợ của hộ nông dân. Cán bộ tín dụng phải thu thập đầy đủ thông tin về diện tích canh tác, loại cây trồng, vật nuôi, thu nhập và các khoản nợ hiện có. Việc áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng giúp phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro. Ngân hàng cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá riêng cho từng nhóm sản phẩm nông nghiệp. Quản lý sau cho vay phải được tăng cường thông qua việc thăm hỏi định kỳ, theo dõi tiến độ sử dụng vốn. Khi phát hiện dấu hiệu rủi ro, ngân hàng cần có biện pháp can thiệp kịp thời như cơ cấu lại nợ, tư vấn phương án sản xuất hiệu quả hơn.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và ứng dụng công nghệ

Năng lực cán bộ tín dụng là yếu tố quyết định chất lượng thẩm định và quản lý khoản vay. Ngân hàng cần tổ chức đào tạo thường xuyên về nghiệp vụ tín dụng nông nghiệp, kỹ năng phân tích rủi ro và đánh giá phương án sản xuất. Cán bộ phải nắm bắt đặc thù kinh tế-xã hội huyện miền núi A Lưới, hiểu biết về mùa vụ và chu kỳ sản xuất nông nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ giúp tiết kiệm thời gian, giảm sai sót và tăng tính minh bạch. Hệ thống cảnh báo sớm nợ quá hạn cho phép can thiệp kịp thời. Xây dựng đội ngũ cán bộ tận tâm, có trách nhiệm với vùng nông thôn là nền tảng nâng cao hiệu quả cho vay hộ nông dân.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng thực tiễn tại Agribank A Lưới

Nghiên cứu về nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân tại Agribank huyện A Lưới cho thấy ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động huy động vốn và cho vay. Tuy nhiên, nợ quá hạn và nợ xấu vẫn là thách thức lớn, đòi hỏi sự cải thiện mạnh mẽ trong quản lý tín dụng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện quy trình thẩm định, nâng cao nghiệp vụ cán bộ, đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường giám sát sau cho vay. Sự phối hợp giữa ngân hàng với chính quyền địa phương và tổ chức nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn và kỹ thuật sản xuất. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả quản lý và minh bạch hóa hoạt động tín dụng. Thực hiện tốt các giải pháp này sẽ góp phần phát triển kinh tế nông thôn bền vững, giảm nghèo và nâng cao đời sống nông dân huyện A Lưới trong những năm tới.

4.1. Khuyến nghị cho Agribank chi nhánh huyện A Lưới

Agribank A Lưới cần xây dựng chiến lược phát triển tín dụng nông nghiệp trung và dài hạn gắn với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội huyện. Ngân hàng nên đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp và hợp tác xã tiêu thụ nông sản để tạo đầu ra ổn định cho nông dân. Việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng như cho vay theo chuỗi giá trị, cho vay nhóm liên kết giúp giảm rủi ro. Tăng cường trích lập dự phòng rủi ro ở mức hợp lý, xử lý dứt điểm nợ tồn đọng. Đẩy mạnh tuyên truyền để nông dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ khi vay vốn. Ngân hàng cần đầu tư hạ tầng công nghệ, hiện đại hóa hệ thống quản lý tín dụng phục vụ phát triển bền vững.

4.2. Ý nghĩa của nghiên cứu đối với phát triển nông thôn bền vững

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế nông thôn huyện A Lưới. Nâng cao chất lượng tín dụng nông nghiệp giúp dòng vốn đến đúng đối tượng, phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khi nông dân tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi và quản lý tốt, đời sống vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Hoạt động tín dụng hiệu quả góp phần giảm nghèo bền vững, hạn chế tình trạng di cư tự do từ nông thôn ra thành thị. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho các chi nhánh Agribank tại các huyện miền núi khác. Mô hình quản lý tín dụng nông nghiệp tốt sẽ thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và xây dựng nông thôn mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/04/2026
Luận văn kinh tế nâng cao chất lượng tín dụng hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tín dụng và chất lượng tín dụng hộ nông dân: 1. Tín dụng: Là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay. Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định.

Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi. Phân loại tín dụng: a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng: - Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân. - Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm; được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm.

Loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng - Tín dụng vốn lưu động: được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất… - Tín dụng vốn cố định: được sử dụng để hình thành tài sản cố định. c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn - Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa. SVTH: Lê Thị Thùy Dương 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan - Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

- Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập của sinh viên. Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức tín dụng khác. d) Căn cứ vào chủ thể tín dụng - Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình.

- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân.Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hóa, trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân. - Tín dụng Nhà Nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài. Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách. e) Căn cứ vào đối tượng trả nợ - Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người trực tiếp trả nợ.

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ là hai đối tượng khác nhau. f) Căn cứ vào tính chất của khoản vay - Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa, vật tư tài sản tương đương đảm bảo. SVTH: Lê Thị Thùy Dương 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan - Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có hàng hóa, vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân để cấp vốn tín dụng.

Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng, với các nhà doanh nghiệp và cá nhân (bên đi vay), trong đó các TCTD chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho TCTD khi đến hạn thanh toán. Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời vừa là người đi vay. Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội.Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân. Về cơ bản, trong các Ngân hàng nhà nước hiện nay tín dụng được chia thành 02 mảng chính:  Tín dụng cá nhân: Phục vụ đời sống như: vay mua nhà, mua ôtô, du học, kinh doanh, phục vụ đời sống cá nhân.

 Tín dụng doanh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh như: thanh toán công nợ khác (trừ trường hợp vay trả nợ ngân hàng khác), cho vay bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản,. Hộ nông dân và tín dụng hộ nông dân: 1. Hộ nông dân: Là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư, nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập,tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ. SVTH: Lê Thị Thùy Dương 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Hồ Thị Hương Lan 1. Tín dụng hộ nông dân: Tín dụng hộ nông dân là mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng và hộ nông dân, tổ chức tín dụng sẽ cung cấp vốn cho khách hàng (hộ nông dân) để hoạt động sản xuất kinh doanh nếu khách hàng hội đủ được các điều kiện của tổ chức tín dụng và thỏa mãn các điều kiện được kí kết trong hợp đồng giữa hai bên với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Vai trò của vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ nông dân: Các hộ nông dân đều coi tín dụng như một nguồn tài trợ quan trọng trong sản xuất, kinh doanh, đó cũng là công cụ đem đến cơ hội kinh doanh tốt hơn đối với những hộ nông dân biết sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý và ngược lại, tín dụng có thể trở thành gánh nặng, là con nợ lâu dài của hộ nông dân nếu sử dụng vốn vay không hợp lý. Tín dụng với vai trò đòn bẩy kinh tế, tham gia vào quá trình đầu tư vốn tăng năng lực sản xuất.

Có thể nói, tín dụng ngân hàng là hình thức tài trợ vốn phù hợp và hiệu quả nhất. Đầu tư vốn cho nông nghiệp nông thôn có thể bằng nhiều nguồn: vốn của ngân sách Nhà nước, vốn của NHTM,Ngân hàng chính sách, vốn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước,… thông qua các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp, tiền tệ hoặc hiện vật, tài sản hoặc lao động. Tín dụng ngân hàng là phương thức đầu tư tối ưu hóa về lợi ích xã hội cũng như lợi ích riêng của các bên tham gia trong quan hệ tín dụng. Sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thường có quy mô nhỏ lẻ, tính thời vụ và chịu nhiều tác động khách quan từ thiên nhiên.

Nguồn lực ban đầu cho đầu tư sản xuất phụ thuộc nhiều vào sự hỗ trợ từ bên ngoài, bởi vốn tự có ban đầu không lớn, sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro từ thiên tai. Chính vì vậy phương thức tín dụng ngân hàng sẽ giải quyết một cách kịp thời nhất, phù hợp nhất. Phương thức tín dụng có vay, có trả sẽ là sự thích hợp và hiệu quả nhất xét về lợi ích kinh tế và xã hội. Tín dụng có vai trò đòn bẩy buộc các hộ nông dân phải tính toán hiệu quả khi vay vốn để đảm bảo trả nợ đủ gốc và lãi.

Nhờ có tín dụng, các hộ nông dân có đủ vốn trang trải cho các chi phí sản xuất, khắc phục khó khăn về thiên tai, thậm chí cả khi thất bát. Mặt khác, buộc các hộ nông dân phải tính toán đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đưa vốn vay vào những hoạt động sinh lời. SVTH: Lê Thị Thùy Dương 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan Những chính sách của hoạt động tín dụng luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ tác động tích cực đến quá trình cải thiện và nâng cao đời sống hộ nông dân.

Góp phần làm tăng thu nhập cho dân cư nông thôn theo hướng kiên trì nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi thiết thực, đảm bảo lợi ích vật chất nông dân, tạo ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và quá trình tái sản xuất sức lao động, cải thiện chất lượng lao động, thỏa mãn ngày càng tốt hơn về yêu cầu văn hóa, giáo dục và y tế của nông dân, cải thiện quan hệ xã hội ở nông thôn (thông qua tổ tín chấp, hội nông dân, hội phụ nữ, kinh tế hợp tác,…). Tín dụng tác động tới hiện đại hóa nền sản xuất nông nghiệp nông thôn qua việc đầu tư vào sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho nông nghiệp. Tín dụng đầu tư cơ sở hạ tầng thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hóa ở nông thôn, tiếp cận với thị trường trong và ngoài nước, góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng cũng như giá trị sản phẩm. Thông qua đầu tư tín dụng, góp phần chống lại rủi ro thị trường nông nghiệp, nông thôn.

Bên cạnh đó, tín dụng góp phần đáp ứng nhu cầu đầu tư thâm canh, làm tăng sản lượng nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng, từ đó tăng thu nhập cho hộ nông dân. Tín dụng tạo ra trang thiết bị, máy móc, tài sản cố định, nâng cao năng lực sản xuất cho các trang trại, nông hộ, tạo tiền đề nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kình tế, đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ