Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN tại Bản Việt PGD Nguyễn Trãi TP.HCM

Khóa luận phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – PGD Nguyễn Trãi

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

2014

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là hình thức cấp vốn phổ biến giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, DNVVN là những đơn vị có vốn đăng ký không quá 100 tỷ đồng hoặc doanh thu năm trước không quá 300 tỷ đồng. Nhóm doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp và tạo ra hàng triệu việc làm. Tại Ngân hàng TMCP Bản Việt, tín dụng DNVVN là mảng kinh doanh trọng tâm. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng bao gồm dư nợ tín dụng, tốc độ tăng trưởng, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu. Việc kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu này giúp ngân hàng duy trì hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả. Phòng giao dịch Nguyễn Trãi là đơn vị trực tiếp triển khai cho vay DNVVN trên địa bàn TP.HCM, tập trung vào các ngành thương mại và dịch vụ tiêu dùng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo lãi suất. Ngân hàng cung cấp vốn cho doanh nghiệp thông qua hợp đồng tín dụng với thời hạn, lãi suất và điều kiện thanh toán rõ ràng. Đặc điểm nổi bật của tín dụng ngân hàng là tính hoàn trả, có kỳ hạn và có lãi. Hoạt động này mang lại thu nhập chính cho ngân hàng qua chênh lệch lãi suất huy động và cho vay. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng luôn hiện hữu khi khách hàng không trả được nợ đúng hạn.

1.2. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế

DNVVN đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế Việt Nam. Nhóm doanh nghiệp này tạo ra khoảng 40% GDP và hơn 50% việc làm toàn xã hội. DNVVN có khả năng linh hoạt trong sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường nhanh chóng. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ DNVVN tiếp cận vốn tín dụng. Tại TP.HCM, DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Việc nâng cao chất lượng tín dụng cho nhóm này giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và ổn định xã hội.

II. Phân tích thực trạng tín dụng DNVVN tại Ngân hàng Bản Việt

Ngân hàng TMCP Bản Việt được thành lập năm 2006, là ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động đa ngành. Phòng giao dịch Nguyễn Trãi là đơn vị trực tiếp triển khai hoạt động tín dụng DNVVN trên địa bàn TP.HCM. Số lượng DNVVN quan hệ tín dụng tại PGD tăng từ 9 doanh nghiệp năm 2010 lên 17 doanh nghiệp năm 2012. Tổng dư nợ tín dụng DNVVN có xu hướng tăng qua các năm, phản ánh nhu cầu vốn lớn từ khu vực này. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu vẫn còn ở mức đáng lo ngại. Các ngành thương mại và dịch vụ tiêu dùng chiếm tỷ trọng cao nhất trong danh mục cho vay. Ngành nông nghiệp có xu hướng thu hẹp do đặc thù sản xuất trên địa bàn. Một số hạn chế bao gồm quy trình thẩm định chưa chặt chẽ, thiếu hệ thống đánh giá rủi ro toàn diện và đội ngũ cán bộ tín dụng chưa được đào tạo chuyên sâu về phân tích tài chính DNVVN.

2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Có năm chỉ tiêu chính để đánh giá chất lượng tín dụng DNVVN. Dư nợ tín dụng phản ánh quy mô cho vay đối với DNVVN trong tổng danh mục. Tốc độ tăng trưởng tín dụng cho biết mức phát triển hoạt động cho vay qua các năm. Hệ số thu nợ đo lường khả năng thu hồi vốn từ mỗi đồng doanh số cho vay. Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh rủi ro tín dụng ngân hàng phải đối mặt. Tỷ lệ nợ xấu theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN giúp phân loại chất lượng danh mục tín dụng.

2.2. Tình hình cho vay DNVVN theo ngành nghề

Phân tích cơ cấu cho vay theo ngành nghề tại PGD Nguyễn Trãi cho thấy sự tập trung rõ rệt. Ngành thương mại chiếm tỷ lệ cao với 33,3% năm 2010 nhưng giảm còn 23,5% năm 2012. Ngành dịch vụ tiêu dùng tăng từ 33,3% lên 35,3% trong cùng giai đoạn. Ngành nông nghiệp duy trì ở mức thấp, chỉ có 2 doanh nghiệp vay vốn năm 2011-2012. Các ngành xây dựng, y tế, giáo dục cũng tăng trưởng đáng kể từ 2 doanh nghiệp lên 5 doanh nghiệp. Sự phân bổ này phản ánh đặc điểm kinh tế khu vực và chính sách ưu tiên của ngân hàng.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN hiệu quả

Để nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN, Ngân hàng Bản Việt cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng với bộ tiêu chí đánh giá toàn diện bao gồm năng lực tài chính, lịch sử tín dụng và phương án kinh doanh. Thứ hai, xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hiện đại sử dụng công nghệ phân tích dữ liệu để theo dõi sát sao tình hình tài chính khách hàng. Thứ ba, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phù hợp với từng loại hình DNVVN như cho vay theo chuỗi cung ứng, cho vay tín chấp dựa trên dòng tiền. Thứ tư, tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và đánh giá rủi ro. Thứ năm, phát triển quan hệ khách hàng bền vững thông qua tư vấn tài chính chuyên nghiệp. Thứ sáu, áp dụng công nghệ fintech vào quy trình cho vay để rút ngắn thời gian xử lý và giảm chi phí vận hành.

3.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định và phê duyệt

Quy trình thẩm định tín dụng cần được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. Ngân hàng nên xây dựng bộ tiêu chí đánh giá điểm tín dụng nội bộ cho DNVVN. Các yếu tố cần xem xét bao gồm lịch sử thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, dòng tiền hoạt động và triển vọng ngành. Thời gian phê duyệt cần được rút ngắn để tăng tính cạnh tranh. Việc áp dụng hệ thống chấm điểm tự động giúp giảm thiểu sai sót do yếu tố chủ quan. Đồng thời, ngân hàng cần tăng cường giám sát sau cho vay để phát hiện sớm dấu hiệu rủi ro.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm và ứng dụng công nghệ

Ngân hàng Bản Việt cần phát triển đa dạng sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu DNVVN. Sản phẩm cho vay theo hóa đơn, cho vay dựa trên hợp đồng mua bán giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Ứng dụng công nghệ số vào quy trình cho vay giúp giảm thời gian xử lý hồ sơ từ nhiều ngày xuống vài giờ. Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng CRM giúp theo dõi và chăm sóc khách hàng hiệu quả. Ngân hàng cũng nên phát triển kênh cho vay trực tuyến để phục vụ DNVVN ở xa chi nhánh. Việc hợp tác với các tổ chức bảo lãnh tín dụng cũng giúp mở rộng đối tượng khách hàng được tiếp cận vốn.

IV. Kết luận và ứng dụng giải pháp vào thực tiễn ngân hàng

Nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Bản Việt cho thấy nhiều cơ hội cải thiện. Thực trạng hoạt động tín dụng DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi có những tín hiệu tích cực về tăng trưởng quy mô nhưng vẫn tồn tại thách thức về kiểm soát rủi ro. Các giải pháp đề ra bao gồm hoàn thiện quy trình thẩm định, xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm và ứng dụng công nghệ. Khi triển khai đồng bộ các giải pháp này, ngân hàng có thể giảm tỷ lệ nợ xấu, tăng khả năng thu nợ và mở rộng danh mục cho vay DNVVN. Ứng dụng thực tiễn đòi hỏi sự cam kết từ ban lãnh đạo và sự phối hợp giữa các phòng ban. Ngân hàng cần xây dựng lộ trình thực hiện cụ thể với các mốc thời gian đo lường được. Kết quả đạt được sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Bản Việt trong thị trường tín dụng DNVVN đầy tiềm năng.

4.1. Lộ trình triển khai giải pháp

Lộ trình triển khai nên chia thành ba giai đoạn. Giai đoạn ngắn hạn từ 1-6 tháng tập trung hoàn thiện quy trình thẩm định và đào tạo nhân sự. Giai đoạn trung hạn từ 6-18 tháng xây dựng hệ thống quản trị rủi ro và đa dạng hóa sản phẩm. Giai đoạn dài hạn trên 18 tháng ứng dụng công nghệ fintech và mở rộng mạng lưới khách hàng. Mỗi giai đoạn cần có chỉ tiêu đánh giá cụ thể như giảm tỷ lệ nợ xấu, tăng trưởng dư nợ và cải thiện hệ số thu nợ. Ngân hàng cần bố trí nguồn lực tài chính và nhân sự phù hợp cho từng giai đoạn triển khai.

4.2. Dự kiến hiệu quả đạt được

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng dự kiến mang lại nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ nợ xấu DNVVN có thể giảm từ mức hiện tại xuống dưới 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng DNVVN kỳ vọng đạt 15-20% mỗi năm. Hệ số thu nợ cải thiện đáng kể nhờ quy trình giám sát chặt chẽ hơn. Số lượng DNVVN quan hệ tín dụng tăng trưởng ổn định qua các năm. Uy tín và thương hiệu của Ngân hàng Bản Việt trên thị trường tín dụng DNVVN được nâng cao rõ rệt.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – PGD NGUYỄN TRÃI TP.HCM SVTH: NGUYỄN ĐÔNG KIM HẬU MSSV: 1054032209 NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG GVHD: TH.S PHAN THỊ MINH HUỆ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2014 LỜI CẢM ƠN  Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám hiệu trường Đại học Mở TP.HCM đã quan tâm và tạo cho em một môi trường học tập thuận lợi, quý thầy cô đã dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt 4 năm học vừa qua. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Minh Huệ là giảng viên hướng dẫn người đã dành nhiều thời gian, công sức tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Phòng giao dịch Nguyễn Trãi đã tạo điều kiện thuận lợi, chỉ dẫn và giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình thực tập. Cuối cùng em xin gửi đến toàn bộ Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô cùng toàn thể các anh chị cán bộ ngân hàng TMCP Bản Việt – PGD Nguyễn Trãi lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc. Em xin chân thành cảm ơn! NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN  .năm 2014 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ NHTM: Ngân hàng thương mại NHTM CP: Ngân hàng thương mại cổ phần NHNN: Ngân hàng nhà nước PGD: Phòng giao dịch KH: Khách hàng TSĐB: Tài sản đảm bảo CBTD: Cán bộ tín dụng TD: Tín dụng HĐTD: Hợp đồng tín dụng DN: Doanh nghiệp TDNH: Tín dụng ngân hàng MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.11 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng.2 Bản chất và đặc điểm của tín dụng ngân hàng.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng.4 Phân loại tín dụng ngân hàng.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN).2 Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN).3 Vai trò của DN vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.1 Chỉ tiêu dư nợ tín dụng.2 Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tín dụng.3 Hệ số thu nợ.4 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn.5 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu.4 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ HIỆN NAY TẠI VIỆT NAM.27 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – PGD NGUYỄN TRÃI.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT.1 Lịch sử hình thành và phát triển.2 Mô hình hoạt động của ngân hàng TMCP Bản Việt.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bản Việt.2 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGUYỄN TRÃI.1 Lịch sử hình thành và phát triển.2 Chức năng và nhiệm vụ của PGD Nguyễn Trãi.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Nguyễn Trãi.5 Sản phẩm và dịch vụ. 44 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – PGD NGUYỄN TRÃI.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – PGD NGUYỄN TRÃI.1 Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín dụng với PGD.2 Quy định tín dụng đối với DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi.2 QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT PGD NGUYỄN TRÃI.1 Sơ đồ tóm tắt quy trình tín dụng tại PGD Nguyễn Trãi.2Quy trình cấp tín dụng đối với DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI PGD NGUYỄN TRÃI.1 Doanh số cho vay.2 Doanh số thu nợ.4 Nợ quá hạn.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT - PGD NGUYỄN TRÃI.1 Phân tích chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi.2 Những kết quả đạt được.3 Hạn chế và nguyên nhân.79 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT – PGD NGUYỄN TRÃI VÀ KIẾN NGHỊ.1 CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BÀN VIỆT.1 Chính sách nhân sự.2 Tăng cường thu hút nguồn vốn để cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.3 Biện pháp về nghiệp vụ ngân hàng.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.1 Kiến nghị đối với nhà nước.2 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Bản Việt.87 PHẦN KẾT LUẬN.89 DANH MỤC BẢNG - Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bản Việt giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của PGD Nguyễn Trãi giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 2.3: Hiệu suất sử dụng vốn của PGD Nguyễn Trãi giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Nguyễn Trãi giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.1: Cơ cấu DNVVN có quan hệ tín dụng với PGD Nguyễn Trãi chia theo loại hình doanh nghiệp - Bảng 3.2: Cơ cấu DNVVN có quan hệ tín dụng với PGD Nguyễn Trãi chia theo ngành kinh tế - Bảng 3.3: Tình hình cho vay DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.4: Tình hình cho vay DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.5: Tình hình cho vay DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi theo kỳ hạn giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.6: Tình hình thu nợ DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.7: Tình hình thu nợ DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.8: Tình hình thu nợ DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi theo kỳ hạn giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.9: Dư nợ tín dụng DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.10: Dư nợ tín dụng DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.11: Dư nợ tín dụng DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo loại kỳ hạn giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.12: Nợ quá hạn DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.13: Nợ quá hạn DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.14: Nợ quá hạn DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo kỳ hạn giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.15: Phân loại chất lượng nợ vay DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.16: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của PGD Nguyễn Trãi đối với DNVVN giai đoạn 2010 – 2012 - Bảng 3.17: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi giai đoạn 2010 – 2011 DANH MỤC HÌNH - Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Bản Việt - Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức nhân sự PGD Nguyễn Trãi - Sơ đồ 3.1: Quy trình tín dụng DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi - Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn của PGD Nguyễn Trãi giai đoạn 2010 – 2012 - Biểu đồ 3.1: Doanh số cho vay DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2012 - Biểu đồ 3.2: Cơ cấu doanh số cho vay DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi theo kỳ hạn qua 3 năm 2010, 2011, 2012 - Biểu đồ 3.3: Doanh số thu nợ DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2012 - Biểu đồ 3.4: Cơ cấu doanh số thu nợ DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi giai đoạn 2010 – 2012 - Biểu đồ 3.5: Dư nợ tín dụng DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2012 - Biểu đồ 3.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi giai đoạn 2010 – 2012 - Biểu đồ 3.7: Nợ quá hạn của DNVVN tại PGD Nguyễn Trãi chia theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2012 - Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNVVN so với PGD Nguyễn Trãi giai đoạn 2010 – 2012 Luận văn tốt GVHD: Th.s Phan Thị Minh PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Theo số liệu của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI), tính đến ngày 31/12/2011, Việt Nam có 543.963 doanh nghiệp, với số vốn khoảng 6 triệu tỷ đồng. Trong tổng số doanh nghiệp đó có gần 97% doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân. Tính đến 31/12/2011 cả nước có 79.014 doanh nghiệp giải thể, trong đó riêng năm 2011 có gần 8000 doanh nghiệp giải thể, chưa kể đến hàng chục ngàn doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ hoặc tạm ngưng hoạt động. DNVVN hiện đang là bộ phận chiếm tỷ lệ cao nhất trong nền kinh tế, đây là lực lượng nòng cốt tạo ra sự sôi động và đa dạng cho nền kinh tế, tạo động lực cho nền kinh tế phát triển. Mặc dù vậy, hiện loại hình doanh nghiệp này còn tồn tại rất nhiều khó khăn như: thiếu vốn, thiết bị công nghệ lạc hậu, trình độ năng lực tổ chức và quản lý yếu kém, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cao, thị trường tiêu thụ hàng hoá không ổn định, bị sự cạnh tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp lớn. Trong đó khó khăn lớn nhất đối với các DNVVN hiện nay là vốn. Theo chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa ông Cao Sĩ Kiêm, có tới 80% số DNVVN có vốn điều lệ dưới 7 tỷ đồng. Khoảng 90% doanh nghiệp phải đi vay vốn ngân hàng, việc tự huy động vốn để đầu tư phát triển sản xuất là rất khó khăn do hầu hết các doanh nghiệp này khôngđủ tưcách,điều kiện vay ngân hàng, hay tiếp cận các tổ chức tài chính quốc tế, càng khó tham gia vào thị trường vốn (chứng khoán, phát hành cổ phiếu…) do không có tài sản đảm bảo, hồ sơvay vốn không hợp lệ, không có phương án, dự án sản xuất kinh doanh …thêm nữa, có tới 48% số DNNVV bị ngân hàng từ chối cho vay vốn mà không rõ lý do. Điều này cho thấy sự thiếu minh bạch và không thống nhất trong thủ tục, quyết định cho vay của các ngân hàng thương mại đối với DNNVV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ