Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố Thông tin đóng vai trò không thể thiếu trong đời sống con người nhất là trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay. Trong đó thông tin vô tuyến đóng vai trò vô cùng quan trọng. Thông tin không dây là một phân khúc phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp truyền thông, có khả năng truyền thông tin tốc độ cao, chất lượng cao giữa các thiết bị di động ở bất cứ nơi đâu trên thế giới. Nó thật sự được nghiên cứu mạnh từ những năm 1960, sự phát triển to lớn của công nghệ thông tin không dây có ảnh hưởng của một số yếu tố.
Thứ nhất, nhu cầu kết nối không dây bùng nổ. Thứ hai, sự tiến bộ đáng kể của công nghệ VLSI đã cho phép chế tạo các chip có diện tích nhỏ và điện năng thấp thực hiện giải thuật xử lý tín hiệu phức tạp và giải thuật mã hóa. Thứ ba, các tiêu chuẩn thông tin không dây thế hệ thứ hai như CDMA, GSM, TDMA có thể truyền dữ liệu số dung lượng thấp và âm thanh. Hơn nữa, thế hệ thứ ba của thông tin không dây có thể cung cấp cho người sử dụng nhiều dịch vụ cao cấp hơn có dung lượng lớn hơn thông qua cải thiện hiệu quả phổ.
Mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp (LDPC) Trong một hệ thống thông tin kỹ thuật số, mục tiêu chính là đạt được thông tin không lỗi giữa hai điểm. Do đó, mã hóa đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong thông tin hiện đại và hệ thống lưu trữ kỹ thuật số đòi hỏi truyền dẫn dữ liệu số hiệu quả và đáng tin cậy. Có nhiều phát triển chính trong lĩnh vực mã sửa sai trước đây và các kỹ 1 Luan van thuật mã hóa khác nhau đã được công bố, tất cả kỹ thuật này nhằm mục tiêu đạt được thông tin liên lạc đáng tin cậy. Lý thuyết mã hóa được chia thành hai lĩnh vực nghiên cứu chính: lý thuyết mã hóa đại số và lý thuyết mã hóa xác suất.
Lý thuyết mã hóa đại số chủ yếu nghiên cứu các mã khối tuyến tính trên các trường nhị phân. Mã khối tuyến tính là một lớp lớn trong đó có mã LDPC. Ưu điểm chính của các mã này đó là có thể được xây dựng để có một cấu trúc đại số mạnh, cho phép nghiên cứu về các tính chất toán học, đạt được các kỹ thuật mã hóa - giải mã hiệu quả. Lý thuyết này sau đó được khái quát hóa cho mã khối tuyến tính trên các trường hữu hạn.
Mục tiêu chính của lý thuyết mã hóa đại số là tối đa khoảng cách Hamming tối thiểu, để cải thiện khả năng sửa lỗi. Lý thuyết mã hóa xác suất không tập trung nhiều vào các khía cạnh toán học của mã và khoảng cách tối thiểu của mã nhưng tập trung nhiều vào việc tìm kiếm các mã có hiệu suất trung bình cao và độ phức tạp mã hóa/giải mã thấp. Bản chất xác suất của chúng làm cho chúng khó nghiên cứu nhưng hiệu suất cao giải thích cho sự quan tâm tới các mã này. Các mã hiện đại có thể tiến gần dung lượng kênh truyền là kết quả nghiên cứu về lĩnh vực này.[1] Về lĩnh vực mã hóa kênh, có hai loại kỹ thuật mã hóa kênh chính.
Loại thứ nhất được gọi là yêu cầu lặp lại tự động (ARQ), trong đó phía thu yêu cầu phát lại các frame dữ liệu không tin cậy. Loại thứ hai là sửa lỗi tới (FEC), trong đó bộ giải mã kênh ước tính một từ mã từ từ mã thu được. Các mã sửa sai được chia thành hai loại là mã khối và mã chập. Lĩnh vực mã hóa kênh bắt đầu với bài báo của Claude Shannon trong đó khái niệm về dung lượng kênh được đề cập.
Shannon đã chứng minh rằng tốc độ truyền thông tin là nhỏ hơn dung lượng của kênh truyền, thì một mã sử dụng trong truyền dẫn cho phép một xác suất lỗi thấp. Giới hạn này được gọi là giới hạn Shannon. Trong thập kỷ qua, 2 Luan van giới hạn Shannon đã gần như đạt được với sự ra đời của mã Turbo và việc tìm ra mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp (LDPC). Năm 1992 mã Turbo được phát triển bởi Berrou, là mã đầu tiên được chứng minh gần với giới hạn Shannon hoặc dung lượng kênh.
Sự thành công của mã Turbo dẫn đến việc tái khám phá mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp bởi MacKay và Neal. Chúng ban đầu được phát triển bởi Gallager trong những năm 1960. Chúng bị bỏ qua trong một thời gian dài bởi vì độ phức tạp tính toán cao đối với công nghệ phần cứng vào thời điểm đó. Gần đây, mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp (LDPC) được chú ý nhiều hơn và được xem như là mã sửa lỗi quan trọng trong tương lai.
Có nhiều tiêu chuẩn công nghiệp được đề xuất cho mã LDPC. Mã LDPC có nhiều ưu điểm hơn so với mã Turbo bao gồm cơ chế song song trong giải mã và các phép tính toán đơn giản. Tuy nhiên, các phương pháp xây dựng mã LDPC và việc thực hiện phần cứng hiệu quả (bộ mã hóa và giải mã) vẫn còn là một thách thức. Sau đó, Richardson cũng đã chứng minh các kết quả đạt được bởi MacKay và Neal.
Ngày nay, mục tiêu chính trong thông tin không dây là tăng tốc độ dữ liệu và cải thiện độ tin cậy truyền. Nói cách khác, do nhu cầu ngày càng tăng cho tốc độ dữ liệu cao hơn, chất lượng dịch vụ tốt hơn, cuộc gọi bị ngắt ít hơn, dung lượng mạng cao hơn và độ bao phủ user thúc đẩy tìm ra các kỹ thuật mới nhằm nâng cao hiệu quả phổ và độ tin cậy. MIMO-OFDM Nhìn chung, các hệ thống nhiều anten có thể được phân thành hai loại chính: các hệ thống phân tập và các hệ thống ghép kênh không gian. Mục tiêu chính của mô hình phân tập là để cải thiện hiệu suất lỗi và do đó tăng độ tin cậy của hệ thống.
Ý tưởng là tạo ra nhiều phiên bản của thông điệp truyền đi chịu ảnh hưởng của fading với mức độ khác nhau. 3 Luan van Mã Không gian-thời gian (STC) là sự mở rộng của phân tập không gian truyền thống, nhằm mục đích tăng độ tin cậy trong thông tin cao hơn. Trong khi các phương pháp thông thường sử dụng nhiều anten chỉ ở phía thu để chống lại ảnh hưởng fading, STC tăng cường độ lợi bằng cách sử dụng thêm phân tập phát. Hai kỹ thuật thường sử dụng trong loại này là: Space-Time Trellis Codes (STTC) và Space-Time Block Codes (STBC).
STTC có thể trở nên rất phức tạp khi số lượng anten tăng lên. Sử dụng STBC (ví dụ là mô hình Alamouti) là tương đối đơn giản. Do đó, mặc dù hiệu suất giảm so với STTC nhưng STBC nhận được nhiều sự chú ý trong hệ thống MIMO. Mô hình như vậy mã hóa thông tin trong cả không gian và thời gian.
Nói cách khác, các phiên bản của thông tin được truyền đi tại một thời gian bị trễ trên các anten khác nhau. Trong khi các mô hình phân tập có thể cải thiện đáng kể hiệu suất lỗi, mô hình ghép kênh không gian có khả năng cung cấp thông lượng hệ thống rất cao. Mô hình như vậy chỉ đơn giản chia dữ liệu đến thành các luồng và phát trên các anten khác nhau. Điều chế và mã hóa cho mỗi anten phát được thực hiện độc lập.
Như vậy, thông lượng toàn hệ thống được nâng lên do nhiều luồng dữ liệu được phát đồng thời. Nói chung, các mô hình ghép kênh không gian có thể được phân loại thành cấu hình vòng hở hoặc cấu hình vòng kín, tùy thuộc vào cơ chế hồi tiếp. Tuy nhiên, có sự thỏa hiệp giữa phân tập và ghép kênh. Nghiên cứu hiện nay tập trung vào nỗ lực phát triển các hệ thống ứng dụng ưu điểm của hai kỹ thuật.
Kiến trúc MIMO-BLAST Trong nhiều mô hình đã được đề xuất để khai thác hiệu quả phổ cao của kênh truyền MIMO, giải thuật BLAST được phát minh bởi Foschini để đạt được phần lớn dung lượng MIMO. BLAST (Bell Lab Space-Time) là một kiến trúc ghép kênh không gian vòng hở tiêu biểu, khi thông tin trạng thái kênh truyền (CSI) được ước tính và chỉ được sử dụng ở phía thu để phân tách và trích xuất thông tin được truyền đi. Nhiều nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng thông lượng có thể tăng lên nếu cả phía phát và thu 4 Luan van đều có CSI. Vì vậy, mặc dù độ phức tạp hệ thống cao hơn nhưng mô hình vòng kín có hồi tiếp vẫn được sử dụng để cung cấp CSI cho máy phát.
[2] Kiến trúc BLAST gồm có D-BLAST và V-BLAST. V-BLAST là phiên bản đơn giản hóa của D-BLAST, tương đối dễ dàng thực hiện trong khi vẫn có thể đạt được phần lớn hiệu quả phổ. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng hệ thống V-BLAST tương đương với bộ cân bằng hồi tiếp quyết định (DFE) và là tối ưu trong việc đạt được dung lượng kênh. Tính di động 1995 2000 2005 2009+ 4G Cao MIMO MIMO OFDM 3G+ 3G MIMO MIMO 2G WiBro Digital Wimax Trung bình 1G WLAN Analog OFDM MIMO OFDM WLAN a/g WLAN 5 Ghz WLAN Thấp 2,5 Ghz Tốc độ dữ liệu 14,4 Kbps 144 Kbps 384 Kbps <50 Mbps <100 Mbps Hình 1.1: Xu hướng kết hợp MIMO-OFDM trong các hệ thống thông tin không dây trong tương lai Sự kết hợp của hệ thống OFDM và MIMO tạo nên một giải pháp tối ưu trong đó kết hợp ưu điểm của hai hệ thống và là một ứng cử viên tiềm năng cho các hệ thống thông tin không dây trong tương lai.
Hệ thống MIMO thường được đề xuất kết hợp với giao diện OFDM trong nhiều tiêu chuẩn không dây. Khả năng chống fading bởi OFDM 5 Luan van được tăng cường với độ lợi phân tập hoặc độ lợi ghép kênh không gian của hệ thống MIMO cải thiện đáng kể hiệu suất của hệ thống MIMO-OFDM so với các hệ thống đơn anten và đơn sóng mang thông thường.2 Mục đích của đề tài Mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp (LDPC) đã được chứng minh là có hiệu suất sửa lỗi tốt, tiến đến giới hạn của Shannon. Hiệu suất sửa lỗi tốt cho phép thông tin được hiệu quả và đáng tin cậy. Hơn nữa, sự kết hợp của thông tin không dây MIMO với kỹ thuật điều chế đa sóng mang trực giao OFDM là một công nghệ hứa hẹn có hiệu quả phổ cao và cải thiện độ tin cậy của liên kết thông tin cũng như có thể đáp ứng các nhu cầu ứng dụng tốc độ dữ liệu cao.
Để khai thác được ưu điểm của mô hình MIMO cần một kiến trúc xử lý tín hiệu thích hợp.