Đặt vấn đề Thế giới con người đang trong kỷ nguyên của thông tin và được mọi người truy cập hằng ngày. Đa số các thiết bị mà mọi người sử dụng đều sử dụng mạng không dây để truyền dữ liệu như kỹ thuật Wifi, 3G, 4G, … Trong đó kỹ thuật làm cách nào để có độ tin cậy tối đa khi truyền không dây đòi hỏi nhiều kỹ thuật rất phức tạp. Các tiến bộ của kỹ thuật truyền thông không dây gần đây của thế giới đã làm gia tăng dung lượng của kênh truyền rất nhiều, đồng thời tăng độ tin cậy của hệ thống không ngừng gia tăng. Việc sử dụng các bộ mã sữa lỗi mạnh như mãkiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp(LDPC), kết hợp các kỹ thuật phân tậpđược sử dụng rộng rãi để giảm ảnh hưởng của fading đa đường và cải thiện độ tin cậy của truyền dẫn mà không phải tăng công suất phát hoặc mở rộng băng thông.1 Mã LDPC(Low Density Parity Check) Mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp[1] (LDPC) đã được chứng minh tiến rất gần giới hạn Shannon.
Một phạm vi rộng trong các hệ thống thông tin mới nhất và hệ thống lưu trữ đã chọn mã LDPC làm mã sửa sai (FEC) trong các ứng dụng bao gồm truyền hình quảng bá kỹ thuật số (DVB-S2, DVB-T2), Ethernet 10 Gigabit (10GBASE-T), truy cập không dây băng thông rộng (WiMax), mạng cục bộ không dây (WiFi), thông tin không gian sâu (deep-space) và lưu trữ từ trường trong ổ đĩa cứng. Việc áp dụng mã LDPC, ít nhất về lý thuyết, là chìa khóa để đạt được thông tin tin cậy hơn.2 MIMO-OFDM Các hệ thống thông tin không dây luôn được nghiên cứu nhằm cải thiện chất lượng dung lượng cũng như khả năng chống lại hiện tượng đa đường. Đối với các hệ thống thông tin truyền thống chất lượng tín hiệu có thể cải thiện bằng cách tăng công suất, dung lượng truyền hệ thống có thể tăng khi tăng băng thông. Tuy nhiên Trang 1 Luan van GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên HVTH: Nguyễn Đức Phúc công suất cũng chỉ có thể tăng tới một mức giới hạn nào đó vì công suất phát càng tăng thì hệ thống càng gây nhiễu cho các hệ thống thông tin xung quanh, băng thông của hệ thống cũng không thể tăng mãi lên được vì việc phân bố băng thông đã được định chuẩn sẵn.
Các kỹ thuật phân tập được sử dụng rộng rãi nhằm giảm ảnh hưởng của fading đa đường và cải thiện độ tin cậy của truyền dẫn mà không phải tăng công suất phát hoặc mở rộng băng thông. Họ cho thấy rằng việc cải thiện dung lượng gần như tuyến tính với số lượng anten truyền hoặc anten nhận. Kết quả này cho thấy tính ưu việt của hệ thống nhiều anten và ngày càng có nhiều sự quan tâm đặc biệt trong lĩnh vực này, nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện để khái quát hóa và cải tiến các kết quả của họ. Công trình nghiên cứu của các tác giả V.
Kết quả là các symbols được mã hóa theo các anten, được truyền đồng thời và được giải mã bằng bộ giải mã tương đồng lớn nhất (maximum likelihood decoder- ML). Cách làm này rất hiệu quả vì nó kết hợp giữa việc sửa lỗi với phân tập đường truyền làm tăng dung lượng hệ thống. Năm 1998 Alamouti[5]đã đề cử mã khối không-thời gian (STBC) đơn giản và hấp dẫn với độ phức tạp thấp, cho độ phân tập đầy và toàn tốc thích hợp cho môi trường fading chậm. STBC có thể tăng dung lượng bằng cách khai thác độ phân tập không gian.
Điều này đặc biệt hữu ích trong trường hợp trải phổ của môi trường là thấp (ít bị phân tán tần số). Và với việc dùng nhiều hơn một anten phát hay thu, hình thành một kênh nhiều đầu vào nhiều đầu ra (Multiple-Input Multiple-Output, MIMO), ta có được các phương pháp phân tập, ví dụ như phân tập không gian hay phân tập thời gian. Đây là một trong những đột phá quan trọng nhất trong kỹ thuật truyền thông hiện đại. Các tính năng chính của hệ thống nhiều anten là khả năng biến ảnh hưởng của truyền dẫn đa đường, theo truyền thống trước đây được coi là Trang 2 Luan van GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên HVTH: Nguyễn Đức Phúc một điểm bất lợi cho các kênh truyền vô tuyến, thành một lợi điểm.
Việc tăng tính phân tập MIMO sẽ giúp giảm xác suất sai và tăng khả năng sử dụng kênh truyền. Công nghệ MIMO có thể tạo ra các kênh song song độc lập trong không gian. Nó cũng có thể truyền tải các luồng dữ liệu cùng một lúc, vì vậy nó làm tăng tốc độ truyền tải của hệ thống một cách hiệu quả. Mặt khác MIMO còn tăng độ tin cậy, khả năng cung cấp các dịch vụ Internet cũng như các ứng dụng đa phương tiện.
Ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ kỹ thuật như kỹ thuật xử lý số tín hiệu (DSP), đặc biệt là công nghệ VLSI, kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM) đã và đang được quan tâm nhiều hơn, ứng dụng nhiều hơn trong việc cải thiện hiệu quả băng thông cho hệ thống vô tuyến. Còn ở băng thông rộng (broadband), kênh fading là kênh lựa chọn tần số (selection frequency fading). Kỹ thuật ghép kênh phân chia tần số trực giao (OFDM) chuyển các kênh fading đa đường lựa chọn tần số thành các kênh fading phẳng song song, vì vậy nó có thể làm giảm ảnh hưởng của fading). Kỹ thuật OFDM còn loại bỏ được hiệu ứng ISI khi sử dụng khoảng bảo vệ đủ lớn.
Ngoài ra việc sử dụng kỹ thuật OFDM còn giảm độ phức tạp của bộ cân bằng (Equalizer) bằng cách cho phép cân bằng tín hiệu trong miền tần số. Từ những ưu điểm nổi bật của hệ thống MIMO và kỹ thuật OFDM[6], việc kết hợp hệ thống MIMO và kỹ thuật OFDM hiện đang là một giải pháp đầy hứa hẹn cho hệ thống thông tin không dây băng rộng tương lai. Và hiện tại MIMO-OFDM đang được ứng dụng trong WiMAX theo tiêu chuẩn IEEE 802. Hệ thống MIMO-OFDM là một trong những giải pháp được quan tâm và đã được chấp nhận như là sơ đồ truyền dẫn không dây cho hầu hết các thế hệ kế tiếp của hệ thống không dây băng thông rộng.
Việc kết hợp với một số kỹ thuật khác như mã hóa không gian - thời gian - tần số (STFC) đang là vấn đề hấp dẫn đối với các nhà nghiên cứu. Trang 3 Luan van GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên HVTH: Nguyễn Đức Phúc 1.3 Chọn đề tài Từ những phân tích trên ta thấy sức hấp dẫn của mã LDPC cũng như hệ thống MIMO-OFDM mã hóa STF là một lĩnh vực rất hấp dẫn. Để xem xét độ tin cậy của kênh truyền không dây có sử dụng mã LDPC kết hợp với các kỹ thuật MIMO- OFDM, nên tôi đã chọn đề tài: ”Ứng dụng mã LDPC và mã STF vào hệ thống MIMO-OFDM” 1.2 Mục tiêu đề tài Xây dựng một công cụ để so sách cho thiết lặp đường truyền không dây có và không có sử dụng mã LDPC và mã STF trong các hệ thống MIMO-OFDM.3 Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn của đề Nghiên cứu mã hóa và giải mã mã LDPC Thiết kế và giải mã SFC, STFC trong hệ thống MIMO-OFDM. Mô phỏng kết quả của từng loại mã trong hệ thống MIMO-OFDM rồi kết hợp với mã LDPC bằng phần mềm mô phỏng Matlab.
Vẽ đồ thị tỷ số lỗi ký tự (Bit Error Rate – BER) tương ứng với các thông số tỷ lệ công suất tín hiệu trên nhiễu (Signal to Noise Ratio – SNR) khác nhau. Hệ thống được giới hạn trong trường hợp sử dụng mã LDPC có ma trận H với độ lớn 128x256, thông tin về trạng thái kênh truyền (channel state information: CSI) là biết trước và trong kênh truyền giả tĩnh (quasi- static) có fading Rayleigh.4 Phƣơng pháp nghiên cứu - Thuthập, tổnghợpcáctàiliệu lý thuyết cơ bản liênquanđếnđềtài. - Tìm hiểu các kết quả nghiên cứu đã công bố trong nước và quốc tế - Từ đó phân tích lý thuyết và mô phỏng kết quả tính toán bằng phần mềm Matlab. - Tổng hợp viết báo cáo.
Trang 4 Luan van GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên HVTH: Nguyễn Đức Phúc Chƣơng 2. TỔNG QUAN BỘ MÃ LDPC 2.1 Giới thiệu Mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp[1] (LDPC) là mã sửa saithuộc lớp mã khối tuyến tính cho hiệu suất tiến gầngiới hạn Shannon.Chúng được phát minh bởi Robert Gallager vào năm 1963. Gallager đã phát biểu vào năm 1963 rằng mã LDPC thích hợp cho giải thuật giải mã lặp. Tuy nhiên, mã LDPC bị lãng quên trong hơn 30 năm, vì sự hạn chế của phần cứng cần thiết và năng lực tính toán tại thời điểm đó không thể đáp ứng các yêu cầu cần thiết cho quá trình mã hóa.Với năng lực tính toán ngày càng được cải thiện và sự phát triển của các lý thuyết liên quan, mã LDPC đã được tái phát hiện bởi Mackay và Neal vào những năm 1990.
Trong thập kỷ qua, các nhà nghiên cứu đã đạt được tiến bộ lớn trong việc nghiên cứu mã LDPC. Mã LDPC gần đây đã trở thành một chủ đề nghiên cứu nóng bởi vì các tính chất vượt trội của chúng. Mã LDPC được xem là đối thủ cạnh tranh mạnh với mã Turbo, đặc biệt là khi được sử dụng trong kênh truyền fading. Chương này trình bày những vấn đề cơ bản vềmã LDPC.
Bắt đầu với các khái niệm về mã LDPC, cũng như phương pháp biểu diễn, phân loại và mức độ phân phối. Sau đó, trình bày các phương phápmã hóa hiệu quả cho mã LDPC và các phương pháp giải mã lặpcho mãLDPC có độ phức tạp giải mã thấp.2 Khái niệm cơ bản về mã LDPC 2.1 Định nghĩa mã LDPC Mã LDPC là mã khối tuyến tính có thể được ký hiệu là (𝑛, 𝑘) hoặc (𝑛 , 𝑤𝑐 , 𝑤𝑟 ), trong đó 𝑛 là chiều dài của từ mã, 𝑘 là chiều dài của các bit thông tin, 𝑤𝑐 là trọng số cột(là số phần tử khác không trong một cột của ma trận kiểm tra chẵn lẻ) và 𝑤𝑟 là trọng số hàng (là số phần tử khác không trong một hàng của ma trận kiểm tra chẵn lẻ). Mã LDPC có hai đặc điểm: Trang 5 Luan van GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên HVTH: Nguyễn Đức Phúc • Mã LDPC được biểu diễn bằng một ma trận kiểm tra chẵn lẻ H, trong đó H là ma trận nhị phân thỏa𝒄𝐇 𝑇 = 0, trong đó c là từ mã. • H là ma trận thưa (nghĩa là số ‘1’ít hơn nhiều so với số '0 ').
Tính chất ‘thưa’ của ma trận H đảm bảo chođộ phức tạp tính toán thấp.2 Biểu diễn mã LDPC Về cơ bản, có hai cách khác nhau để biểu diễn mã LDPC.Giống như các mã khối tuyến tính khác, có thể được biểu diễn bằng ma trận. Cách thứ hai là biểu diễn đồ hình.