Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chỉ nhánh Hà Thành Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chỉ nhánh Hà Thành Do thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn của em còn nhiều hạn chế nên bài viết không thê tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, bạn bè và những người quan tâm đến vấn đề nay dé dé tài này được hoàn thiện. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu những cơ sở lý luận chung về dịch vụ TTQT và TTQT bang phương thức tín dụng chứng từ của các ngân hàng. - Phan tích, đánh giá thực trang chất lượng dich vụ TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ của NHNNo&PTNT chi nhánh Hà Thành, từ đó đưa ra những hạn chế và nguyên nhân.
- Dé xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ TTQT theo phương thức tín dung chứng từ của NHNNo&PTNT chi nhánh Hà Thanh. SV: Đỗ Thị Hồng Nhật 2 MSV: 11153307 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phùng Thanh Quang 4. Đối tượng va phạm vi nghiên cứu - _ Đối tượng nghiên cứu: dịch vụ TTQT bằng phương thức tin dung chứng từ tạ NHNNo&PTNT chi nhánh Hà Thành - Pham vi nghiên cứu: thực trạng chất lượng dich vụ TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tạ NHNNo&PTNT chi nhánh Hà Thành từ năm 2015 đến năm 2017.
Phương pháp nghiên cứu - Phuong pháp thu thập thông tin. - Phuong pháp phân tích, so sánh, thống kê, tong hợp. - Phuong pháp phi thực nghiệm. SV: Đỗ Thị Hồng Nhật 3 MSV: 11153307 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Phùng Thanh Quang CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE NANG CAO CHAT LUONG DICH VU THANH TOAN QUOC TE THEO PHUONG THUC TIN DUNG CHUNG TU CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Khái quát về ngân hàng thương mại 1. Khai niệm Ngân hàng thương mại đã hình thành và phát triển qua hàng trăm năm, sự phát triển này gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Sự đi lên mạnh mẽ của ngân hàng thương mại giúp cho nền kinh thé hàng hóa phát triển mạnh, đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu đối với nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, nhận tiền gửi của những cá nhân, tô chức,. dư thừa vốn để cung cấp cho các cá nhân, tổ chức thiếu vốn. Thông qua hoạt động huy động và cho vay, NHTM tạo lợi ích cho cả người gửi tiền và người vay tiền. Bên cạnh đó ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ chuyền tiền, bảo lãnh, bao thanh toán, tư vấn tài chính, trao đôi ngoại tệ và các dịch vụ liên quan đến thư tín dung,.
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về ngân hang thương mai. Ở mỗi quốc gia sẽ có một cách định nghĩa riêng về NHTM. Ở Việt Nam, theo Luật các Tổ chức Tín dụng (2010): “Ngân hàng là loại hình tô chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.” “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoat động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.” Từ các khái niệm trên ta có thể thay NHTM là một định chế tài chính đặc biệt kinh doanh về lĩnh vực tiền tệ.
NHTM thực hiện các dịch vụ chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và dịch vụ thanh toán. Ngày nay, NHTM ngày càng phát triển SV: Đỗ Thị Hồng Nhật 4 MSV: 11153307 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phùng Thanh Quang va mở rộng hơn các hoạt động của mình, cung cấp thêm nhiều dịch vụ khác đáp ứng tối đa các nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ của xã hội. Chức năng của ngân hàng thương mại 1.
Chức năng trung gian tín dụng Đây được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại được biết đến là trung gian tài chính liên kết giữa những người thừa vốn và những người có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế. Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi từ các cá nhân, tô chức thừa vốn và cho vay lại đối với các cá nhân, tổ chức cần vốn. Lợi nhuận của ngân hàng chính là khoảng chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay, với chức năng này, ngân hàng thương mại đem lại cả lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cả ngân hàng thương mại.
Chức năng trung gian thanh toán Với chức năng nảy, ngân hàng thương mại đóng vai trò như ngân quỹ của các khách hàng gửi tiền, thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng. Dich vụ thanh toán của NHTM phat triển với nhiều sản phẩm dịch vụ như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, ngân hàng điện tử,. Nhờ có các sản phâm này mà lượng tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng giảm đáng kể, góp phần thúc đây lưu thông hàng hóa, tăng tốc độ thanh toán và tốc độ luôn chuyền vốn. Dịch vụ này phát triển còn nhờ sự tiện ích và an toàn của nó, các chủ thê kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, chỉ phí đi lại cũng như lưu giữ tiền tệ.
Chức năng tạo tiên Chức năng tạo tiền là một chức năng quan trọng đối với nền kinh tế, thé hiện rõ bản chất của ngân hàng thương mại. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại sử dụng vốn huy động được để cho các cá nhân tổ chức vay, số tiền này được sử dụng trong nền kinh tế để thanh toán hoặc đầu tư. Trong khi đó với khách hàng gửi tiền, hoạt động thanh toán và sử dụng tiền vẫn được thực hiện dựa vào số dư tiền gửi trong tài khoản của họ. Bằng cách này, lượng tiền thực tế được sử dụng trong nền kinh tế đã lớn hơn lượng tiền cơ sở ban đầu vốn có, hay ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng SV: Đỗ Thị Hồng Nhật 5 MSV: 11153307 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Phùng Thanh Quang phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, tao lượng tiền để dap ứng đủ các nhu câu trong nên kinh tê. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 1. Huy động vốn Ngân hàng nhận tiền gửi từ các thành phần thừa vốn trong nền kinh tế, bao gồm cả tiền gửi ngoại tệ và nội tệ, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn. Ngân hàng huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm cũng có nhiều loại hình như tiết kiệm nội tệ, ngoại tệ, tích lũy,.
Một cách huy động vốn đang được nhiều ngân hàng lớn áp dụng đó là phát hành trái phiếu ngắn han và dài hạn,. Tín dung Cho vay ngắn han, trung hạn va dài hạn, phương tiện cho vay có thé bằng Việt Nam đồng va ngoại tệ Cho vay để tài trợ xuất khâu, nhập khẩu, chiết khấu các giấy tờ xuất nhập khẩu Cho vay qua thẻ tín dụng bằng cách thấu chi có hạn mức, cho vay tiêu dùng trả gop,. Với dòng vốn rảnh rỗi, ngân hàng có thé tiến hành đầu tư ngắn hạn như mua tín phiếu kho bạc, mua cô phiếu của các công ty khác, gửi tiền tại các định chê tai chính trong và ngoài nước. Bảo lãnh Bảo lãnh là một hoạt động ngoại bảng của ngân hàng, ngân hàng có thê đứng ra bảo lãnh về khả năng thực hiện hợp đồng của các tô chức khác.
Bên cạnh đó ngân hàng cũng có thé đảm bảo về khả năng thanh toán của hợp đồng thông qua bảo lãnh thanh toán. Thanh toán và tài trợ thương mại Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến TTQT như thanh toán hộ, thanh toán xuất nhập khẩu, nhờ thu, nhờ chi. Thực hiện các hoạt động thanh toán trong nước như trả lương cho nhân viên qua tài khoản ngân hàng, chi trả hóa đơn tiền điện, nước và các dịch vụ khác,. Chi trả kiều hối SV: Đỗ Thị Hồng Nhật 6 MSV: 11153307 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Phùng Thanh Quang 1. Ngân quỹ - Ngan hang đóng vai trò như ngân quỹ khi thực hiện các nghiệp vụ quản lý tài chính, cất giữ các tài sản có giá trị như: vàng, đá quý, giấy tờ có giá,. - Ngân hàng nơi kinh doanh và trao đổi ngoại tệ thông qua các hợp đồng phái sinh như: kỳ hạn, quyền chọn, hoán đồi,. - Ngan hàng chiết khấu và mua bán các loại chứng từ như trái phiếu chính phủ, cổ phiếu, thương phiếu, hồi phiếu.
Thẻ và ngân hàng điện tử - Ngan hàng phát hành và thực hiện thanh toán qua thẻ bao gồm thẻ dư nợ, thẻ trả trước, thẻ tín dụng, thẻ tin dụng quốc tế,. - Thu hiện các nghiệp vụ ngân hàng điện tử như: SMS Banking, Internet Banking, Smart Banking. Hoạt động khác - Bên cạnh đó ngân hang còn thực hiện một số sản phẩm dịch vụ đi kèm như bảo hiểm nhân thọ và phi nhân tho - Tw vấn tài chính dự án, thực hiện cho thuê tài chính - Là trung gian tư van mà môi giới phát hành chứng khoán, thực hiện lưu ky chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán 1. Tổng quan về dịch vụ thanh toán quốc tế 1.
Khái niệm thanh toán quốc tế Trong thời kì kinh tế thương mại phát triển mạnh, các quốc gia không chỉ bó hẹp sự trao đổi buôn ban trong nước mà còn muốn vươn mình ra ngoài thế giới. Điều này thúc đây sự toàn cầu hóa, toàn cầu hóa là sự gia tăng các mối quan hệ quốc tế tác động và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia trên thế giới. Mối quan hệ quốc tế này bao gồm tất cả các lĩnh vực như kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, khoa học,.Thực tế cho thấy mối quan hệ kinh tế là trung tâm ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong lĩnh vực khác, từ đó chứng minh răng thương mại quốc tế đang là xu thế không thể thiếu của nền kinh tế toàn cầu. Hay quốc gia nào muốn nền kinh tế đi lên thì không thế thiếu hoạt động ngoại thương.