Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thùy Linh tập trung nghiên cứu chất lượng hoạt động cấp tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19. Bối cảnh nghiên cứu được xác định từ những khó khăn chung của nền kinh tế Việt Nam và quốc tế do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và dịch bệnh, dẫn đến tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu tại các ngân hàng thương mại có chiều hướng gia tăng mạnh mẽ. Đồng thời, quá trình hội nhập quốc tế tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt khi các ngân hàng thương mại nước ngoài với tiềm lực tài chính lớn thâm nhập sâu vào thị trường nội địa. Thực tế này đòi hỏi các ngân hàng thương mại trong nước phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ tín dụng, vừa thỏa mãn nhu cầu khách hàng, vừa đảm bảo an toàn vốn và năng lực sinh lời.

Đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Keangnam (Techcombank Keangnam), khách hàng cá nhân (KHCN) được định vị là nhóm khách hàng mục tiêu ngay từ khi thành lập với các sản phẩm như cho vay sản xuất kinh doanh, vay tiêu dùng, mua/sửa chữa nhà, mua chung cư, vay du học. Tuy nhiên, hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh bộc lộ một số hạn chế thực tế: thủ tục và quy trình cho vay còn hạn hẹp, khối lượng vốn vay có giai đoạn suy giảm, và việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa thực sự rộng rãi.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là:

  • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại Techcombank Keangnam giai đoạn 2024-2030.

Để hiện thực hóa mục tiêu này, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng cho vay KHCN tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay KHCN tại Techcombank Keangnam trong giai đoạn 2021 - 2023, từ đó tìm ra các hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Nghiên cứu mục tiêu, phương hướng, quan điểm và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại Techcombank Keangnam giai đoạn 2024 - 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về chất lượng cho vay KHCN của ngân hàng thương mại.
  • Góc độ nghiên cứu: Đứng trên góc độ quản trị và vận hành của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nội dung: Chất lượng cho vay KHCN và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay KHCN tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Keangnam.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2021 - 2023 (kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 - 2023 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2023); định hướng giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2024 - 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các chuẩn mực lý thuyết chuyên ngành ngân hàng:

  • Khái niệm hoạt động cho vay: Được trích dẫn căn cứ theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
  • Khái niệm chất lượng: Căn cứ theo định nghĩa của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO). Vận dụng vào ngân hàng, chất lượng cho vay KHCN được xem xét đồng thời trên hai giác độ: giác độ ngân hàng (đảm bảo tính an toàn thu hồi nợ gốc và lãi, tối đa hóa lợi nhuận, kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu) và giác độ khách hàng (thời hạn, lãi suất hợp lý, thủ tục tinh gọn).
  • Phân loại nợ xấu: Dẫn chiếu định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 2004) đối với các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên và quy định phân loại nợ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay được tác giả phân định thành hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Tính hợp lý và chặt chẽ của quy trình, thủ tục cho vay; tinh thần, thái độ phục vụ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng (CBTD); mức độ hỗ trợ của công nghệ thông tin; sự hoàn trả nợ đúng hạn của khách hàng; sự linh hoạt trong quản lý tài sản bảo đảm (TSBĐ).
  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Quy mô dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN; tỷ trọng dư nợ KHCN trong tổng dư nợ; nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn; nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu; thu nhập từ lãi cho vay KHCN cùng tỷ trọng thu nhập lãi KHCN trên tổng thu nhập lãi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản luật, thông tư của Quốc hội và các Bộ, tài liệu giới thiệu nội bộ, sổ sách kế toán, báo cáo hoạt động kinh doanh và báo cáo tín dụng của Techcombank Keangnam giai đoạn 2021 - 2023; kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trong năm 2023.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa quy mô dư nợ, cơ cấu nhóm nợ; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá biến động giữa các năm; phương pháp phân tích, tổng hợp và tư duy logic nhằm nhận diện bản chất các hiện tượng kinh tế tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương này trình bày tổng quan lý luận về hoạt động cấp tín dụng bán lẻ. Tác giả phân tích 5 đặc điểm cơ bản của khoản vay KHCN: thời hạn vay chủ yếu là ngắn và trung hạn; mức độ rủi ro cao do phụ thuộc trực tiếp vào biến động thu nhập cá nhân; quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn; chi phí thẩm định và quản lý trên mỗi đồng vốn lớn; mức lãi suất cho vay thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp nhằm bù đắp chi phí rủi ro và vận hành.

Hoạt động cho vay KHCN được phân loại theo 3 tiêu chí:

  • Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), cho vay trung hạn (trên 12 tháng đến 60 tháng), cho vay dài hạn (trên 60 tháng).
  • Theo hình thức bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bên thứ ba) và cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp dựa trên uy tín).
  • Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng.

Tác giả hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay KHCN thành 3 nhóm: môi trường kinh doanh (kinh tế, chính trị - xã hội, pháp lý, công nghệ); các yếu tố từ phía khách hàng (thiện chí trả nợ, mức thu nhập, trình độ học vấn); các yếu tố từ phía ngân hàng (định hướng tín dụng, năng lực tài chính, chính sách cho vay, năng lực và đạo đức của CBTD, trình độ công nghệ thông tin). Đồng thời, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm thực tế tại VPBank Hà Nội (xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát vốn vay, tăng cường huy động vốn), BIDV Sơn Tây (hợp tác liên ngân hàng chia sẻ thông tin rủi ro, phân định kỳ hạn nợ linh hoạt, siết chặt kiểm soát nội bộ) và VietinBank Chương Dương (tách biệt giữa bộ phận quan hệ khách hàng - Front Office và bộ phận thẩm định, phê duyệt tập trung; ban hành quy chế thưởng phạt gắn với chất lượng tín dụng), từ đó rút ra các bài học tham chiếu cho Techcombank Keangnam.

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam – CN Keangnam

Mục đầu chương giới thiệu lịch sử hình thành: Techcombank Keangnam được thành lập theo Quyết định số 107-2012/QĐHĐQT ngày 24/06/2012 của Hội đồng quản trị Techcombank (trên cơ sở công văn chấp thuận số 1350/NHNN-CNH của Ngân hàng Nhà nước và công văn số 6211/UB-TM của UBND TP. Hà Nội), bắt đầu hoạt động từ ngày 26/06/2012 tại B101 Tòa nhà Keangnam, E6 Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội. Bộ máy điều hành gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 105 cán bộ nhân viên làm việc tại 6 phòng nghiệp vụ (Tín dụng doanh nghiệp và cá nhân, Tín dụng thành viên, Kế toán - Ngân quỹ, Kiểm tra nội bộ, Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Tin học) và 7 Phòng giao dịch trực thuộc. Hệ thống phần mềm kế toán và quản trị đã chuyển đổi từ FOXPRO sang hệ thống IPCAS do Ngân hàng Thế giới cung cấp.

Về kết quả kinh doanh tổng quát, lợi nhuận của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 44,0 tỷ đồng năm 2021; 45,6 tỷ đồng năm 2022 (tăng 3,6%) và 53,0 tỷ đồng năm 2023 (tăng 16,2%). Đóng góp lớn nhất vào tổng thu nhập (đạt 200,0 tỷ đồng năm 2023) là thu từ hoạt động tín dụng, chiếm 197,4 tỷ đồng.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng thu nhập 185,0 187,6 200,0 1,4 6,6
- Thu từ hoạt động tín dụng 180,4 184,5 197,4 2,3 7,0
- Thu từ hoạt động dịch vụ 1,4 1,6 1,2 14,3 -25,0
- Thu khác 3,2 1,5 1,4 -53,1 -6,7
Tổng chi phí 141,0 142,0 147,0 0,7 3,5
- Chi lãi tiền vay hội sở 43,0 52,0 55,0 20,9 5,8
- Chi trả lãi tiền gửi 68,0 55,0 52,0 -19,1 -5,5
- Chi khác 30,0 35,0 40,0 16,7 14,3
Lợi nhuận 44,0 45,6 53,0 3,6 16,2

Phân tích chuyên sâu về chất lượng cho vay KHCN giai đoạn 2021 - 2023 tại chi nhánh ghi nhận các số liệu trọng yếu:

  • Quy mô và tỷ trọng dư nợ: Dư nợ cho vay KHCN đạt 1.269 tỷ đồng năm 2021; tăng 31,44% lên 1.668 tỷ đồng năm 2022 và tiếp tục tăng 16,01% lên 1.935 tỷ đồng năm 2023. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ toàn chi nhánh mở rộng liên tục từ 42,59% (2021) lên 47,72% (2022) và đạt 50,07% (2023).
  • Cơ cấu theo số lượng hồ sơ vay: Tổng số hồ sơ được duyệt tăng từ 2.814 hồ sơ (2021) lên 3.413 hồ sơ (2022, tăng 22,10%) và đạt 3.918 hồ sơ (2023, tăng 15,26%). Trong đó, hồ sơ vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 41% đến 49% tổng số hồ sơ, tăng 327 hồ sơ năm 2022 và tăng 411 hồ sơ năm 2023); hồ sơ vay tiêu dùng tăng mạnh năm 2022 (+56,41%); hồ sơ vay mua/sửa nhà đất chiếm 20-30%; riêng hồ sơ vay mua ô tô sụt giảm liên tục từ 121 hồ sơ (2021) xuống 94 hồ sơ (2022) và còn 72 hồ sơ (2023) do tác động của lộ trình thuế nhập khẩu xe ô tô.
  • Cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm: Cho vay có TSBĐ chiếm ưu thế gần như tuyệt đối (dư nợ có TSBĐ năm 2023 đạt 1.919 tỷ đồng, tăng 270 tỷ đồng tương đương 16,37% so với 2022). Ngược lại, dư nợ cho vay không có TSBĐ chiếm giá trị rất nhỏ (12 tỷ đồng năm 2021; 19 tỷ đồng năm 2022 và giảm xuống 16 tỷ đồng năm 2023).
  • Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn: Cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (thường xuyên trên 50%), đạt 809 tỷ đồng (2021), 910 tỷ đồng (2022) và 1.021 tỷ đồng (2023). Dư nợ ngắn hạn tăng trưởng nhanh về quy mô, từ 460 tỷ đồng (2021) lên 758 tỷ đồng (2022) và 914 tỷ đồng (2023), giúp giảm thiểu bớt rủi ro kỳ hạn cho ngân hàng.
Chỉ tiêu dư nợ và chất lượng nợ KHCN Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Dư nợ cho vay KHCN (Tỷ đồng) 1.269 1.668 1.935
- Cho vay ngắn hạn (Tỷ đồng) 460 758 914
- Cho vay trung và dài hạn (Tỷ đồng) 809 910 1.021
Phân loại nợ xấu và nợ quá hạn
- Dư nợ nhóm 4 (Tỷ đồng) 0,25 0,16 0,58
- Tỷ trọng nợ nhóm 4 (%) 0,02 0,01 0,03
- Dư nợ nhóm 5 (Tỷ đồng) 1,50 1,80 3,30
- Tỷ trọng nợ nhóm 5 (%) 0,12 0,11 0,17
- Tổng dư nợ quá hạn (Tỷ đồng) 17,30 30,30 40,00
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 1,38 1,84 2,06
- Tổng nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) (Tỷ đồng) 2,30 2,30 5,10
- Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,18 0,14 0,26
  • Mặt bằng lãi suất: Lãi suất cho vay bình quân đối với vay kinh doanh duy trì ở mức 10,8%/năm (2021), sau đó giảm xuống 10,2%/năm (2022 và 2023). Các gói vay tiêu dùng, mua ô tô, mua/sửa nhà đất giảm từ 11,88%/năm (2021) xuống 11,16%/năm (2022 và 2023).
  • Đóng góp thu nhập: Thu nhập từ lãi cho vay KHCN tăng mạnh từ 77,8 tỷ đồng (2021) lên 96,5 tỷ đồng (2022) và đạt 114,1 tỷ đồng (2023). Tỷ trọng thu nhập lãi KHCN trên tổng thu nhập tín dụng toàn chi nhánh tăng tương ứng từ 43,1% lên 52,1% và đạt 57,7%.

Đánh giá thực trạng: Chi nhánh tuân thủ quy trình tín dụng độc lập giữa thực hiện và xét duyệt; nhân sự trẻ, có trình độ (được đào tạo nội bộ hàng tháng, kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần); tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát thấp hơn ngưỡng trần 2% của Hội sở. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn là tỷ lệ nợ quá hạn tăng dần qua từng năm (từ 1,38% lên 2,06%), nợ xấu năm 2023 tăng lên 5,1 tỷ đồng, hoạt động tín dụng phụ thuộc nặng vào tài sản thế chấp và thủ tục xử lý nợ có vấn đề còn chậm.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – CN Keangnam

Trên cơ sở định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và bán lẻ của Techcombank Keangnam giai đoạn 2024 - 2030, chương 3 đề ra 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng:

  1. Áp dụng linh hoạt quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục cho vay: Rút ngắn thời gian thẩm định, tinh gọn hồ sơ giấy tờ nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp, hợp lệ của phương án vay.
  2. Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề: Chủ động tái cơ cấu kỳ hạn trả nợ cho khách hàng gặp khó khăn tạm thời; kiên quyết chuyển nợ quá hạn và áp dụng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm đối với khách hàng cố tình chây ỳ, thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro.
  3. Nâng cao chất lượng nhân sự thực hiện cho vay cá nhân: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng thẩm định tài chính thực tế của hộ kinh doanh cá thể; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp; gắn chỉ tiêu KPI chất lượng nợ với chế độ đãi ngộ, thưởng phạt.
  4. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng thu thập, xử lý thông tin về KHCN: Khai thác thông tin đa chiều từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), chính quyền địa phương và các kênh dữ liệu số nhằm xác minh chính xác khả năng tài chính và mức độ tín nhiệm của người vay.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng dữ liệu thông tin tín dụng) và kiến nghị đối với Hội sở Techcombank (phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng linh hoạt cho chi nhánh, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ chấm điểm tín dụng tự động).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận được xác lập qua chuỗi số liệu thực tế tại Techcombank Keangnam:

  • Phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang phân khúc bán lẻ: Tỷ trọng dư nợ KHCN mở rộng từ 42,59% (2021) lên 50,07% (2023), đưa cho vay KHCN trở thành trụ cột sinh lời chính với thu nhập lãi đạt 114,1 tỷ đồng, chiếm 57,7% tổng thu nhập tín dụng của chi nhánh.
  • Kiểm soát quy mô nợ xấu dưới ngưỡng an toàn: Tỷ lệ nợ xấu KHCN được duy trì ở mức 0,18% (2021), 0,14% (2022) và 0,26% (2023), thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng khống chế 2% do Trụ sở chính Techcombank quy định.
  • Phát hiện cảnh báo rủi ro tín dụng tiềm ẩn: Lượng hóa sự gia tăng của nợ quá hạn từ 17,3 tỷ đồng (tỷ lệ 1,38%) năm 2021 lên 40,0 tỷ đồng (tỷ lệ 2,06%) năm 2023; đồng thời chỉ ra nợ nhóm 5 tăng từ 1,5 tỷ đồng lên 3,3 tỷ đồng trong cùng giai đoạn.

Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả đã tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây tại các chi nhánh ngân hàng thương mại khác (như BIDV Tràng An của Nguyễn Tuấn Anh 2019, BIDV Hạ Long của Lê Thị Hải Yến 2018, Agribank Hà Giang của Nguyễn Thùy An 2020, Agribank Quyết Thắng Kon Tum của Nguyễn Vũ Lâm 2020, VPBank Cầu Giấy của Nguyễn Tấn Phát 2019). Tác giả chỉ rõ các nghiên cứu này chỉ phản ánh điều kiện đặc thù tại từng chi nhánh và giai đoạn cụ thể, không thể áp dụng nguyên mẫu vào Techcombank Keangnam.
  • Khóa luận đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực tế tại Techcombank Keangnam trong bối cảnh ngân hàng thực hiện chuyển đổi mô hình phê duyệt tín dụng tập trung và chịu tác động kép từ giai đoạn hồi phục sau đại dịch COVID-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của thực trạng được văn bản chỉ rõ:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng tăng liên tục qua các năm (chạm mức 2,06% năm 2023), cho thấy công tác đôn đốc và quản lý thu hồi nợ đến hạn chưa triệt để.
  • Danh mục tín dụng KHCN phụ thuộc quá mức vào tài sản bảo đảm (chiếm 1.919 tỷ đồng trên tổng 1.935 tỷ đồng dư nợ năm 2023), trong khi dư nợ không có TSBĐ chỉ đạt 16 tỷ đồng, làm mất cơ hội mở rộng cho vay đối với nhóm khách hàng có thu nhập tốt nhưng thiếu tài sản thế chấp.
  • Sản phẩm cho vay chưa có sự đổi mới đột phá; hồ sơ vay mua ô tô sụt giảm mạnh (giảm từ 121 hồ sơ năm 2021 xuống 72 hồ sơ năm 2023).

Hướng nghiên cứu tiếp theo từ phạm vi nghiên cứu:

  • Do nguồn dữ liệu sơ cấp trong khóa luận mới được thu thập giới hạn trong năm 2023 và dữ liệu thứ cấp dừng ở mốc 31/12/2023, các nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2023 để kiểm chứng hiệu quả vận hành của các giải pháp khi chi nhánh bước vào giai đoạn 2024 - 2030.
  • Mở rộng khảo sát định lượng quy mô mẫu lớn về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với các tiện ích số hóa và quy trình phê duyệt tập trung tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu minh họa thực tế về phương pháp tiếp cận đề tài đánh giá chất lượng tín dụng chi nhánh, cách thức tính toán các chỉ tiêu tài chính (tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, NIM, tỷ trọng thu nhập tín dụng KHCN) và phương pháp phân tổ số liệu tín dụng.
  • Người làm khóa luận và đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung cơ sở lý luận chuẩn mực theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 39/2016/TT-NHNN) cùng kinh nghiệm thực tiễn từ các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại Techcombank Keangnam: Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết giai đoạn 2021 - 2023 đóng vai trò là nguồn dữ liệu đối soát thực tế phục vụ công tác tái cơ cấu danh mục cho vay và quản trị rủi ro nợ quá hạn tại chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank Keangnam thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023? Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ chi nhánh tăng liên tục qua 3 năm: đạt 42,59% (năm 2021), tăng lên 47,72% (năm 2022) và đạt 50,07% (năm 2023). Quy mô dư nợ KHCN tăng từ 1.269 tỷ đồng (2021) lên 1.935 tỷ đồng (2023).

2. Diễn biến nợ quá hạn và nợ xấu đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh ghi nhận số liệu cụ thể ra sao? Dư nợ quá hạn tăng từ 17,3 tỷ đồng (tỷ lệ 1,38%) năm 2021 lên 30,3 tỷ đồng (1,84%) năm 2022 và đạt 40,0 tỷ đồng (2,06%) năm 2023. Nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) duy trì ở mức 2,3 tỷ đồng trong hai năm 2021 (tỷ lệ 0,18%) và 2022 (tỷ lệ 0,14%), sau đó tăng lên 5,1 tỷ đồng (tỷ lệ 0,26%) vào năm 2023. Trong đó, nợ nhóm 5 năm 2023 chiếm 3,3 tỷ đồng.

3. Cơ cấu kỳ hạn và bảo đảm tiền vay của danh mục cho vay KHCN tại đơn vị có đặc điểm gì? Về kỳ hạn, các khoản vay trung dài hạn chiếm ưu thế trên 50% dư nợ, đạt 1.021 tỷ đồng năm 2023; dư nợ ngắn hạn đạt 914 tỷ đồng. Về hình thức bảo đảm, cho vay có TSBĐ chiếm áp đảo với 1.919 tỷ đồng năm 2023, trong khi cho vay không có TSBĐ chỉ chiếm 16 tỷ đồng.

4. Mức lãi suất bình quân đối với các sản phẩm cho vay KHCN tại Techcombank Keangnam biến động như thế nào qua 3 năm? Lãi suất vay kinh doanh giảm từ 10,8%/năm (2021) xuống 10,2%/năm (2022 và 2023). Lãi suất các gói vay tiêu dùng, vay mua ô tô và vay mua/sửa nhà đất giảm từ 11,88%/năm (2021) xuống còn 11,16%/năm trong năm 2022 và 2023.

5. Quy mô tổ chức và mạng lưới hoạt động của Techcombank Keangnam được bố trị như thế nào? Chi nhánh có 105 cán bộ nhân viên làm việc tại 6 phòng nghiệp vụ (Tín dụng doanh nghiệp và cá nhân, Tín dụng thành viên, Kế toán - Ngân quỹ, Kiểm tra nội bộ, Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Tin học) cùng 7 Phòng giao dịch trực thuộc. Ban điều hành gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thùy Linh đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Keangnam giai đoạn 2021 - 2023. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính thực tế, công trình làm rõ sự tăng trưởng nhanh chóng của phân khúc bán lẻ cũng như các áp lực rủi ro đi kèm về nợ quá hạn và nợ nhóm 5. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro cho chi nhánh trong giai đoạn 2024 - 2030.