Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố trọng yếu duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngân hàng thương mại đóng vai trò tổ chức trung gian tài chính chủ lực của xã hội, trong đó hoạt động tín dụng là kênh phân phối vốn cơ bản, đáp ứng nhu cầu vốn của các chủ thể kinh tế và đóng góp trực tiếp vào mức tăng trưởng chung. Đối với các ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng truyền thống mang lại nguồn thu nhập cốt lõi, thường chiếm từ 70% đến 80% tổng doanh thu của toàn hệ thống.

Thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy môi trường kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam diễn biến phức tạp. Sự gia nhập và mở rộng mạng lưới của các định chế tài chính mới làm gia tăng mức độ cạnh tranh thị trường. Đồng thời, nguy cơ mất cân đối kỳ hạn giữa công tác huy động vốn và nghĩa vụ chi trả tiền gửi, cùng rủi ro phát sinh từ khả năng thu hồi nợ chậm trễ, luôn tiềm ẩn khả năng gây mất thanh khoản. Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói chung và Agribank - Chi nhánh Hoàng Mai nói riêng phải thích ứng với các biến động kinh tế - xã hội, đặc biệt là ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 đến năng lực tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng. Mặc dù chi nhánh đã duy trì kết quả kinh doanh nhất định, chất lượng hoạt động tín dụng tại đơn vị vẫn còn những tồn tại kỹ thuật và rủi ro tiềm ẩn chưa được khảo sát, phân tích chuyên sâu.

Khóa luận được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại, các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng và các phương thức phòng ngừa rủi ro tín dụng.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các số liệu thống kê thực tế.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và xác định nguyên nhân trong công tác quản lý tín dụng tại chi nhánh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính, quản trị khách hàng, kiểm soát rủi ro và các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước cùng Hội đồng thành viên Agribank nhằm phát triển hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại trong điều kiện cạnh tranh thị trường.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và cấp tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Hoàng Mai.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý luận ngân hàng thương mại hiện đại và các văn bản quy phạm pháp luật của hệ thống ngân hàng Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Hoạt động ngân hàng thương mại với ba chức năng cốt lõi (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền ghi sổ); cơ cấu bảng cân đối với nghiệp vụ tài sản Nợ (vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, vốn huy động, vốn đi vay, vốn tiếp nhận), nghiệp vụ tài sản Có (ngân quỹ dự trữ sơ cấp và thứ cấp, tài sản tín dụng, tài sản đầu tư) và các nghiệp vụ trung gian phi tín dụng.
  • Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật:
    • Luật Các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 (văn bản trích dẫn số hiệu 07/1997/QXH).
    • Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm Quyết định số 1627/2000/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
    • Phân loại tài sản có và trích lập dự phòng rủi ro theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định 5 nhóm nợ (nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn; nhóm 2: nợ cần chú ý; nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn; nhóm 4: nợ nghi ngờ; nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn) cùng tỷ lệ trích lập dự phòng chung (0,75%) và dự phòng cụ thể (từ 0% đến 100%).
    • Các chính sách tín dụng đặc thù: Nghị định 55/2015/NĐ-CP về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Quyết định 63/2010/QĐ-TTg, 65/2011/QĐ-TTg, 68/2013/QĐ-TTg về chính sách giảm tổn thất trong nông nghiệp; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về giảm nghèo nhanh và bền vững; các quy định giám sát nợ xấu theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN và định hướng an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II.
    • Văn bản hợp nhất số 2058/VBHN-HĐTV-TCTL ngày 31/12/2016 của Hội đồng thành viên Agribank quy định chức năng, nhiệm vụ của từng phòng nghiệp vụ và quy trình kiểm soát rủi ro nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá cơ cấu, tỷ trọng và biến động quy mô huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu qua các chỉ tiêu định lượng.
  • Phương pháp so sánh: So sánh tương đối và tuyệt đối chuỗi số liệu qua từng năm (2021 so với 2020, 2022 so với 2021) để xác định xu hướng vận động của hoạt động tín dụng.
  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa thực tiễn quản lý từ các báo cáo nghiệp vụ và văn bản quản trị nội bộ để rút ra các kết luận có tính thực tiễn.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên từ năm 2020 đến năm 2022 của Agribank - Chi nhánh Hoàng Mai, báo cáo tài chính nội bộ và dữ liệu thống kê từ hệ thống Core Banking IPCAS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận tín dụng ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết toàn diện bản chất kinh tế của quan hệ tín dụng: quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Tác giả phân loại tín dụng theo 6 tiêu thức kỹ thuật: theo mục đích sử dụng vốn (thương mại, bất động sản, nông nghiệp, xuất nhập khẩu, tiêu dùng); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); theo mức độ tín nhiệm (cho vay không bảo đảm và cho vay có bảo đảm); theo hình thái (bằng tiền hoặc tài sản); theo phương thức hoàn trả (trả một lần khi đáo hạn, trả góp, trả nhiều lần không kỳ hạn); và theo phương thức cho vay (từng lần, theo hạn mức, chiết khấu công cụ chuyển nhượng, thấu chi, phát hành thẻ tín dụng, hợp vốn, hạn mức dự phòng).

Chương 1 chi tiết hóa quy trình tín dụng ngân hàng qua 7 bước nghiệp vụ chặt chẽ:

  1. Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn;
  2. Thẩm định tín dụng và kiểm tra thông tin thực tế thị trường;
  3. Xét duyệt cho vay (qua Trưởng phòng tín dụng và Hội đồng tín dụng);
  4. Hoàn thiện thủ tục pháp lý, lập hợp đồng thế chấp/cầm cố, công chứng và ký kết hợp đồng tín dụng;
  5. Giải ngân vốn và kiểm tra hồ sơ thực tế;
  6. Thu hồi nợ, tính lãi, đôn đốc khách hàng và xử lý gia hạn nợ;
  7. Thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản bảo đảm và lưu trữ hồ sơ.

Nội dung lý thuyết cũng làm rõ các hình thức bảo đảm tín dụng (thế chấp bất động sản/quyền sử dụng đất, cầm cố động sản, tài sản hình thành từ vốn vay, bảo lãnh của bên thứ ba). Đối với quản trị rủi ro tín dụng, tác giả hệ thống hóa rủi ro giao dịch (lựa chọn, bảo đảm, nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (nội tại, tập trung), xác định các nhóm nguyên nhân kiểm soát được và không kiểm soát được, đồng thời đưa ra các kỹ thuật phòng ngừa (san sẻ rủi ro, giám sát sau cho vay, hạn chế hạn mức tín dụng). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng được thiết lập gồm nhóm định tính (sự tuân thủ pháp lý, mức độ thỏa mãn của khách hàng, năng lực cán bộ, phối hợp liên ngành) và nhóm định lượng (tốc độ tăng trưởng tín dụng, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu nhóm 3-5, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn nhóm 5, hệ số thu nợ, tỷ lệ trích lập dự phòng 0,75% chung và dự phòng cụ thể, tỷ lệ xử lý tài sản bảo đảm và chỉ tiêu lợi nhuận).

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Hoàng Mai

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức và thực trạng quản lý kinh doanh tại Agribank - Chi nhánh Hoàng Mai. Chi nhánh vận hành trên nền tảng công nghệ Core Banking và hệ thống phần mềm quản lý IPCAS, tuân thủ Văn bản hợp nhất số 2058/VBHN-HĐTV-TCTL về phân định chức năng, nhiệm vụ giữa phòng Tín dụng, phòng Kế toán - Ngân quỹ và bộ phận hậu kiểm. Quy trình quản trị kiểm soát nghiêm ngặt: tại quầy giao dịch, tối đa 5 giao dịch viên bố trí 1 kiểm soát viên; áp dụng phân cấp hạn mức giao dịch theo thẩm quyền Giám đốc chi nhánh.

Về công tác huy động vốn giai đoạn 2020 - 2022, nguồn vốn tại chi nhánh có sự tăng trưởng nhưng cơ cấu chuyển dịch theo hướng ngắn hạn hóa:

  • Theo kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn giảm từ 372.570 triệu đồng (chiếm 24,7% năm 2020) xuống còn 312.120 triệu đồng (15,6% năm 2021) và 285.xxx triệu đồng (12,4% năm 2022). Ngược lại, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng mạnh, chiếm tỷ trọng chi phối từ 63,1% (năm 2020) lên 77,5% (năm 2021) và đạt 951.990 triệu đồng (chiếm 80,3% năm 2022). Tiền gửi dài hạn trên 12 tháng chiếm tỷ trọng thấp (năm 2020 đạt 183.420 triệu đồng; năm 2021 đạt 136.740 triệu đồng, tương ứng 6,9%; năm 2022 đạt 170.xxx triệu đồng, chiếm 7,4%).
  • Theo loại tiền: Nguồn vốn huy động chủ yếu là nội tệ (VNĐ), đạt 242.067 triệu đồng (91,2% năm 2020) và tăng lên 327.811 triệu đồng (92,9% năm 2022). Ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, giảm từ 8,8% (năm 2020) xuống 7,1% (đạt 25.195 triệu đồng năm 2022).

Về hoạt động tín dụng:

  • Doanh số cho vay năm 2020 đạt 1.060.000 triệu đồng; năm 2021 tăng 253.200 triệu đồng (tăng 16,1% so với 2020); năm 2022 đạt 1.350.000 triệu đồng (giảm 131.710 triệu đồng, tương ứng mức giảm 7,2% so với 2021).
  • Tỷ lệ dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn (NNNT) năm 2021 đạt gần 880 tỷ đồng, chiếm 66,5% tổng dư nợ, hoàn thành kế hoạch 65% - 70% được giao nhờ đẩy mạnh các chương trình theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Nghị quyết 30a và các Quyết định 63, 65, 68/QĐ-TTg.
  • Chất lượng tín dụng được duy trì trong ngưỡng mục tiêu: Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN năm 2021 được kiểm soát ở mức 1,71% (thấp hơn trần kế hoạch giao là dưới 1,8%).
  • Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ: Doanh thu hoạt động dịch vụ tăng trưởng liên tục từ 1.210 tỷ đồng (2020) lên 1.531 tỷ đồng (2021, tăng 26,5%) và 2.025 tỷ đồng (2022, tăng 32,3%). Tổng số lượng thẻ ATM phát hành lũy kế đạt trên 8.665 thẻ (năm 2020 phát hành 5.708 thẻ; năm 2021 tăng thêm 1.432 thẻ; năm 2022 tăng thêm 1.525 thẻ).

Chương 2 chỉ ra các khó khăn cụ thể: Do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19, chi nhánh phải giảm lãi suất và phí để hỗ trợ khách hàng, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời; mô hình ngân hàng 100% vốn Nhà nước khiến việc bổ sung vốn điều lệ từ Ngân sách diễn ra chậm chạp, vốn tự có thấp nhất trong nhóm 4 NHTM lớn tại Việt Nam, gây áp lực lên việc đáp ứng hệ số an toàn vốn theo chuẩn Basel II; cạnh tranh gay gắt trên địa bàn quận Hoàng Mai từ các tổ chức tín dụng khác.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị phát triển hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Hoàng Mai

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị dựa trên kết quả khảo sát thực trạng:

  • Nhóm giải pháp tài chính: Điều chỉnh cơ cấu huy động vốn nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng; chủ động cân đối kỳ hạn giữa huy động và cho vay để đảm bảo thanh khoản; áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn ổn định.
  • Nhóm giải pháp khách hàng: Đa dạng hóa danh mục cho vay, mở rộng cấp tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể; cải tiến các gói sản phẩm cho vay tiêu dùng, bán lẻ và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro: Tuân thủ quy trình tín dụng 7 bước và quy chế kiểm soát nghiệp vụ theo Văn bản 2058/VBHN-HĐTV-TCTL; tăng cường kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân; thẩm định sát giá trị thực tế của tài sản thế chấp; phân loại nợ chính xác theo 5 nhóm nợ quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN; trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro; gắn trách nhiệm thu hồi nợ xấu và nợ đã xử lý rủi ro với cơ chế đánh giá thi đua, lương thưởng của từng cán bộ.
  • Nhóm giải pháp khác: Tối ưu hóa việc khai thác hệ thống Core Banking và phần mềm IPCAS; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ giao dịch viên và cán bộ tín dụng; đẩy mạnh liên kết với các cơ quan công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.
  • Nhóm kiến nghị:
    • Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế điều hành hạn mức tăng trưởng tín dụng và khung pháp lý xử lý tài sản bảo đảm.
    • Kiến nghị Hội đồng thành viên và Ban điều hành Agribank: Khẩn trương tăng vốn tự có đáp ứng chuẩn mực Basel II, mở rộng phân cấp ủy quyền phê duyệt tín dụng phù hợp với năng lực chi nhánh và nâng cấp hạ tầng công nghệ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu hoạt động giai đoạn 2020 - 2022 của Agribank - Chi nhánh Hoàng Mai qua các bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu hoạt động Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn % 24,70 15,60 12,40
Tỷ trọng tiền gửi dưới 12 tháng % 63,10 77,50 80,30
Tỷ trọng tiền gửi trên 12 tháng % - 6,90 7,40
Tỷ trọng huy động nội tệ % 91,20 - 92,90
Tỷ trọng huy động ngoại tệ % 8,80 - 7,10
Tỷ lệ cho vay nông nghiệp nông thôn % - 66,50 -
Tỷ lệ nợ xấu (theo Thông tư 11) % - 1,71 -
Doanh thu hoạt động dịch vụ Tỷ đồng 1.210 1.531 2.025
Số lượng thẻ ATM phát hành lũy kế Thẻ 5.708 7.140 8.665

Các đóng góp cụ thể của tác giả:

  • Về mặt lý luận: Tổng thuật chi tiết hệ thống quy trình cấp tín dụng 7 bước, làm rõ các tiêu chí đo lường chất lượng tín dụng từ góc độ lý thuyết quản trị ngân hàng gắn liền với văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình khảo sát trực tiếp tình hình cấp tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn dịch bệnh 2020 - 2022. Tác giả đã chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu huy động nghiêng về tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng (trên 80%), xác thực kết quả kiểm soát nợ xấu (1,71%) và lượng hóa kết quả triển khai tín dụng tam nông đạt 66,5% tổng dư nợ.
  • Về mặt giải pháp: Đưa ra 4 nhóm biện pháp đồng bộ và kiến nghị điều hành bám sát cấu trúc tổ chức hạch toán phụ thuộc của ngân hàng thương mại 100% vốn Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (Agribank Chi nhánh Hoàng Mai) trong phạm vi thời gian 3 năm (2020 - 2022).
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa vào thống kê mô tả, tỷ trọng cơ cấu và so sánh số liệu kế toán; văn bản thiếu các mô hình định lượng phân tích tác động tương quan giữa các biến số vĩ mô (lãi suất, lạm phát, GDP) tới rủi ro vỡ nợ của khách hàng vay.
  • Một số bảng số liệu thống kê trong văn bản gốc bị khuyết thiếu số liệu tuyệt đối của dư nợ qua các năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng chuỗi số liệu khảo sát các năm sau 2022 nhằm đánh giá chu kỳ phục hồi tín dụng hậu Covid-19 tại chi nhánh.
  • Áp dụng các mô hình kinh tế lượng, mô hình điểm số tín dụng (credit scoring) để lượng hóa xác suất rủi ro tín dụng đối với từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu chuyên sâu lộ trình áp dụng toàn diện các trụ cột của hiệp ước vốn Basel II và Basel III tại các chi nhánh Agribank.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc phân tích một chuyên đề thực tập tốt nghiệp về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại; nắm vững cách thức phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và quy trình vận hành tín dụng chuẩn.
  • Cán bộ nghiệp vụ và nhà quản trị ngân hàng: Tham khảo mô hình phân định kiểm soát nội bộ giữa bộ phận kinh doanh, kế toán giao dịch và bộ phận hậu kiểm theo Văn bản hợp nhất số 2058/VBHN-HĐTV-TCTL tại Agribank.
  • Người làm nghiên cứu trường hợp (case study): Khảo sát thực trạng cấp tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và diễn biến dịch chuyển dòng vốn huy động tại chi nhánh ngân hàng trong giai đoạn khủng hoảng dịch bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ nợ xấu tại Agribank - Chi nhánh Hoàng Mai được kiểm soát như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Theo báo cáo năm 2021, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh (tính theo quy định của Thông tư 11) đạt 1,71%, hoàn thành chỉ tiêu được giao là duy trì dưới mức trần 1,8%. Chi nhánh kiểm soát chất lượng tín dụng thông qua việc trích lập dự phòng đầy đủ theo chuẩn mực phân loại 5 nhóm nợ và phân công trách nhiệm thu hồi nợ gắn với lương thưởng, xếp loại thi đua của cán bộ.

Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh trong giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì nổi bật? Nguồn vốn huy động của chi nhánh tập trung chủ yếu vào nội tệ (chiếm từ 91,2% đến 92,9% tổng nguồn vốn). Về kỳ hạn, cơ cấu dịch chuyển mạnh sang ngắn hạn: tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng từ 63,1% (2020) lên 80,3% (2022), trong khi tiền gửi không kỳ hạn giảm từ 24,7% xuống 12,4%, và tiền gửi dài hạn trên 12 tháng chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 6,9% - 7,4%.

Tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn tại Agribank Hoàng Mai chiếm bao nhiêu phần trăm? Đến ngày 31/12/2021, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn tại chi nhánh đạt gần 880 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 66,5% tổng dư nợ, hoàn thành kế hoạch được giao (từ 65% đến 70%). Chi nhánh thực hiện các chương trình tín dụng chính sách theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Nghị quyết 30a và các Quyết định 63, 65, 68/QĐ-TTg.

Quy trình quản trị và phê duyệt tín dụng nội bộ tại chi nhánh tuân theo văn bản nào? Chi nhánh thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quy trình kiểm soát rủi ro theo Văn bản hợp nhất số 2058/VBHN-HĐTV-TCTL ngày 31/12/2016 của Hội đồng thành viên Agribank. Quy trình xử lý khoản vay được phân tách qua các khâu thẩm định, tái thẩm định, kiểm soát khoản vay, phê duyệt qua Hội đồng tín dụng (hoặc Người có thẩm quyền), giải ngân và cập nhật thông tin dữ liệu lên phần mềm nghiệp vụ IPCAS.

Những khó khăn lớn nhất trong việc phát triển hoạt động tín dụng tại Agribank Hoàng Mai là gì? Khó khăn bao gồm ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 tác động đến khả năng trả nợ của người vay; cạnh tranh thị phần gay gắt từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn quận; và rào cản về quy mô vốn tự có thấp do việc cấp vốn điều lệ từ Ngân sách Nhà nước còn chậm, gây áp lực lên việc đáp ứng các chuẩn mực an toàn vốn Basel II.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hà đã hệ thống hóa tương đối toàn diện cơ sở lý luận và quy trình kỹ thuật về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại. Thông qua các dữ liệu thực tế tại Agribank - Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2020 - 2022, công trình phản ánh rõ nét thực trạng tăng trưởng dư nợ, cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn chiếm ưu thế và kết quả kiểm soát nợ xấu ở mức 1,71%. Các giải pháp đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn của một chi nhánh ngân hàng thương mại Nhà nước, góp phần làm tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị và nghiên cứu học thuật chuyên ngành Ngân hàng.