Nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Lời mở đầu

1. Chương 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và chất lượng cho vay dự án đầu tư của ngân hàng thương mại

1.1. Tổng quan về DAĐT và cho vay DAĐT của NHTM

1.1.1. Những vấn đề cơ bản về DAĐT

1.1.1.1. Vai trò của DAĐT
1.1.1.2. Ý nghĩa của DAĐT
1.1.1.3. Tính khả thi của DAĐT

1.1.2. Cho vay DAĐT của NHTM

1.1.2.1. Đặc điểm của cho vay DAĐT
1.1.2.2. Thẩm định DAĐT
1.1.2.3. Phân tích rủi ro của DAĐT

1.2. Chất lượng cho vay DAĐT tại NHTM

1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay DAĐT

1.2.1.1. Các chỉ tiêu định tính
1.2.1.2. Các chỉ tiêu định lượng

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay DAĐT

1.2.2.1. Các nhân tố chủ quan
1.2.2.2. Các nhân tố khách quan

1.3. Ý nghĩa và sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng cho vay DAĐT

1.4. Kết luận chương 1

2. Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh TP.HCM

2.1. Giới thiệu sơ lược về hệ thống NHCT và lịch sử hình thành và phát triển của NHCT – CN TP.HCM

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về hệ thống NHCT

2.1.2. Giới thiệu về lịch sử hình thành phát triển, mục tiêu, sứ mệnh của NHCT – CN TP.HCM và kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm vừa qua

2.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2.2. Mục tiêu và sứ mệnh của NHCT – CN TP.HCM
2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT – CN TP.HCM trong các năm vừa qua
2.1.2.3.1. Về hoạt động huy động vốn
2.1.2.3.2. Về hoạt động tín dụng
2.1.2.3.3. Về hoạt động dịch vụ
2.1.2.3.4. Về kết quả kinh doanh

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay DAĐT tại NHCT – CN TP.HCM

2.2.1. Sơ lược quy trình cho vay DAĐT tại NHCT – CN TP.HCM

2.2.1.1. Quy trình cho vay DAĐT tại NHCT – CN TP.HCM
2.2.1.2. Trách nhiệm của cán bộ liên quan đến nghiệp vụ cho vay DAĐT

2.2.2. Tình hình thẩm định DAĐT

2.2.3. Tình hình dư nợ cho vay DAĐT

2.2.3.1. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DAĐT và cơ cấu dư nợ của NHCT – CN TP.HCM giai đoạn 2005 - 2011
2.2.3.2. Phân loại dư nợ cho vay DAĐT theo thành phần kinh tế
2.2.3.3. Phân loại dư nợ cho vay DAĐT theo ngành nghề, lĩnh vực

2.2.4. Nợ quá hạn trong cho vay DAĐT

2.3. Phân tích chất lượng cho vay DAĐT tại NHCT – CN TP.HCM

2.3.1. Theo chỉ tiêu định tính

2.3.2. Theo chỉ tiêu định lượng

2.3.2.1. Chỉ tiêu dư nợ
2.3.2.2. Chỉ tiêu cân đối vốn
2.3.2.3. Chỉ tiêu về vòng quay vốn
2.3.2.4. Chỉ tiêu nợ quá hạn
2.3.2.5. Chỉ tiêu lợi nhuận

2.4. Những kết quả đạt được và những hạn chế trong cho vay DAĐT tại NHCT – CN TP.HCM

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.1.1. Dư nợ cho vay DAĐT liên tục tăng trưởng qua các năm
2.4.1.2. Nợ quá hạn trong cho vay DAĐT có xu hướng giảm cả về mặt tuyệt đối và tương đối
2.4.1.3. Chất lượng thẩm định DAĐT ngày càng được nâng cao
2.4.1.4. Đã xây dựng được chính sách tín dụng đối với các ngành nghề, lĩnh vực đầu tư
2.4.1.5. Tạo được uy tín, niềm tin và trở thành người bạn thân thiết của khách hàng
2.4.1.6. Công tác phòng ngừa rủi ro trong cho vay DAĐT ngày càng được quan tâm

2.4.2. Những hạn chế, tồn tại

2.4.2.1. Nguồn vốn cho vay DAĐT đa phần là nguồn huy động ngắn hạn
2.4.2.2. Một số quy định cho vay của NHCT đôi khi còn quá chặt chẽ
2.4.2.3. Chỉ có quy trình cho vay DAĐT chung, chưa có quy trình cụ thể cho từng ngành nghề, lĩnh vực đầu tư
2.4.2.4. Chưa có hệ số định mức tiêu chuẩn cho các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho từng ngành nghề, từng lĩnh vực đầu tư
2.4.2.5. Hệ thống thông tin về khách hàng và dự án còn chưa đầy đủ và có nhiều hạn chế
2.4.2.6. Cán bộ chưa có nhiều kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn trong các ngành nghề mà ngân hàng cho vay
2.4.2.7. Sự phối hợp cho vay DAĐT giữa Chi nhánh và Trụ sở chính còn mất nhiều thời gian

2.5. Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế, tồn tại trong cho vay DAĐT tại NHCT – CN TP.HCM

2.5.1. Nguyên nhân chủ quan

2.5.1.1. Nguyên nhân phát sinh từ phía ngân hàng
2.5.1.2. Nguyên nhân phát sinh từ phía khách hàng

2.5.2. Nguyên nhân khách quan

2.6. Kết luận chương 2

3. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DAĐT tại NHCT – CN TP.HCM

3.1. Chiến lược kinh doanh của NHCT – CN TP.HCM từ nay đến năm 2015

3.1.1. Chiến lược phát triển của NHCT từ nay đến năm 2015

3.1.2. Chiến lược kinh doanh của NHCT – CN TP.HCM từ nay đến năm 2015

3.1.2.1. Định hướng chung
3.1.2.2. Định hướng cụ thể

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DAĐT tại NHCT – CN TP.HCM

3.2.1. Các giải pháp chung

3.2.1.1. Đa dạng hoá danh mục đầu tư
3.2.1.2. Đa dạng hoá các phương thức huy động vốn nhất là nguồn vốn trung, dài hạn
3.2.1.3. Nhanh chóng thành lập Bộ phận/Phòng Pháp chế tại NHCT – CN TP.HCM
3.2.1.4. Chú trọng đào tạo, phát triển và nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định
3.2.1.5. Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cho công tác đánh giá, xếp loại khách hàng và thẩm định DAĐT
3.2.1.6. Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo về sự phát triển của các ngành kinh tế
3.2.1.7. Chuyên môn hoá cán bộ thẩm định theo từng ngành nghề, lĩnh vực đầu tư
3.2.1.8. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và phòng ngừa rủi ro đối với hoạt động cho vay DAĐT

3.2.2. Giải pháp về kỹ thuật nghiệp vụ

3.2.2.1. Chú trọng đến việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng
3.2.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án

3.3. Đối với NHCT

3.4. Đối với NHNN

3.5. Đối với Nhà nước, Chính phủ

3.6. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Các website tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Chất lượng cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển bền vững của ngân hàng. Việc nâng cao chất lượng cho vay không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Để đạt được điều này, ngân hàng cần có những chiến lược và phương pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình cho vay, từ khâu thẩm định đến quản lý rủi ro.

1.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng cho vay dự án đầu tư

Chất lượng cho vay dự án đầu tư được hiểu là khả năng ngân hàng cung cấp vốn cho các dự án một cách hiệu quả, đảm bảo khả năng hoàn trả. Vai trò của chất lượng cho vay không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế của xã hội.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay dự án đầu tư

Chất lượng cho vay dự án đầu tư bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như quy trình thẩm định, khả năng phân tích rủi ro, và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng. Những yếu tố này cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả cho vay.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư

Mặc dù có nhiều cơ hội để nâng cao chất lượng cho vay, nhưng ngân hàng thương mại cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự biến động của thị trường, thay đổi trong chính sách pháp luật, và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các tổ chức tín dụng khác.

2.1. Biến động thị trường và tác động đến cho vay

Sự biến động của thị trường có thể ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của các dự án đầu tư. Ngân hàng cần có các biện pháp để theo dõi và đánh giá tình hình thị trường nhằm đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

2.2. Thay đổi trong chính sách pháp luật

Chính sách pháp luật liên quan đến đầu tư và tín dụng thường xuyên thay đổi, điều này có thể tạo ra khó khăn cho ngân hàng trong việc thẩm định và quyết định cho vay. Cần có sự linh hoạt trong quy trình cho vay để thích ứng với những thay đổi này.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư hiệu quả

Để nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp hiện đại trong quy trình thẩm định và quản lý rủi ro. Việc sử dụng công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định chính xác hơn.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thẩm định

Công nghệ thông tin có thể giúp ngân hàng thu thập và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Việc áp dụng các phần mềm quản lý sẽ giúp cải thiện quy trình thẩm định và giảm thiểu sai sót.

3.2. Đào tạo và phát triển cán bộ tín dụng

Đào tạo cán bộ tín dụng về kỹ năng phân tích và đánh giá dự án đầu tư là rất cần thiết. Cán bộ có trình độ chuyên môn cao sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng thẩm định và quyết định cho vay.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cho vay dự án đầu tư

Nghiên cứu thực tiễn về chất lượng cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cho thấy rằng việc cải thiện quy trình cho vay đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các ngân hàng đã giảm thiểu được tỷ lệ nợ xấu và tăng cường khả năng thu hồi vốn.

4.1. Kết quả đạt được từ việc nâng cao chất lượng cho vay

Việc nâng cao chất lượng cho vay đã giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể, cho thấy sự hiệu quả trong công tác thẩm định và quản lý rủi ro.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các ngân hàng cần rút ra bài học từ những thành công và thất bại trong quá trình cho vay dự án đầu tư. Việc học hỏi từ thực tiễn sẽ giúp ngân hàng cải thiện quy trình và nâng cao chất lượng cho vay.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chất lượng cho vay dự án đầu tư

Chất lượng cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại là một yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình cho vay, áp dụng công nghệ mới và đào tạo cán bộ để nâng cao chất lượng cho vay trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì chất lượng cho vay

Duy trì chất lượng cho vay không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội. Ngân hàng cần có chiến lược dài hạn để đảm bảo chất lượng cho vay.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng danh mục cho vay và cải thiện quy trình thẩm định để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ---o0o--- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về DAĐT và cho vay DAĐT của NHTM 1. Những vấn đề cơ bản về DAĐT 1. Khái niệm Đầu tư được coi là động lực của sự phát triển nói chung và sự phát triển kinh tế nói riêng của mọi quốc gia trên thế giới.

Có thể hiểu đầu tư là việc huy động nguồn lực để biến các lợi ích dự kiến thành hiện thực trong một khoảng thời gian đủ dài trong tương lai. Trong đó: các nguồn lực chính là vốn, chất xám, tài nguyên thiên nhiên, thời gian…; lợi ích dự kiến có thể lượng hoá được (hay đo được hiệu quả bằng tiền như sự tăng lên của sản lượng, lợi nhuận.) mà cũng có thể không lượng hoá được (như sự phát triển trong các lĩnh vực giáo dục, giải quyết các vấn đề xã hội, quốc phòng. Đối với doanh nghiệp, đầu tư hiểu đơn giản là việc bỏ vốn kinh doanh để mong thu được lợi nhuận trong tương lai. Còn trên quan điểm xã hội thì đầu tư là hoạt động bỏ vốn để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế - xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia.

Nhưng cho dù đứng từ góc độ nào đi chăng nữa, muốn tối đa hoá hiệu quả của đầu tư thì trước khi quyết định đầu tư, nhất thiết phải có DAĐT. Vậy DAĐT là gì? DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về khối lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định. DAĐT chính là cơ sở quan trọng để chủ đầu tư và các nhà đầu tư liên quan xem xét ra quyết định đầu tư. Vai trò của DAĐT − DAĐT là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế.

1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com − DAĐT giải quyết quan hệ cung – cầu về vốn trong phát triển. − DAĐT góp phần xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn lực mới cho phát triển. − DAĐT giải quyết quan hệ cung – cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, cân đối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội. − DAĐT góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, cải biến bộ mặt kinh tế – xã hội của đất nước.

Ý nghĩa của DAĐT − Đối với cơ quan nhà nước, DAĐT là cơ sở đầu tiên, là tài liệu cơ bản để cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê chuẩn, cấp giấy phép đầu tư. − Đối với chủ đầu tư, đó là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư, thu hút đối tác cùng tham gia liên doanh bỏ vốn đầu tư, là phương tiện thuyết phục các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước tài trợ cho vay vốn. − DAĐT là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện. Từ đó đánh giá chính xác và điều chỉnh kịp thời những vướng mắc trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.

Tính khả thi của DAĐT Tính khả thi là một yêu cầu đặc biệt quan trọng của DAĐT. Người lập dự án cũng như người thẩm định dự án đều phải quan tâm trước hết đến tính khả thi của dự án. Một DAĐT được gọi là khả thi nếu nó hội đủ các tính chất sau: ¾ Tính hợp pháp: + Phải phù hợp với pháp luật. + Có đủ các căn cứ pháp lý: tư cách pháp nhân của các đối tác, giấy phép hành nghề, khả năng tài chính, sở trường kinh doanh, các thông tin khác liên quan đến các đối tác; các hợp đồng liên quan; các văn bản xác nhận về quy hoạch, đất đai, định giá tài sản góp vốn, giá cả áp dụng,… ¾ Tính hợp lý: + Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, của các ngành kinh tế, vùng kinh tế cũng như của các địa phương.

2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Các giải pháp đầu tư đều được lựa chọn hợp lý về kỹ thuật cũng như về kinh tế. + Các phương án lựa chọn phải phù hợp với các điều kiện cụ thể của dự án, phù hợp với truyền thống, tập quán của quốc gia, địa phương. + Nội dung, hình thức trình bày phải phù hợp với các quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn của các cơ quan có trách nhiệm liên quan. ¾ Tính hiện thực: + Mọi phương án, giải pháp được lựa chọn phải phù hợp với thực tế, có tính hiện thực, có khả năng thực hiện được trong điều kiện cụ thể của quốc gia.

+ Các giải pháp nêu ra trong dự án phải được cân nhắc kỹ lưỡng và không quá ảo tưởng. ¾ Tính hiệu quả: + Trong dự án phải có các chỉ tiêu cụ thể chứng minh hiệu quả của dự án về mặt tài chính cũng như về mặt kinh tế xã hội. Tránh tình trạng phóng đại các chỉ tiêu về hiệu quả làm cho dự án mất tính trung thực. Cho vay DAĐT của NHTM 1.

Khái niệm Cho vay DAĐT là việc tổ chức tín dụng đồng ý cấp một hạn mức tín dụng cho chủ đầu tư thực hiện dự án trong một thời gian và điều kiện được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng sau khi đã tổ chức thẩm định tính khả thi và hiệu quả của DAĐT. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng và hoàn trả cả gốc và lãi cho tổ chức tín dụng đúng hạn. Đặc điểm của cho vay DAĐT ™ Vốn đầu tư lớn, thời gian cho vay dài, thu hồi vốn chậm Hoạt động cho vay DAĐT của các NHTM chủ yếu là tài trợ vốn cho khách hàng để thực hiện việc đầu tư thêm tài sản cố định, đổi mới công nghệ, trang thiết bị, xây dựng, mở rộng nhà xưởng… do đó thường đòi hỏi một lượng vốn khá lớn 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và thời gian cho vay tương đối dài. Hơn nữa, nguồn trả nợ chính của dự án là từ khấu hao và lợi nhuận mà dự án đem lại, điều này có nghĩa là ngân hàng chỉ có thể thu hồi nợ khi dự án đã đi vào hoạt động, từ đó dẫn đến thời gian thu hồi vốn của ngân hàng chậm.

™ Độ rủi ro cao Do thời gian đầu tư tương đối dài trong khi thời gian thu hồi vốn lại chậm nên mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay DAĐT của ngân hàng tương đối cao. Một DAĐT từ lúc bắt đầu triển khai thực hiện cho đến lúc đi vào sản xuất, hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau. Các sự thay đổi về môi trường kinh tế, cơ chế chính sách, thiên tai…đều có thể ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả, nguồn trả nợ của dự án do đó đòi hỏi các ngân hàng khi quyết định tài trợ vốn cho dự án phải thẩm định thật kỹ lưỡng, nhận biết được các rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp phòng ngừa kịp thời. ™ Lợi nhuận nhiều Khi độ rủi ro của các dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà các chủ đầu tư mong đợi các nhiều.

Không nằm ngoài quy luật này, các khoản cho vay DAĐT thường mang lại cho các ngân hàng nguồn thu nhập lớn, biểu hiện cụ thể là lãi suất cho vay đầu tư dự án thường khá cao. Có đặc điểm này là do để bù đắp chi phí trong việc huy động những nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay dự án, chi phí bù đắp rủi ro. Thẩm định DAĐT Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản liên quan đến DAĐT có ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và khả năng hoàn trả vốn đầu tư của dự án để phục vụ cho việc xem xét quyết định cho khách hàng vay vốn đầu tư dự án. Thẩm định DAĐT là một mắt xích quan trọng trong quy trình cho vay DAĐT của ngân hàng.

Với tư cách là đơn vị cho vay vốn, việc thẩm định DAĐT của ngân hàng sẽ tập trung chủ yếu vào phân tích, đánh giá về khía cạnh hiệu quả tài chính và khả năng 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trả nợ của dự án. Các khía cạnh khác như hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu của từng dự án. Các nội dung chính khi thẩm định dự án bao gồm: ™ Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung quan trọng của dự án + Mục tiêu đầu tư của dự án + Sự cần thiết đầu tư dự án + Quy mô đầu tư + Quy mô vốn đầu tư + Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án ™ Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án ¾ Về nhu cầu sản phẩm dự án: đánh giá tổng quan về sản phẩm của dự án; tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định; ước tính tổng nhu cầu hiện tại về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án; dự tính tổng nhu cầu trong tương lai đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án;… ¾ Về cung sản phẩm: xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm dự án; dự đoán biến động của thị trường trong tương lai; sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu trong thời gian tới; dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu đến thị trường sản phẩm của dự án;… ¾ Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án: cần xem xét đánh giá các mặt như: + Thị trường nội địa: Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không; sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu thụ hay không; giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơn không, có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ không;… 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Thị trường nước ngoài: sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không (tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ