Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Đối Với Các Doanh Nghiệp Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Ngành Dược Phẩm Y Tế

Tài liệu nghiên cứu Nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu dược phẩm y tế tại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH DƯỢC PHẨM Y TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH DƯỢC PHẨM Y TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2. Khái quát về hoạt động của các doanh nghiệp thương mại ngành dược phẩm, y tế

1.3. Vai trò hoạt động cho vay doanh nghiệp thương mại XNK ngành dược phẩm y tế

1.4. KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH DƯỢC PHẨM Y TẾ TẠI CÁC NHTM

1.5. Quan điểm về chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp thương mại XNK ngành dược phẩm, y tế. Các chỉ tiêu đo lường chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp thương mại NXK ngành dược phẩm, y tế

1.6. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI XNK NGÀNH DƯỢC PHẨM Y TẾ

1.6.1. Các nhân tố chủ quan về phía ngân hàng

1.6.2. Các nhân tố khách quan

1.7. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

1.8. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XNK NGÀNH DƯỢC PHẨM Y TẾ

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XNK NGÀNH DƯỢC PHẨM, Y TẾ TẠI NHTM QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG, HÀ NỘI

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Tình hình huy động vốn

2.1.4. Tình hình sử dụng vốn của MB Trần Duy Hưng

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Trần Duy Hưng

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH DƯỢC PHẨM Y TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG, HÀ NỘI

2.2.1. Chỉ tiêu nợ xấu và nợ quá hạn đối với doanh nghiệp thương mại NXK ngành dược phẩm, y tế

2.2.2. Chỉ tiêu chi phí dự phòng rủi ro cho vay đối với các khoản cho vay doanh nghiệp doanh nghiệp thương mại NXK ngành dược phẩm, y tế

2.2.3. Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp thương mại NXK ngành dược phẩm, y tế

2.2.4. Chỉ tiêu Doanh số từ hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp thương mại XK ngành dược phẩm, y tế trên tổng doanh số

2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH DƯỢC PHẨM Y TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG, HÀ NỘI

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI XNK NGÀNH DƯỢC PHẨM Y TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG, HÀ NỘI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA MB CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG HÀ NỘI

3.2. Nhóm giải pháp về quản trị điều hành

3.3. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu

3.4. Các giải pháp khác

3.5. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cho Vay Doanh Nghiệp Dược XNK Tại MB Bank

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế Việt Nam. Đặc biệt, các doanh nghiệp dược phẩm XNK đóng góp quan trọng, cung cấp các sản phẩm thiết yếu cho sức khỏe người dân. Tuy nhiên, hoạt động này thường gặp khó khăn về vốn. Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB), với vai trò là một trong những ngân hàng hàng đầu, đã và đang tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp này thông qua các chính sách tín dụng linh hoạt. Việc nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp dược phẩm XNK tại MB Bank không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển, mà còn góp phần vào sự ổn định và tăng trưởng của ngành dược Việt Nam. Nguồn tài trợ cho các doanh nghiệp rất đa dạng nhưng trong đó nguồn cho vay của ngân hàng nắm giữ một vị trí đặc biệt, bởi nó có thể được cung cấp thông qua nhiều hình thức cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Các hình thức tài trợ khác muốn thực hiện được phần nào cũng cần sự hỗ trợ từ phía ngân hàng. Các doanh nghiệp SME (Small and Medium Enterprises) cũng được hưởng nhiều ưu đãi từ các chính sách này.

1.1. Vai Trò Của Cho Vay Trong Thương Mại Dược Phẩm XNK

Hoạt động cho vay doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngành dược giúp các doanh nghiệp có đủ vốn để thực hiện các thương vụ mua bán quốc tế, đảm bảo nguồn cung ứng dược phẩm ổn định cho thị trường trong nước. Vốn vay ngân hàng được sử dụng để thanh toán thư tín dụng (L/C), mua nguyên liệu, và trang trải chi phí vận chuyển. Điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Hoạt động cho vay còn giúp cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong nguồn hàng và thích hợp với nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, nên hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình sản xuất và tiêu dùng.

1.2. Lợi Ích Cho MB Bank Từ Hoạt Động Cho Vay Dược Phẩm XNK

Việc tài trợ thương mại cho các doanh nghiệp dược phẩm XNK mang lại nhiều lợi ích cho MB Bank, bao gồm tăng trưởng dư nợ, cải thiện lợi nhuận và mở rộng thị phần. Ngân hàng có thể tận dụng các sản phẩm tài chính đa dạng như bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu chứng từ có giá, và cho vay theo hạn mức để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Quan trọng hơn, MB Bank có thể xây dựng mối quan hệ đối tác lâu dài với các doanh nghiệp uy tín trong ngành dược, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững. Tránh được rủi ro về thanh khoản, đồng vốn tài trợ gắn liền với thương vụ, trong nhiều trường hợp, vốn tài trợ được thanh toán thẳng cho bên thứ ba mà không qua bên xin tài trợ.

II. Thách Thức Chất Lượng Cho Vay Dược Phẩm XNK Tại MB Bank

Mặc dù MB Bank đã đạt được những thành công nhất định trong hoạt động cho vay doanh nghiệp dược, vẫn còn tồn tại một số thách thức cần giải quyết. Các doanh nghiệp dược phẩm XNK đối mặt với nhiều rủi ro, bao gồm rủi ro hối đoái, biến động giá cả, và thay đổi quy định pháp luật về xuất nhập khẩu dược phẩm. Bên cạnh đó, cạnh tranh trong ngành dược ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động. Ngân hàng cần phải có các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả để đảm bảo an toàn vốn vay và nâng cao hiệu quả cho vay. Trong giai đoạn vừa qua hoạt động kinh tế quốc tế bị ảnh hưởng lớn từ đại dịch Covid19, chất lượng cho vay thương mại xuất nhập khẩu dược phẩm y tế cũng vì lý do đó mà bị ảnh hưởng và cần phải đưa ra những giải pháp để có thể khắc phục.

2.1. Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Dược Phẩm

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất đối với chất lượng cho vay doanh nghiệp dược. Ngân hàng cần phải thẩm định dự án vay vốn một cách kỹ lưỡng, đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp, và kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay. Việc kiểm soát sau cho vay cũng rất quan trọng để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và có biện pháp xử lý kịp thời. Ngân hàng cần phải có các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả để đảm bảo an toàn vốn vay và nâng cao hiệu quả cho vay.

2.2. Ảnh Hưởng Của Thị Trường Dược Phẩm Đến Khả Năng Trả Nợ

Diễn biến của thị trường dược phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp. Sự thay đổi về giá thuốc, chính sách bảo hiểm y tế, và cạnh tranh từ các sản phẩm nhập khẩu có thể ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngân hàng cần phải theo dõi sát sao tình hình thị trường và đánh giá tác động của các yếu tố này đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng cho vay như môi trường kinh tế và chính trị, sự thay đổi của cơ chế chính sách, sự biến động bất thường của thị trường.

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Doanh Nghiệp Dược Tại MB

Để nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp dược phẩm XNK, MB Bank cần triển khai một loạt các giải pháp đồng bộ, tập trung vào quản lý rủi ro, cải thiện quy trình cho vay, và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc xây dựng một chính sách tín dụng phù hợp với đặc thù của ngành dược là rất quan trọng. Ngân hàng cần phải tăng cường đào tạo cán bộ tín dụng, trang bị cho họ kiến thức chuyên sâu về ngành dược và kỹ năng thẩm định dự án. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động cho vay, giúp giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao tính minh bạch. Nghiên cứu toàn diện về cả lí luận và thực tế để có thể nâng cao chất lượng hoạt động cho vay thương mại xuất nhập khẩu dược phẩm y tế tại chi nhánh ngân hàng nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng MB nói chung.

3.1. Hoàn Thiện Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng Doanh Nghiệp Dược

Quy trình thẩm định tín dụng cần được hoàn thiện để đảm bảo đánh giá chính xác khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Ngân hàng cần thu thập đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh, và chuỗi cung ứng dược phẩm của doanh nghiệp. Cần phải sử dụng các công cụ phân tích tài chính hiện đại để đánh giá rủi ro và đưa ra quyết định cho vay phù hợp. Trong đó, tín dụng thương mại là nguồn tài trợ ngắn hạn được ưa dùng vì dễ thực hiện, khả năng chuyển thành tiền mặt cao (thông qua chiết khấu tại ngân hàng), linh hoạt về thời hạn.

3.2. Tăng Cường Quản Lý Rủi Ro Hối Đoái Trong Cho Vay XNK Dược

Rủi ro hối đoái là một trong những rủi ro lớn nhất đối với các doanh nghiệp XNK dược phẩm. Ngân hàng cần cung cấp cho doanh nghiệp các công cụ phòng ngừa rủi ro hối đoái như hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn tiền tệ, và hoán đổi tiền tệ. Cần phải tư vấn cho doanh nghiệp về chiến lược quản lý rủi ro hối đoái hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến lợi nhuận. Nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia tài chính để có được những thông tin khách quan nhất.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Số Để Tối Ưu Hóa Nghiệp Vụ Cho Vay Dược Phẩm

Việc ứng dụng công nghệ số vào quy trình cho vay doanh nghiệp dược tại MB Bank giúp tăng cường hiệu quả và minh bạch. Cụ thể, hệ thống quản lý tín dụng số hóa cho phép theo dõi và quản lý hồ sơ vay một cách hiệu quả, giảm thiểu sai sót và thời gian xử lý. Áp dụng các giải pháp đánh giá tín dụng doanh nghiệp dựa trên dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo (AI) giúp đánh giá rủi ro chính xác hơn và đưa ra quyết định cho vay nhanh chóng. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả cho vay và giảm thiểu nợ xấu.

4.1. Phát Triển Nền Tảng Cho Vay Trực Tuyến Cho Doanh Nghiệp Dược

Xây dựng nền tảng cho vay trực tuyến cho phép doanh nghiệp dược phẩm dễ dàng tiếp cận nguồn vốn, nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình vay vốn mọi lúc mọi nơi. Nền tảng này cần tích hợp các tính năng bảo mật cao để đảm bảo an toàn thông tin cho doanh nghiệp. Nên sử dụng các phương thức xác thực tiên tiến như chữ ký số và xác thực đa yếu tố.

4.2. Ứng Dụng AI Trong Đánh Giá Tín Dụng Doanh Nghiệp Dược Phẩm

Ứng dụng AI để phân tích dữ liệu tài chính, lịch sử tín dụng, và thông tin thị trường dược phẩm giúp đánh giá chính xác khả năng trả nợ của doanh nghiệp. AI có thể phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và cảnh báo rủi ro cho ngân hàng. Quan trọng là việc sử dụng các thuật toán có thể giải thích được để đảm bảo tính minh bạch trong quyết định cho vay.

V. Phân Tích Thực Trạng Và Đánh Giá Hiệu Quả Cho Vay Tại MB Bank

Phân tích thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp dược tại MB Bank là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả và xác định các điểm cần cải thiện. Điều này bao gồm việc xem xét các chỉ số tài chính như tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, và lợi nhuận từ hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, cần đánh giá quy trình thẩm định tín dụng, quản lý rủi ro và kiểm soát sau cho vay. Kết quả phân tích sẽ giúp MB Bank đưa ra các quyết định điều chỉnh chính sách tín dụng phù hợp và nâng cao chất lượng cho vay.

5.1. Đánh Giá Các Chỉ Số Tài Chính Liên Quan Đến Cho Vay

Đánh giá tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và lợi nhuận từ hoạt động cho vay để có cái nhìn tổng quan về chất lượng cho vay. So sánh các chỉ số này với trung bình ngành và các đối thủ cạnh tranh để xác định vị thế của MB Bank. Cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ số này, như tình hình kinh tế vĩ mô, thị trường dược phẩmchính sách tín dụng.

5.2. Phân Tích Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng Và Quản Lý Rủi Ro

Đánh giá hiệu quả của quy trình thẩm định tín dụng trong việc xác định và đánh giá rủi ro tín dụng. Xem xét quy trình quản lý rủi ro và kiểm soát sau cho vay, đảm bảo tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước. Xác định các điểm yếu trong quy trình và đề xuất các biện pháp cải thiện, như tăng cường đào tạo cán bộ tín dụng, áp dụng công nghệ thông tin và cải thiện quy trình ra quyết định.

VI. Triển Vọng Và Giải Pháp Phát Triển Cho Vay Dược Phẩm Tại MB

Hoạt động cho vay doanh nghiệp dược tại MB Bank có nhiều tiềm năng phát triển trong bối cảnh ngành dược Việt Nam đang trên đà tăng trưởng. Để tận dụng cơ hội này, MB Bank cần tiếp tục hoàn thiện chính sách tín dụng, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, và tăng cường hợp tác với các đối tác trong ngành dược. Việc định hướng vào các phân khúc thị trường tiềm năng như dược phẩm công nghệ cao và dược phẩm xuất khẩu cũng là một hướng đi triển vọng. Đây cũng là lý do để em lựa chọn đề tài ”Nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu dược phẩm y tế tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Việt Nam – chi nhánh Trần Duy Hưng, Hà Nội” làm đề tài 1 nghiên cứu.

6.1. Định Hướng Phát Triển Dịch Vụ Tài Chính Chuyên Biệt Cho Ngành Dược

Xây dựng các gói sản phẩm tài chính chuyên biệt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp dược phẩm, như cho vay vốn lưu động, tài trợ dự án đầu tư, và dịch vụ thanh toán quốc tế. Phát triển các sản phẩm bảo hiểm rủi ro tài chính, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tác động của các yếu tố bất lợi. Cần nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu của từng phân khúc thị trường để thiết kế sản phẩm phù hợp.

6.2. Tăng Cường Hợp Tác Với Các Tổ Chức Và Hiệp Hội Trong Ngành

Xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với các tổ chức và hiệp hội trong ngành dược, như Hiệp hội Doanh nghiệp Dược Việt Nam và các viện nghiên cứu dược phẩm. Tham gia các hội thảo và sự kiện chuyên ngành để cập nhật thông tin thị trường và tìm kiếm cơ hội hợp tác. Hợp tác để cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính và đào tạo cho doanh nghiệp dược phẩm. Điều này góp phần tạo ra một hệ sinh thái tài chính hỗ trợ sự phát triển bền vững của ngành dược Việt Nam.

23/05/2025
Nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu dược phẩm y tế tại ngân hàng tmcp quân đội việt nam chi nhánh trần duy hưng hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH DƯỢC PHẨM Y TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH DƯỢC PHẨM Y TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về hoạt động của các doanh nghiệp thương mại ngành dược phẩm, y tế: a) Khái niệm về doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu ngành dược phẩm y tế Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014: - Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. - Doanh nghiệp thương mại là tên gọi chung của đơn vị kinh doanh hoạt động lĩnh vực thương mại.

Các đơn vị doanh nghiệp thương mại nhằm mục đích kinh doanh và thu về lợi nhuận để duy trì phát triển quy mô kinh doanh. Để đạt được hiệu quả kinh tế và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng trong nước, các doanh nghiệp thương mại đều mong muốn có những sản phẩm chất lượng với giá thành rẻ hơn từ các nước khác đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ với các sản phẩm thế mạnh của mình. Chính từ mong muốn đó đã nảy sinh nhu cầu xuất nhập khẩu. Theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/11/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài thì: Doanh nghiệp thương mại xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là doanh nghiệp hoạt động mua, bán hàng hoá của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hoá.

Như vậy, doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu ngành dược phẩm y tế là doanh nghiệp thực hiện các hoạt động mua bán và kinh doanh với số lượng hàng hóa kinh doanh cụ là dược phẩm y tế, thực hiện việc luân chuyển hàng hóa giữa các 3 cơ sở sản xuất và thị trường tiêu thụ quốc tế. b) Đặc trưng của doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu ngành dược phẩm y tế *Về tính chất hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu dược phẩm y tế là một hệ thống các quan hệ mua bán trong thương mại có tổ chức nhằm mục đích đẩy mạnh sản xuất hàng hóa ngành dược, thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa ngành dược một cách chuyên nghiệp, các doanh nghiệp này tổ chức quá trình lưu thông một cách hợp lý, nhanh chóng, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về dược phẩm y tế, đem lại thị trường làm ăn và kinh doanh cho các doanh nghiệp sản xuất, khai thác tạo nguồn hàng để tạo ra các sản phẩm dược phẩm y tế có giá cả phải chăng để chủ động trong nguồn hàng và thích hợp với nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, nên hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình sản xuất và tiêu dùng. Dược phẩm y tế là loại hàng hóa đặc biệt, có liên quan trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng và có tính thiết yếu trong đời sống nên tất cẩ các nước đều kiểm soát việc sản xuất và kinh doanh dược phẩm y tế một cách rất chặt chẽ. Đa phần các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm y tế đều có công ty thành viên và các chi nhánh, đại lý trực thuộc doanh nghiệp bao phủ khắp cả nước.

Các thành viên tham gia vào chuỗi thương mại của các doanh nghiệp này là các công ty trung gian, nhà thuốc tư nhân, bệnh viện, trung tâm y tế. *Về nguồn lực vật chất Nhìn chung các doanh nghiệp thương mại XNK ngành dược phẩm y tế bị hạn chế chủ yếu bởi nguồn vốn, tài nguyên và công nghệ. Sự hữu hạn trong nguồn lực này đã tạo ra rào cản cho sự phát triền của doanh nghiệp. Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các quan hệ với thị trường tài chính tiền tệ, quá trình tự tích lũy thường đóng vai trò quyết định với từng doanh nghiệp.

Nhận thức về điều này, các quốc gia đang tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp XNK ngành dược phẩm y tế để họ có thể khắc phục sự hạn hẹp này. *Về tính phụ thuộc hay bị động Do các đặc điểm kể trên nên các doanh nghiệp thương mại XNK dược phẩm y tế phụ thuộc nhiều hơn vào thị trường. Hoạt động thương mại XNK dược phẩm y tế còn chịu sự điều chỉnh của 4 nhiều nguồn luật như điều ước quốc tế và ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan và tập quán thương mại quốc tế. Với những đặc điểm nổi bật của các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu dược phẩm y tế ở Việt Nam như trên cộng với môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc hỗ trợ phát triển doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu dược phẩm y tế là một nhiệm vụ cần thiết đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của nền kinh tế.

c) Nguồn tài trợ của các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu ngành dược phẩm y tế Hoạt động thương mại XNK dược phẩm y tế là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản, do vậy nó cũng được tài trợ từ rất nhiều nguồn khác nhau. Trong đó, những nguồn tài trợ thường được sử dụng là: - Tín dụng thương mại (hay cho vay từ nhà cung cấp): là nguồn tài trợ được thực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hóa, dịch vụ với các công cụ chủ yếu là kỳ phiếu và hối phiếu. Đây là nguồn tài trợ ngắn hạn được ưa dùng vì dễ thực hiện, khả năng chuyển thành tiền mặt cao (thông qua chiết khấu tại ngân hàng), linh hoạt về thời hạn. Tuy nhiên, các công cụ như hối phiếu thường được sử dụng trên cơ sở có ngân hàng đứng ra chấp nhận hay đảm bảo.

- Các khoản phải nộp phải trả: Bao gồm: thuế phải nộp nhưng chưa nộp, phải trả cán bộ công nhân viên và các khoản phải trả phải nộp khác. Đây là nguồn tài trợ mang tính thời điểm cao vì nó thường nhỏ và ít ổn định. -Vay vốn ngân hàng: Ngân hàng có thể tài trợ cho các doanh nghiệp thông qua nhiều hình thức và với những mục đính sử dụng khác nhau như: cho vay ngắn hạn theo hạn mức cho vay, cho vay theo hợp đồng, cho vay có đảm bảo. để thu mua dự trữ, xuất nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động.

Hoặc cho vay dài hạn để đầu tư dự án. Một đặc điểm của cho vay ngân hàng là có khả năng linh hoạt về lãi suất cũng như thời hạn. Ngoài nguồn vốn tự có, đây là nguồn vốn hầu hết các doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận để đáp ứng nhu cầu vốn của mình. - Vốn tự có: Tùy theo loại hình doanh nghiệp khác nhau mà vốn tự có có thể là vốn Ngân sách cấp, vốn cổ phần của các sáng lập viên công ty cổ phần hay vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Vốn tự có chủ yếu bao gồm vốn khi thành lập doanh nghiệp như nói trên và 5 phần lợi nhuận để lại cộng khấu hao. Sử dụng vốn tự có doanh nghiệp có thể giảm được hệ số nợ, tạo sự chủ động trong kinh doanh. Tuy nhiên, nguồn tài trợ này có hạn chế là quy mô không lớn và nhiều khi chi phí cơ hội của việc giữ lại lợi nhuận cao. -Phát hành cổ phiếu: Với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay họ có thể phát hành cổ phiếu công ty để huy động nguồn vốn trung và dài hạn.

Hình thức này có ưu điểm là doanh nghiệp có được chủ động trong việc huy động và sử dụng vốn, giảm được nguy cơ phá sản khi gặp khó khăn (vì có thể không phải phân chia lợi tức hoặc cổ phần hoặc có thể hoãn trả lợi tức khi bị lỗ hoặc không có nhiều lãi) hay làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ của doanh nghiệp.Tuy nhiên, chỉ có các doanh nghiệp lớn mới thỏa mãn những điều kiện nhất định để được sử dụng hình thức này. Với nước ta, do thị trường tài chính còn chưa phát triển nên hình thức này còn ít được sử dụng hoặc nếu có sử dụng thì vẫn khó có thể đem lại lợi nhuận cao. - Phát hành trái phiếu công ty: Đây cũng là một hình thức tài trợ khá phổ biến trong nền kinh tế thị trường gần như cổ phiếu. Tuy nhiên, với trái phiếu doanh nghiệp thường phải trả lợi tức cố định cho dù hoạt động kinh doanh có lãi hay không.

Điều này dễ làm tăng khả năng phá sản đối với doanh nghiệp khi gặp khó khăn về tài chính. Ngoài ra, với thị trường tài chính chưa phát triển như đã nói trên thì hình thức này cũng khó phát huy tốt được ưu thế của nó. - Các nguồn tài trợ khác: Ngoài các nguồn tài trợ trên các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu dược phẩm y tế còn có thể được tài trợ bằng các nguồn đầu tư nước ngoài, vay nợ viện trợ của nước ngoài, hỗ trợ của Chính phủ.Hiện nay các nguồn này thường cũng được sử dụng thông qua ngân hàng. Như vậy, nguồn tài trợ cho thương mại xuất nhập khẩu dược phẩm y tế rất da dạng nhưng trong đó nguồn cho vay của ngân hàng nắm giữ một vị trí đặc biệt bởi nó có thể được cung cấp thông qua nhiều hình thức cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau và các hình thức tài trợ khác muốn thực hiện được phần nào cũng cần sự hỗ trợ từ phía ngân hàng.

Vai trò hoạt động cho vay doanh nghiệp thương mại XNK ngành dược phẩm y tế 6 Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất nhập khẩu dược phẩm y tế trở thành vấn đề quan trọng. Thị trường thương mại thế giới mở rộng không ngừng, nhu cầu về thị trường tiêu thụ hàng hóa, thị trường đầu tư đang trở thành nhu cầu cấp bách. Hoạt động xuất nhập khẩu dược phẩm y tế là một lĩnh vực gồm nhiều mặt phức tạp, đòi hỏi sử dụng các kỹ thuật đặc thù về thương mại quốc tế như cho vay chứng từ… nhằm bảo vệ quyền lợi của người bán đối với người mua cách xa nhau bởi những đường biên giới, những hàng rào ngôn ngữ, những phong tục tập quán,…Mặt khác, do khả năng tài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu không phải lúc nào cũng có đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hoặc có đủ vốn, từ đó nảy sinh quan hệ vay mượn và sự giúp đỡ tài trợ của Ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Doanh Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Ngành Dược Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay cho các doanh nghiệp trong ngành dược phẩm. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cho vay để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực này. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp được đề xuất, giúp tối ưu hóa quy trình cho vay và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn phân tích hoạt động maketing và một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tân dược tại công ty dược liệu trung ương 1, nơi cung cấp cái nhìn về các chiến lược marketing trong ngành dược. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp quân đội việt nam chi nhánh ba đình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình cho vay cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh tân định cung cấp những giải pháp cụ thể cho hoạt động cho vay doanh nghiệp tại một ngân hàng lớn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của cho vay trong ngành dược và ngân hàng.