phần mở đầu và kết luận, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ,… nội dung chính của đề án gồm 3 phần: Phần 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý để xây dựng đề án “Quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Giang” Phần 2: Nội dung của đề án “Quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Giang” Phần 3: Một số đề xuất và kiến nghị về điều kiện thực hiện giải pháp 6 PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN “QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC GIANG” 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Một số khái niệm có liên quan Theo Nguyễn Thị Phương Liên (2011) thì cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Thông tư 12/2024/TT-NHNN sửa đổi khái niệm về cho vay: Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc tổ chức tín dụng giao, hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho tổ chức tín dụng.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia vào các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận. Đây là một phần quan trọng của nền kinh tế, góp phần vào sự phát triển và cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ cho thị trường. Theo Khoản 10, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản riêng và có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Cho vay KHDN của NHTM vì vậy được hiểu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc NHTM giao, hoặc cam kết giao cho khách hàng doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho NHTM.
Quản lý là quá trình phức tạp bao gồm những nhiệm vụ như điều hành, điều khiển, giám sát và đánh giá các hoạt động của một tổ chức để đảm bảo rằng mục tiêu và kết quả được đạt được một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan. Theo Đặng Ngọc Lợi (2013) thì quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều phối và kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của một tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu cụ thể. 7 Tổng hợp các lý thuyết trên, gắn với đối tượng quản lý là cho vay KHDN và chủ thể quản lý là NHTM, tác giả cho rằng quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại theo quan điểm quản lý kinh tế có thể hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động cho vay KHDN của NHTM nhằm đạt được các mục tiêu quản lý cụ thể đã đặt ra trong từng thời kỳ. Mục tiêu quản lý cho vay KHDN của NHTM là nhằm đật được sự tăng trưởng trong cho vay KHDN của ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định.
Tăng trưởng trong cho vay KHDN thường gắn liền với cả sự tăng trưởng về quy mô và cải thiện về chất lượng cho vay KHDN. Mục tiêu quản lý cần được xác định trong quá trình lập kế hoạch căn cứ vào đánh giá các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài và bên trong đơn vị.2 Nội dung quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 1.1 Xây dựng kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp Lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại là quá trình chi nhánh ngân hàng xác định các mục tiêu về cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp trong một khoảng thời gian và lựa chọn các phương thức để đạt được mục tiêu đó.1: Quy trình lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp Các bước thực hiện Chủ thể thực hiện Nội dung công việc Bước 1: Bắt đầu Ban giám đốc CN Chỉ đạo công tác lập kế hoạch Bước 2: Nghiên cứu Phòng KHDN -Thu thập các thông tin về môi môi trường và thị trường kinh doanh và thị trường. trường - Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài chi nhánh - Đánh giá cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của chi nhánh Bước 3: Xác định Phòng KHDN Xây dựng mục tiêu và các chỉ tiêu mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch cho vay KHDN Bước 4: Xây dựng Phòng KHDN Lên các phương án và giải pháp 8 Các bước thực hiện Chủ thể thực hiện Nội dung công việc phương án thực hiện thực hiện kế hoạch cho vay KHDN Bước 5: Phê duyệt Ban giám đốc Xem xét tổng thể kế hoạch và phê kế hoạch Bộ phận KTKSNB duyệt kế hoạch. (Nguồn: Tác giả mô hình hóa) Một bản kế hoạch nói chung, kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp nói riêng tại ngân hàng thương mại thường bao gồm: Mục tiêu và chỉ tiêu: Ngân hàng hằng năm sẽ xác định mục tiêu cụ thể về cho vay khách hàng doanh nghiệp cần phải đạt được.
Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu như: Số lượng doanh nghiệp hiện hữu; Số lượng doanh nghiệp vay mới; Dư nợ khách hàng doanh nghiệp tăng thêm trong năm; Dư nợ bình quân khách hàng doanh nghiệp; Dư nợ cuối kỳ; Tỷ lệ nợ xấu… Các giải pháp: Căn cứ mục tiêu đề ra, NHTM xác định những hành động chủ yếu sẽ thực hiện để đạt được các mục tiêu. Ví dụ như giải pháp giao chỉ tiêu kế hoạch cho từng phòng ban, từng cán bộ quan hệ khách hàng doanh nghiệp hoặc giải pháp tư vấn, hướng dẫn, tinh gọn thủ tục vay vốn cho khách hàng doanh nghiệp… Nguồn lực: Nguồn lực trả lời cho câu hỏi: Thực hiện mục tiêu bằng gì? Nguồn lực đó là những phương tiện, công cụ mà chi nhánh có thể sử dụng để thực hiện mục tiêu như nguồn tài chính, nguồn nhân lực, phương tiện vật chất, các chính sách, cơ chế cho vay, chính sách lãi suất… 1.2 Triển khai thực hiện kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp a. Tổ chức bộ máy thực hiện cho vay KHDN Tổ chức bộ máy cho vay phải dựa trên mục tiêu, chính sách, quy trình cho vay để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình và làm cho toàn bộ hệ thống quản lý cho vay của ngân hàng hoạt động như một chỉnh thể có hiệu lực nhất. Tổ chức bộ máy cho vay chung của NHTM và thường tách bạch giữa 3 chức năng: Chức năng kinh doanh, chức năng quản lý RRTD và chức năng tác nghiệp.
Trao quyền và trách nhiệm cho từng bộ phận và cá nhân trong hoạt động cho vay KHDN. Phân công công việc cụ thể cho từng cá nhân trong hoạt động cho vay một cách hợp lý, rõ ràng. Tức là dựa trên phẩm chất, năng lực và trình độ của mỗi 9 cá nhân, ban lãnh đạo NH trao cho họ quyền hạn và trách nhiệm thực hiện một công việc nhất định trong quy trình cho vay của ngân hàng. Đảm bảo nhân lực cho vay KHDN NHTM cần chuẩn bị nguồn nhân lực, một đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, hiệu quả và không ngừng đào tạo nhằm nâng cao nhân lực đội ngũ nhân viên và thích ứng với sự thay đổi của thị trường, thực hiện quy trình cho vay KHDN chính xác, nhanh chóng.
Năng lực nhân viên NHTM cần có: kiến thức đầy đủ, kỹ năng giỏi, thái độ tích cực. Căn cứ và khung năng lực, NHTM thực hiện các biện pháp tuyển dụng, thuyên chuyển cán bộ, nhân viên hoặc đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong bộ máy cho vay KHDN. Truyền thông, quảng bá các sản phẩm cho vay KHDN NHTM nhất thiết phải tổ chức việc truyền thông, quảng bá tới khách hàng thông qua các chương trình hành động cụ thể. Mỗi một loại hình khách hàng khác nhau, mục tiêu sẽ có chương trình hành động cụ thể và nhất định.
Các chương trình hành động sẽ xác định phương thức truyền thông, quảng bá làm sao đạt được hiệu quả nhất. Các biện pháp thực hiện như phát tờ rơi, thư ngỏ, truyền thông trực tiếp cho từng KHDN. Thực hiện quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp Khái quát lại quy trình cấp tín dụng gồm 4 bước cơ bản, theo trình tự: Thiết lập Phân tích Quyết Ký kết, Giám sát hồ sơ vay hồ sơ vay định giải khoản và vốn vốn cho vay ngân vay thu nợ Hình 1. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp Nguồn: Tác giả mô hình hóa Trong quá trình thực hiện cho vay KHDN, NHTM cần phối hợp giữa các bộ phận trong và ngoài đơn vị.3 Giám sát kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp Giám sát hoạt động cho vay là một chức năng quan trọng của nhà quản lý nhằm thu thập thông tin về các quá trình, hiện tượng diễn ra trong hoạt động cho 10 vay.
Giám sát là công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện các sai sót và có biện pháp điều chỉnh, mặt khác thông qua kiểm soát, các hoạt động sẽ thực hiện tốt hơn và giảm bớt sai sót có thể nảy sinh. Giám sát hoạt động cho vay KHDN bao gồm giám sát cho vay KHDN và đánh giá thực hiện cho vay KHDN. Quá trình kiểm soát hoạt động cho vay bao gồm: Kiểm soát quá trình thẩm định khoản cấp tín dụng; Giám sát sau giải ngân. Trong đó, kiểm soát quá trình thẩm định tín dụng là việc đánh giá, kiểm tra mức độ tuân thủ trong hoạt động thẩm định tín dụng.
Giám sát sau giải ngân là quá trình ngân hàng thương mại đánh giá, kiểm tra tính tuân thủ việc thực hiện công tác giám sát sử dụng vốn vay của cán bộ quản lý khoản vay với khách hàng. Đánh giá kết quả thực hiện cho vay KHDN gồm: Mức độ hoàn thành so với kế hoạch đặt ra, so với quy định/chuẩn mực và đánh giá sự phù hợp của quy trình và chính sách cho vay KHDN.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 1.1 Nhân tố khách quan Môi trường kinh tế xã hội là yếu tố quan trọng để điều chỉnh các quy định về quản lý hoạt động cho vay với khách hàng doanh nghiệp nói chung và khách hàng Doanh nghiệp lớn nói riêng.