Luận văn: Mobile Agent và ứng dụng trong thanh toán điện tử

Luận văn thạc sĩ về mobile agent và ứng dụng trong thanh toán điện tử. Nghiên cứu sâu về công nghệ, kiến trúc và tiềm năng ứng dụng thực tế.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Bảng chú giải và các thuật ngữ viết tắt

Danh mục hình vẽ

Giới thiệu về luận văn

1. Chương 1: Tổng quan về Agent

1.1. Giới thiệu

1.2. Tính năng của Agent

1.3. Phân loại agent

1.3.1. Phân loại theo tính năng

1.3.2. Phân loại theo mục đích

1.4. Kết luận

2. Chương 2: Mobile Agent và nguyên lý hoạt động

2.1. Khái niệm Mobile Agent

2.2. Tính chất mobile agent

2.3. Nguyên lý hoạt động

2.4. So sánh với các kĩ thuật khác

2.5. Vòng đời một tác tử di động (mobile agent)

2.6. Cơ chế di chuyển của Mobile agent

2.7. Kiến trúc hệ thống của Mobile Agent

2.8. Các điều kiện agent phải thỏa mãn

2.9. Các yêu cầu cho AgentOS

2.10. Ích lợi của mobile agent

2.11. Môi trường ứng dụng mobile agent

2.12. Một số hệ thống Mobile Agent

2.13. Các tính năng hỗ trợ của hệ thống Mobile Agent

2.14. So sánh các hệ thống Mobile Agents

2.15. Bảo đảm an ninh trên Mobile Agent

2.15.1. Đe dọa sự an toàn an ninh (Security Threats)

2.15.2. Những yêu cầu về an toàn, an ninh (Security Requirements)

2.15.3. Biện pháp đối phó (Countermeasures)

3. Chương 3: Thương mại điện tử và ứng dụng Mobile Agent trong thanh toán điện tử

3.1. Thanh toán điện tử và các mô hình thanh toán điện tử

3.2. Giới thiệu về thanh toán và các vấn đề đặt ra đối với thanh toán điện tử

3.3. Các hệ thống thanh toán trực tuyến

3.4. Các loại thẻ thanh toán trực tuyến

3.5. Xử lý thẻ tín dụng trực tuyến

3.6. Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán

3.6.1. Gian lận trong thanh toán thẻ

3.7. Sử dụng thẻ thanh toán trực tuyến

3.8. Mobile agent trong thương mại điện tử

3.9. Phân loại ứng dụng trong Thương mại điện tử

3.10. Một mô hình thanh toán điện tử dựa trên Agent - The Secure Agent Fabrication, Evolution & Roaming (SAFER)

3.11. Hệ thống thanh toán hóa đơn nhà hàng dựa trên Mobile Agent

3.12. Sử dụng Aglet cài đặt ví dụ thanh toán điện tử

3.12.1. Tổng quát về Aglet

3.12.2. Cài đặt demo ứng dụng thanh toán hóa đơn nhà hàng

Kết luận và hướng phát triển

Tóm tắt

I. Mobile Agent Là Gì Tổng Quan Ứng Dụng Thanh Toán Điện Tử

Với sự phát triển mạnh mẽ của WWW và Thương mại điện tử (TMĐT), các mô hình kinh doanh mới lấy Internet làm trung tâm đã ra đời. Hỗ trợ mua bán trực tuyến tạo ra các chương trình hiệu quả và linh hoạt. Khái niệm agent tạo ra một phương pháp lập trình mới được ứng dụng rộng rãi. Lập trình agent có ưu điểm rõ ràng, đặc biệt trong TMĐT. Nhiều ứng dụng sử dụng khái niệm "agent trong TMĐT", nhưng chưa có nhiều ứng dụng sử dụng mobile agent hoàn chỉnh. Luận văn này nghiên cứu hệ thống mobile agent ứng dụng trong thanh toán điện tử, nhằm xây dựng hệ thống tự bảo trì, giảm lỗi, khắc phục trễ đường truyền và tạo hiệu suất cao. Dựa trên tính năng của mobile agent, một hệ thống như vậy có thể được xây dựng. Luận văn được chia thành 3 phần: tổng quan về agent, mobile agent và nguyên lý hoạt động, và ứng dụng mobile agent trong thanh toán điện tử. Agent là sự kết hợp của nhiều kĩ thuật tin học hiện đại.

1.1. Khái niệm Software Agent và các Định nghĩa Liên Quan

Năm 1994, khái niệm software agent được đưa ra bởi Mark Sidell và Chuck Knuff. Agent là một thành phần phần mềm hoặc phần cứng có khả năng hoạt động chính xác để hoàn thành nhiệm vụ thay mặt chủ nhân. Trên Internet, agent thu thập thông tin hoặc thực thi dịch vụ mà không cần người điều khiển, hoạt động theo lịch trình. Agent đôi khi được gọi là bot. Ví dụ, chương trình Infogate thu thập tin tức mới về lĩnh vực người dùng quan tâm và tự động gửi thông báo. Có nhiều định nghĩa khác nhau về software agent. Ta có thể tham khảo một số định nghĩa, để hiểu rõ hơn về đặc tính của đối tượng này. Agent được xem là một phương pháp lập trình mới, kết hợp nhiều kỹ thuật hiện đại.

1.2. Tính năng Nổi bật của Agent Tự trị Thích nghi và Di động

Agent có nhiều tính năng quan trọng. Tính tự trị cho phép agent tự kiểm soát hoạt động và làm việc độc lập. Agent có khả năng học hỏi và tự thay đổi hành vi theo kinh nghiệm. Agent bền vững trong quá trình hoạt động. Mỗi agent được tạo ra đều có một mục đích và nó hành động theo mục đích này cho đến khi mục đích được thỏa mãn. Agent có khả năng giao tiếp, cộng tác với các agent khác. Tính linh hoạt cho phép agent hoạt động trong nhiều môi trường khác nhau. Tính di động là khả năng di chuyển từ môi trường thi hành này sang môi trường khác. Khả năng tự trị của agent chủ yếu được quyết định bởi tri thức trang bị cho agent.

1.3. Phân loại Agent Stationary Agent và Mobile Agent

Các agent thường được phân loại theo tính năng và mục đích. Theo tính năng, có tác tử tĩnh (Stationary agent)tác tử di động (Mobile Agent). Stationary agent chỉ làm việc trên một hệ thống. Nếu cần thông tin ở hệ thống khác, chúng phải sử dụng các cơ chế truyền thông như RPC, RMI, DCOM. Mobile agent không lệ thuộc vào hệ thống nơi chúng bắt đầu, có khả năng di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Khi di chuyển, nó mang theo trạng thái và mã chương trình. Theo mục đích, có tác tử cộng tác (Collaborative agent), tác tử giao diện (Interface agent), và tác tử thông minh (Smart/Intelligent agent).

II. Mobile Agent Hoạt Động Ra Sao Nguyên Lý và So Sánh Kỹ Thuật

Hệ thống phân tán truyền thống dựa trên chương trình tĩnh, chuyển dữ liệu qua mạng. Mobile agent (MA) thì ngược lại. Định nghĩa: Mobile agent là thành phần phần mềm, gồm mã chương trình, dữ liệu và trạng thái hoạt động, có thể tự di chuyển. Nội dung agent mang theo bao gồm thành phần agent, tên cơ sở tri thức. Mobile agent là một dạng của mobile code, nhưng an toàn hơn vì mang theo dữ liệu và trạng thái, tự di trú trong mạng. Mobile agent có khả năng di trú, liên lạc, nhân bản, tổng hợp. Một số agent cung cấp dịch vụ hoặc interface cho ứng dụng kế thừa. Nguyên lý hoạt động cần được so sánh với các kỹ thuật khác.

2.1. So Sánh Mobile Agent với Kỹ thuật Mã Kéo và Đẩy Mã

Để hiểu rõ nguyên lý hoạt động của Mobile Agent, ta so sánh nó với các kỹ thuật khác. Kỹ thuật mã kéo (pull code) áp dụng trong mô hình client-server, client gửi yêu cầu, server gửi code và code thực thi ở client. Kỹ thuật đẩy mã (push code) khi có yêu cầu, một máy gửi code tới máy khác và thực thi. Kỹ thuật mã tự trị (autonomous code) code tự quyết định sẽ đi và thực thi ở đâu. Mobile agent hoạt động theo phương pháp mã tự trị, tự quyết định đóng gói và di trú, không để lại bản sao. Kỹ thuật mã tự trị này là một bước tiến lớn trong việc nâng cao tính bảo mật.

2.2. Vòng đời của Mobile Agent Khởi tạo Di trú và Thực thi

Mọi mobile agent đều thực hiện tuần tự: tạo ra, di trú, thực hiện nhiệm vụ, và bị hủy. Vòng đời bao gồm khởi tạo, lưu trạng thái, di trú, tái tạo trạng thái, thực thi, yêu cầu di trú, và hủy/ngủ đông. Khi có nhu cầu di trú, agent tạm dừng, lưu trạng thái, mã hóa dữ liệu, truyền đi trên mạng. Khi đến đích, agent khôi phục trạng thái và tiếp tục nhiệm vụ. Agent sẽ tự quyết định đóng gói và di trú đến môi trường khác. Tính năng đặc biệt này làm cho nó trở nên linh hoạt.

2.3. Điều kiện và Yêu cầu cho AgentOS để Mobile Agent Hoạt động

Agent không thể tồn tại một mình, phải dựa trên host hoặc AgentOS. Host tạo ra, thực thi, chuyển, hoặc hủy agent. Khi host bị hủy, agent cũng bị hủy. AgentOS phải độc lập flatform, hỗ trợ đa luồng, di trú được agent và trạng thái, có cơ chế giao tiếp giữa các agent, tái sử dụng agent, bảo mật, và có thể mở rộng.

III. Tại Sao Chọn Mobile Agent Lợi Ích và Môi Trường Ứng Dụng Tiềm Năng

Mobile agent có nhiều lợi ích. Giảm tải băng thông cho phép đóng gói thông tin, gửi đến máy đích và xử lý dữ liệu cục bộ. Giảm độ trễ nhờ vào hành động cục bộ, tự trị, trực tiếp thi hành chỉ dẫn. Có thể thực thi khi ngắt kết nối mạng. Thực thi bất đồng bộ và tự động, phù hợp với thiết bị di động. Nhanh và giảm thiểu lỗi nhờ phản ứng năng động. Khắc phục tình trạng không đồng nhất. Đóng gói các giao thức. Mobile agent thích hợp với thu thập dữ liệu phân tán, theo dõi tin cập nhật, thương mại điện tử và quản trị hệ thống mạng.

3.1. Giảm Tải Băng Thông và Khắc Phục Độ Trễ Mạng với Mobile Agent

Kĩ thuật mobile agent cho phép người dùng đóng gói thông tin, gửi nó đến máy đích và thực hiện xử lý dữ liệu, trao đổi cục bộ tại đó. Như vậy sẽ góp phần làm giảm dữ liệu thô trên mạng, góp phần làm giảm tải mạng đáng kể. Phương châm thực hiện của kĩ thuật mobile agent là : mang xử lý đến nơi chứa dữ liệu hơn là mang dữ liệu về nơi xử lý. Khi đó, giải pháp mobile agent rất hữu ích trong việc khắc phục độ trễ nhờ vào việc agent có thể được gửi đi từ trung tâm điều khiển và hành động cục bộ, tự trị, trực tiếp thi hành các chỉ dẫn của người điều khiển.

3.2. Khả Năng Ứng Dụng Đa Dạng của Mobile Agent trong Thực Tiễn

Mobile agent thích hợp với những loại ứng dụng sau: Thu thập dữ liệu phân tán, theo dõi và thông báo tin cập nhật, giám sát và phân tán thông tin, xử lí song song, thương mại điện tử, quản trị hệ thống mạng và hỗ trợ các thiết bị di động. Từ thực tế đó nảy sinh nhu cầu thay đổi hành vi của các thực thể để đạt được một nghi thức chung trong việc thương lượng. Hơn nữa, việc di chuyển các thành phần của ứng dụng tiến gần đến nguồn thông tin thích hợp cho giao dịch cũng được quan tâm.

3.3. Mobile Agent và Hỗ Trợ cho Thiết Bị Di Động Giải Pháp Tối Ưu

Do đặc điểm tài nguyên hạn chế và không kết nối thường xuyên, việc xây dựng các ứng dụng dựa trên mobile agent với khả năng di chuyển đến các máy tính có cấu hình mạnh hơn để hoạt động (truy vấn cơ sở dữ liệu, tìm tin…) rồi trả kết quả về sẽ là một giải pháp tốt cho người dùng các thiết bị di động.

IV. Các Hệ Thống Mobile Agent Phổ Biến Aglets Voyager Mole Zeus

Có nhiều hệ thống Mobile Agent khác nhau. Aglets được phát triển bởi IBM, hỗ trợ thi hành tự trị và định tuyến động. Voyager hỗ trợ phát triển ứng dụng agent, cho phép trao đổi thông điệp và di chuyển đối tượng. Mole được xây dựng với ngôn ngữ Java, hỗ trợ di chuyển yếu và giao tiếp giữa các agent. Zeus được British Telecommunication phát triển, hỗ trợ xây dựng các hệ thống đa agent.

4.1. Aglets Nền Tảng Phát Triển Mobile Agent Phổ Biến

Aglets là một hệ thống Java mobile agent hỗ trợ các khái niệm thi hành tự trị và định tuyến động trên lộ trình của nó. Có thể xem aglets như là một khái quát hóa và mở rộng của applet và servlet. Aglet server là chương trình cung cấp một môi trường thi hành và một máy ảo Java cho aglet hoạt động. Một khi aglets được tạo ra, nó sẽ chạy trên mọi máy có hỗ trợ Aglet API mà không quan tâm đến nguồn gốc hệ điều hành và phần cứng bên dưới hay nguồn gốc cụ thể của Aglet API được cài trên máy đang chạy.

4.2. Voyager Môi Trường Thương Mại Hỗ Trợ Ứng Dụng Mobile Agent

Voyager là một môi trường thương mại hỗ trợ phát triển các ứng dụng agent được hãng Object Space phát triển. Voyager sử dụng ngôn ngữ lập trình Java với cú pháp chuẩn để tạo dựng các đối tượng ở xa một cách rất dễ dàng, cho phép các đối tượng này trao đổi thông điệp với nhau, và di chuyển các đối tượng giữa các máy tính có hỗ trợ môi trường Voyager. Các chương trình viết trong Voyager có thể trao đổi thông tin hai chiều với các chương trình viết bằng SOAP, CORBA, RMI và DCOM. Thế mạnh thật sự của Voyager nằm ở sự đơn giản và dễ dùng.

4.3. Mole và Zeus Giải Pháp cho Hệ Phân Tán và Quản Lý Agent

Mole là hệ thống Mobile Agent được xây dựng với ngôn ngữ Java tại đại học Stuttgart. Môi trường Mole phù hợp cho phát triển những ứng dụng trong các lĩnh vực: Truyền thông, ứng dụng thuộc lĩnh vực hệ thống thông tin điện tử. Zeus là môi trường do British Telecommunication phát triển để hỗ trợ xây dựng các hệ thống đa agents. Zeus đặc biệt chú trọng việc hỗ trợ một phương pháp luận và một bộ công cụ mạnh để phát triển ứng dụng đa agent trên môi trường phân tán.

V. Bảo Mật Mobile Agent Đe Dọa và Biện Pháp Đối Phó Hiệu Quả

Kỹ thuật Mobile Agent cung cấp mô hình xử lý mới mà có thể tạm ngưng việc thi hành và di chuyển. Sự phức tạp của Mobile Agent gia tăng, có nhiều mối đe dọa liên kết. Các đe dọa bao gồm sự phơi bày thông tin, từ chối dịch vụ, và sửa đổi thông tin. Cần phân loại đe dọa theo thành phần hệ thống: agent, agent platform, và thực thể khác. Các yêu cầu bảo mật chính bao gồm sự cẩn mật, tính toàn vẹn, tính sẵn sàng, và trách nhiệm giải trình. Có nhiều biện pháp đối phó để bảo vệ agent platformagent.

5.1. Các Hình Thức Đe Dọa An Ninh Phổ Biến đối với Mobile Agent

Có nhiều mô hình hiện có cho việc mô tả hệ thống Agent, tuy nhiên đối với vấn đề an toàn bảo mật này ta chỉ dùng một mô hình đơn giản bao gồm chỉ hai thành phần chính: Agent và Agent Platform. Ở đây, một Agent gồm có mã nguồn (code) và thông tin trạng thái (state information) cần thiết để tiến hành một vài sự tính toán. Tính di động cho phép một Agent có thể di chuyển giữa các Agent Platform. Có bốn loại đe dọa được định nghĩa: đe dọa xuất phát từ sự tấn công của một Agent đến một Agent Platform, một Agent Platform tấn công một Agent, một Agent tấn công một Agent khác trong một Agent Platform và những thực thể khác tấn công vào hệ thống Agent.

5.2. Yêu Cầu Bảo Mật Cẩn Mật Toàn Vẹn và Sẵn Sàng cho Mobile Agent

Các người dùng trong hệ thống mạng máy tính có bốn yêu cầu bảo mật chính sau: sự cẩn mật (confidentiality), tính toàn vẹn (integrity), tính sẵn sàng (availability), và trách nhiệm giải trình (accountability). Mọi dữ liệu được chứa trên Agent Platform hay được mang theo bởi một Agent phải được giữ nguyên tính cẩn mật. Agent Frameworks phải bảo đảm rằng sự liên lạc bên trong hoặc ngoài Agent Platform phải giữ nguyên tính cẩn mật. Agent Platform phải bảo vệ các Agent không được phép sửa đổi mã (code), trạng thái (state) và dữ liệu (data) của Agent. Mỗi xử lý (process), người dùng, hay Agent trên Agent Platform phải có trách nhiệm cho các hoạt động của mình.

5.3. Biện Pháp Đối Phó Phần Mềm Cô Lập và Ghi Lại Hành Trình cho Mobile Agent

Nhiều kỹ thuật bảo mật thường dùng trong các ứng dụng phân tán đương thời, cũng có ứng dụng trong phạm vi mô hình Mobile Agent. Một trong những vấn đề chính liên quan đến việc thực thi một hệ thống Agent là việc đảm bảo rằng các Agent không thể gây trở ngại đến một Agent khác hoặc với AgentPlatform. Việc bảo vệ Agent Platform (Protecting the Agent Platform) và bảo vệ các Agent (Protecting Agents) rất quan trọng. Kỹ thuật ghi lại hành trình chung (Mutual Itinerary Recording)là một sự sắp xếp có hệ thống tổng quát cho phép hành trình của Agent (Intierary of Agent) được ghi lại và theo dõi bởi Agent hợp tác khác, trong một sự sắp xếp hỗ trợ lẫn nhau.

VI. Mobile Agent trong Thanh Toán Điện Tử Ứng Dụng và Triển Vọng

Với sự phát triển của WWW và Thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh mới ra đời. Hỗ trợ mua bán trực tuyến tạo ra chương trình hiệu quả. Triển vọng nhất là sử dụng agent trong Thương mại điện tử. Tuy nhiên chưa có nhiều ứng dụng mobile agent hoàn thành. Thanh toán điện tử bao gồm tiền điện tử và các hệ thống thanh toán trực tuyến. Mobile agent có thể được sử dụng trong mua hàng, bán hàng, và đấu giá trực tuyến. Các ứng dụng Thương mại điện tử sử dụng mobile agent sẽ cung cấp cách thức mới để tiến hành giao dịch.

6.1. Các Hệ Thống Thanh Toán Điện Tử Phổ Biến Hiện Nay

Các hệ thống thanh toán trực tuyến: Hệ thống thanh toán thẻ tín dụng - Credit card; Chuyển khoản điện tử và thẻ ghi nợ trên Internet; Ví tiền số hoá - Electronic Wallets; Tiền mặt số hoá – E Cash; Các hệ thống lưu trữ giá trị trực tuyến và thẻ thông minh; Các hệ thống thanh toán séc điện tử; Các hệ thống xuất trình và thanh toán hối phiếu điện tử.

6.2. Mobile Agent và Các Ứng Dụng trong Thương Mại Điện Tử

Mobile Agents for Networked Electronic Trading (MAgNET) là một hệ thống thương mại điện tử dựa trên Aglets. Mobile Agent duyệt lần lượt từng trang web của nhà cung cấp, tìm kiếm các danh mục sản phẩm theo các tiêu chuẩn của người mua, và trả về cho người mua sản phẩm tốt nhất được tìm thấy. Nhà cung cấp tạo ra một MA cho các người mua tiềm năng bằng cách cung cấp cho nó một danh sách các trang web để truy cập. Mobile Agent mang theo thông tin về số lượng và giá cả của sản phẩm.

6.3. Phân Loại Ứng Dụng trong Thương Mại Điện Tử Mua Bán và Đấu Giá

MA hiện có 3 loại ứng dụng ứng dụng trong thương mại điện tử, là: tác tử mua hàng (shopping agent), tác tử bán hàng (salesman agent), và tác tử đấu giá (auction agent). Các Mobile Agent này có thể đấu giá và bán các mặt hàng trong một phiên đấu giá trực tuyến thay mặt cho chủ sở hữu. Các Mobile Agent này hành xử như một người bán hàng di động, đi thăm các khách hàng và bán sản phẩm của mình. Những Mobile Agent này thay mặt cho chủ sở hữu mua hàng trên thị trường điện tử theo những chỉ thị xác định thông số kỹ thuật của người sử dụng được.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về Agent 1. Giới thiệu Tin học ngày càng phát triển dẫn đến việc hình thành nhu cầu tạo ra những tiểu chương trình nhỏ gọn, thông minh, có khả năng hoạt động một mình và kết hợp với những tiểu chương trình khác Năm 1994, khái niệm software agent được đưa ra bởi Mark Sidell và Chuck Knuff và đến năm 1995 thì phiên bản đầu tiên của agent xuất hiện. Năm 1975 kĩ thuật lập trình phổ biến là lập trình có cấu trúc, đến năm 1982, kĩ thuật lập trình phổ biến là phương pháp lập trình hướng đối tượng và đến khi Agent ra đời đã tạo ra một phương pháp lập trình mới. Agent là sự kết hợp của nhiều kĩ thuật tin học hiện đại Hình 1.1: Agent - Phương pháp lập trình mới Có nhiều định nghĩa cho software agent, ta có thể tham khảo một số định nghĩa sau: Một agent là một thành phần phần mềm và/hoặc phần cứng mà có khả năng hoat động chính xác để hoàn thành nhiệm vụ thay mặt chủ nhân của agent.

Trên mạng Internet, một agent (có khi được gọi là một intelligent agent ) là một chương trình thu thập thông tin hoặc thực thi một số dịch vụ khác mà không cần người điều khiển và hoạt động theo thời gian đã được lên lịch sẵn. Một agent đôi khi được gọi là một bot ( viết tắt của robot ) [8]. Một ví dụ về agent là chương trình Infogate [8]. Chương trình này có chức năng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 thu thập các tin tức mới về lĩnh vực người dùng quan tâm và tự động gửi thông báo đến người dùng khi có tin mới.

Tính năng của Agent 1. Tính tự trị (autonomous) Agent có khả năng tự kiểm soát những hoạt động của chính nó và làm việc, thi hành các tác vụ độc lập với người dùng cũng như các tác nhân khác. Nói một cách đơn giản, những agent là những chương trình có thể tự hoạt động mà không cần có người dùng thao tác. Hai đặc tính hướng đích (goal-oriented) và tính chủ động (pro- activeness) thường được dùng để đánh giá mức độ tự trị của agent.

Khả năng tự trị của agent chủ yếu được quyết định bởi tri thức trang bị cho agent. Tính thích nghi và tự học hỏi (adaptive/learning) Agent biết cách học và tự thay đổi các hành vi của nó theo các kinh nghiệm thu được. Bền vững trong quá trình hoạt động (persistent) Tự tồn tại và thích nghi trong môi trường hoạt động, chỉ bị hủy khi đã hoàn thành nhiệm vụ 1. Hoạt động hướng đích (goal driven) Mỗi agent được tạo ra đều có một mục đích và nó hành động theo mục đích này cho đến khi mục đích được thỏa mãn.

Giao tiếp và cộng tác ( communicative/collaborative) Agent có khả năng liên lạc, giao tiếp và phối hợp hoạt động với các agent của cùng môi trường khác hay các loại đối tượng khác trong các loại môi trường khác. Linh hoạt (flexible) Agent có thể hoạt động trong nhiều môi trường, hệ điều hành khác nhau. Tính di động (mobility) Là khả năng di chuyển từ môi trường thi hành này sang môi trường khác của một agent. Khả năng di động của một agent được phân thành hai loại.

Di động mạnh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 (strong mobility) là khả năng mà hệ thống có thể di chuyển cả mã chương trình và trạng thái thi hành của agent đến một môi trường khác. Di động yếu (weak mobility) là khả năng của hệ thống chỉ có thể di chuyển mã chương trình giữa các môi trường thi hành với nhau, mã nguồn có thể mang kèm theo một số dữ liệu khởi tạo nhưng trạng thái thi hành thì không thể di chuyển. Các agent thường có kích thước nhỏ, bản thân agent không phải là một ứng dụng hoàn chỉnh, khi hoạt động trên một máy, agent cần phải kết hợp với một chương trình chạy nền sẵn trên máy mà ta gọi là AgentHost mới có thể hoạt động được. Ngoài ra có một số agent sẽ kết hợp với một số chương trình khác để hoạt động.

Phân loại agent Các agent thường được phân loại theo tính năng và mục đích. Phân loại theo tính năng a. Tác tử tĩnh (Stationary agent)  Đặc tính: Chỉ làm việc trên một hệ thống, nơi mà agent bắt đầu vòng đời.  Nếu stationary agent cần thông tin ở một hệ thống khác hoặc muốn tương tác với agent nằm ở hệ thống khác thì chúng phải sử dụng một trong các cơ chế truyền thông khác như RPC, RMI, DCOM… b.

Tác tử di động (Mobile Agent)  Không lệ thuộc vào hệ thống nơi chúng bắt đầu làm việc.  Có khả năng di chuyển từ nơi này sang nơi khác trong hệ thống mạng máy tính tại những thời điểm và vị trí do agent lựa chọn.  Khi mobile agent di chuyển, nó có thể mang theo mình trạng thái và mã chương trình. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Phân loại theo mục đích Hình 1.2: Phân loại Agent a. Tác tử cộng tác (Collaborative agent) Collaborative agent là một chương trình giúp người dùng giải quyết vấn đề, đặc biệt trong những trường hợp phức tạp hoặc không quen thuộc, bằng cách sửa lỗi, đề nghị nên làm gì tiếp theo và chú ý đến những vấn đề ở cấp thấp. Một collaborative agent có thể được thêm vào một giao diện người dùng có sẵn, ví dụ như các chương trình giả lập hoặc tích hợp vào thiết kế của một dụng cụ phần cứng mới, ví dụ như đồ gia dụng [8]. Tác tử giao diện (Interface agent) Interface agent là một chương trình có thể ảnh hưởng đến giao diện thao tác trực tiếp, nhưng không có sự hướng dẫn trực tiếp từ người dùng.

Interface agent đọc các dữ liệu người dùng nhập vào giao diện và nó có thể tạo ra sự thay đổi tới đối tượng người dùng thấy trên màn hình, mặc dù có thể là sự thay đổi đó không phải diễn ra ngay ứng với hành động của người dùng. Interface agent có thể quan sát nhiều tham số nhập vào của người dùng trong một khoảng thời gian nào đó TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 trước khi quyết định thực hiện một hành động [8]. Tác tử thông minh (Smart/Intelligent agent) Có đầy đủ cả 3 mục đích: giao tác, tự động và dễ thích nghi và đây chính là tên gọi khác của software agent [8]. Kết luận Trong chương này chúng ta đã giới thiệu về software agent, đó là một phương pháp lập trình mới, ta cũng đưa ra một vài định nghĩa về agent.

Ta đã giới thiệu tính năng của agent như: tính tự trị, tính thích nghi và học hỏi, hoạt động hướng đích, giao tiếp và cộng tác, linh hoạt, di động,. Ta cũng phân loại agent theo mục đích và tính năng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 Chương 2. Mobile Agent và nguyên lý hoạt động Những hệ thống phân tán truyền thống được xây dựng trên những chương trình tĩnh, chuyển dữ liệu đi về trên mạng.

Còn mobile agent (gọi tắt là MA) thì ngược lại. Khái niệm Mobile Agent Định nghĩa: Mobile agent là những thành phần phần mềm, bao gồm mã chương trình, dữ liệu và trạng thái hoạt động và có thể tự mình di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Nội dung agent mang theo trong quá trình di trú bao gồm các thành phần của agent, tên cơ sở tri thức, bảng lưu nội dung các câu hỏi và câu trả lời theo ngôn ngữ COKB-ONT [2]. Mobile agent chính là một dạng của mobile code.

(Mobile code là những chương trình chuyển mã đến client và thực thi ở đó. Ví dụ cho mobile code: chương trình applet có thể gây nguy hiểm cho máy tính do trong applet có thể chứa những đoạn code không đáng tin cậy, gây hại). Mobile agent ngoài những tính năng cơ bản của mobile code còn có thể : mang theo mình dữ liệu và trạng thái thực thi, di trú trong mạng dưới sự kiểm soát của chính nó. Vì vậy, có thể nói mobile agent an toàn hơn mobile code nhiều.

Tính chất mobile agent:  Có khả năng di trú từ nơi này sang nơi khác  Liên lạc được với nhau, nhân bản, nhập lại, tổng hợp tính toán  Một số agent có khả năng cung cấp dịch vụ hoặc interface cho các ứng dụng kế thừa  Có kích thước nhỏ  Có khả năng xác định và dùng những tài nguyên trên các máy tính đang chứa nó. Nguyên lý hoạt động 2. So sánh với các kĩ thuật khác Để hiểu rõ về nguyên lý hoạt động trong môi trường mạng của Mobile Agent, ta sẽ so sánh nó với nguyên lý hoạt động của các kĩ thuật khác: 2. Kĩ thuật mã kéo (pull code) Áp dụng trong mô hình client-server, bắt đầu khi client gửi yêu cầu đến server, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 server sẽ gửi code về client và code thực thi, cho ra kết quả ở client.

Thao tác gồm 3 bước : Bước 1 : máy client gửi yêu cầu đến server Bước 2 : server gửi code cho client Bước 3 : code được thực thi ở client Hình 2.1: Kỹ thuật mã kéo (pull code) Ví dụ : Các Java applet được thực thi theo phương pháp này Chú ý : Trong mô hình này, một bản sao của code sẽ được server gửi tới client và thực thi ở client. Server vẫn lưu trữ code. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kĩ thuật đẩy mã (push code) Khi có yêu cầu từ người dùng, một máy (một node) trong mạng sẽ gửi code tới một máy (một node) khác trong cùng môi trường mạng và thực thi ở máy đó.

Thao tác này gồm 2 bước : Bước 1 : Tự bản thân máy A gửi code đến máy B mà không có yêu cầu từ phía B. Trong mô hình này, A chỉ là một máy có nối mạng với B chứ không cần điều kiện A phải là server Bước 2: code được thực thi ở máy B Hình 2.2: Kỹ thuật mã đẩy (push code) Chú ý : ở A vẫn lưu trữ một bản sao của code. Như vậy, trong hai mô hình trên, nơi gửi code đi vẫn giữ lại một bản sao của code. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Kĩ thuật mã tự trị (autonomous code) Code tự quyết định sẽ đi và thực thi ở đâu Bước 1 : code sau khi thực thi ở máy A sẽ tự đóng gói và di trú tới máy B Bước 2 : code thực thi ở máy B, lúc này code hoàn toàn không còn ở A nữa Hình 2.3: Kỹ thuật mã tự trị (autonomous code) Ví dụ : mobile agent hoạt động theo phương pháp này. Tự quyết định đóng gói, không để lại bản sao và di trú đến đâu là điểm khác biệt của mobile agent với hai kĩ thuật kéo mã và đẩy mã ở trên. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ