Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế Việt Nam, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vai trò xương sống, chiếm đa số và phân bố rộng khắp các ngành kinh tế. Tính đến đầu năm 2017, cả nước có khoảng 520.000 DNVVN, chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động thực tế với tổng số vốn đăng ký xấp xỉ 130 tỷ USD (tương đương 1/3 tổng vốn đăng ký của toàn bộ khối doanh nghiệp). Hằng năm, khu vực DNVVN tạo thêm khoảng 500.000 việc làm mới, thu hút trên dưới 60% lực lượng lao động cả nước, đóng góp xấp xỉ 50% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và 33% tổng thu nộp ngân sách nhà nước.
Mặc dù đóng vai trò động lực đối với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các DNVVN tại Việt Nam thường xuyên đối mặt với rào cản nghiêm trọng về tiếp cận vốn phục vụ sản xuất và kinh doanh. Các khó khăn chính bao gồm: thủ tục vay vốn tại ngân hàng thương mại còn phức tạp; yêu cầu về tài sản bảo đảm khắt khe trong khi phần lớn DNVVN thiếu tài sản có giá trị cao; mặt bằng lãi suất và điều kiện vay vốn chưa thực sự tương thích với đặc thù dòng tiền của doanh nghiệp quy mô nhỏ. Trước thực trạng đó, việc các ngân hàng thương mại chủ động mở rộng tín dụng đối với khối DNVVN gắn liền với kiểm soát an toàn vốn là một yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Sở giao dịch 1" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán thực tiễn này.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và mở rộng tín dụng đối với DNVVN trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn 2014 – 2016; chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm đẩy mạnh mở rộng quy mô tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 1 (MB - SGD 1), tập trung vào địa bàn khách hàng tại ba quận trung tâm của thành phố Hà Nội gồm Ba Đình, Tây Hồ và Đống Đa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và lý luận tài chính - ngân hàng:
- Khái niệm doanh nghiệp và phân loại DNVVN: Tác giả căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2014 để xác định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp và sử dụng Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ để phân loại DNVVN theo ba cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí ưu tiên là tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán) hoặc số lao động bình quân năm trên ba khu vực kinh tế: Nông - lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ.
- Bản chất tín dụng ngân hàng: Hoạt động tín dụng ngân hàng được xác định là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn có thời hạn, xác lập trên cơ sở lòng tin, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi, và luôn tiềm ẩn rủi ro do hiện tượng bất đối xứng thông tin dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.
- Khung tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng: Mở rộng tín dụng được đánh giá toàn diện qua cả khía cạnh định lượng và định tính:
- Chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng khách hàng: Mức tăng số lượng khách hàng ($M_{SK} = S_T - S_{T-1}$), tốc độ tăng số lượng khách hàng ($TL_{SK} = \frac{M_{SK}}{S_{T-1}} \times 100%$), và tỷ trọng số lượng DNVVN trong tổng khách hàng ($TT_{SK} = \frac{S_{VVN}}{S} \times 100%$).
- Chỉ tiêu doanh số cho vay: Mức tăng doanh số cho vay ($M_{DS} = DS_T - DS_{T-1}$), tốc độ tăng doanh số cho vay ($TL_{DS}$), và tỷ trọng doanh số cho vay DNVVN ($TT_{DS} = \frac{DS_{VVN}}{DS} \times 100%$).
- Chỉ tiêu dư nợ tín dụng: Mức tăng dư nợ ($M_{DN} = DN_T - DN_{T-1}$), tốc độ tăng dư nợ ($TL_{DN}$), và tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ ($TT_{DN} = \frac{DN_{VVN}}{DN} \times 100%$).
- Chỉ tiêu định tính và hiệu quả: Mức độ đa dạng hóa sản phẩm, lĩnh vực và ngành nghề tài trợ; tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập của ngân hàng.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Được phân loại thành ba nhóm: nhân tố thuộc về ngân hàng (chính sách tín dụng, khẩu vị rủi ro, năng lực vốn, trình độ cán bộ tín dụng, hạ tầng công nghệ thông tin, hoạt động marketing); nhân tố thuộc về DNVVN (năng lực tài chính, tài sản bảo đảm, trình độ quản trị, tính khả thi của phương án kinh doanh); nhân tố môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, biến động lạm phát, môi trường chính trị - xã hội và hành lang pháp lý).
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm 2014, 2015, 2016) nhằm làm sáng tỏ các mối quan hệ kinh tế giữa lý luận và thực tiễn hoạt động ngân hàng.
Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ của Phòng Quản lý tín dụng và Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Phòng SME) thuộc Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn 2014 – 2016; các văn bản pháp luật, nghị định của Chính phủ và số liệu thống kê vĩ mô.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý thuyết tổng quan về DNVVN và quan hệ tín dụng giữa NHTM với DNVVN:
- Khái quát các đặc trưng cơ bản của DNVVN: quy mô vốn và lao động nhỏ (số lao động bình quân giảm từ 49 người năm 2007 xuống 29 người năm 2015; chiếm 97% số lượng nhưng nắm chưa đầy 40% tổng vốn kinh doanh); chu kỳ sản xuất ngắn, thu hồi vốn nhanh, bộ máy quản lý gọn nhẹ; trình độ nhân lực và quản lý còn hạn chế (ước tính 75% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật); công nghệ thiết bị lạc hậu từ 2 đến 3 thế hệ so với mức trung bình của thế giới.
- Khẳng định vai trò của DNVVN trong tạo việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lực nhàn rỗi trong dân cư, thúc đẩy cạnh tranh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phân loại chi tiết các hình thức tín dụng ngân hàng theo thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng với nghiệp vụ chiết khấu, thấu chi, ứng trước; trung hạn 12–60 tháng; dài hạn $>60$ tháng), theo mục đích sử dụng, theo hình thức bảo đảm (có bảo đảm và không có bảo đảm), theo phương thức hoàn trả và nguồn gốc tín dụng.
- Phân tích sự cần thiết khách quan của việc mở rộng tín dụng DNVVN, xác định các tiêu chí đánh giá quy mô, cơ cấu, chất lượng tín dụng và chỉ ra các nhân tố chi phối từ phía ngân hàng, khách hàng và môi trường kinh tế.
Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Sở giao dịch I
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động của MB – Chi nhánh Sở giao dịch 1 và phân tích thực trạng mở rộng tín dụng DNVVN:
- Khái quát chi nhánh: Thành lập ngày 28/02/2005 theo Quyết định số 10/QĐ-MB-HĐQT (ĐKKD số 0113006829), trụ sở đặt tại 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội. Bộ máy nhân sự gồm 1 Giám đốc (Nguyễn Thị Anh), 2 Phó Giám đốc (phụ trách Khối Kinh doanh và Khối Vận hành) cùng gần 120 nhân viên.
- Danh mục sản phẩm và quy trình nghiệp vụ: Chi nhánh cung cấp các gói cho vay ngắn hạn theo món, cho vay hạn mức vốn lưu động, cho vay đầu tư dự án trung - dài hạn, thấu chi, cho vay chuyên biệt các ngành Điện, Xây lắp, Dược, Ô tô, Bao bì, bảo lãnh và thẻ MB VISA COMMERCE. Quy trình tín dụng DNVVN được chuẩn hóa qua 8 bước: (1) Lập hồ sơ vay vốn $\rightarrow$ (2) Thu thập thông tin (qua CIC, đối tác, khảo sát thực tế) $\rightarrow$ (3) Thẩm định tín dụng $\rightarrow$ (4) Lập báo cáo thẩm định $\rightarrow$ (5) Ký kết hợp đồng tín dụng và đăng ký giao dịch bảo đảm $\rightarrow$ (6) Giải ngân $\rightarrow$ (7) Kiểm tra, giám sát và thu hồi nợ $\rightarrow$ (8) Kết thúc, thanh lý hợp đồng.
Bảng 1: Kết quả huy động vốn tại MB – Chi nhánh SGD 1 giai đoạn 2014 – 2016 (Đơn vị: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
| Tổng vốn huy động |
16.881,20 |
18.276,80 |
20.169,60 |
+8,33 |
+10,36 |
| Phân theo thời hạn: |
|
|
|
|
|
| - Vốn có kỳ hạn |
10.949,15 |
11.726,40 |
13.251,43 |
+7,10 |
+13,01 |
| - Vốn không kỳ hạn |
4.905,70 |
5.327,60 |
5.465,96 |
+8,60 |
+2,60 |
| - Vốn khác |
1.026,35 |
1.222,80 |
1.452,21 |
+19,14 |
+18,76 |
| Phân theo đối tượng: |
|
|
|
|
|
| - Từ TCKT và dân cư |
9.622,28 |
11.514,38 |
13.715,33 |
+19,66 |
+19,11 |
| - Từ TCTD khác |
7.258,92 |
6.762,42 |
6.454,27 |
-6,84 |
-4,56 |
| Phân theo loại tiền: |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi nội tệ (VND) |
15.998,31 |
17.235,02 |
18.852,53 |
+7,73 |
+9,39 |
| - Tiền gửi ngoại tệ |
882,89 |
1.041,78 |
1.317,07 |
+18,00 |
+26,42 |
Bảng 2: Tình hình nợ quá hạn và kết quả kinh doanh tại MB – Chi nhánh SGD 1 (2014 – 2016)
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
1,35 |
0,67 |
0,64 |
| - Nợ quá hạn trung và dài hạn (Tỷ đồng) |
184,45 |
103,25 |
107,46 |
| - Tỷ trọng nợ quá hạn trung và dài hạn (%) |
58,51 |
58,73 |
52,96 |
| - Nợ quá hạn ngắn hạn (Tỷ đồng) |
130,75 |
72,55 |
88,08 |
| - Tỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn (%) |
41,49 |
41,27 |
45,04 |
| Tổng nợ quá hạn (Tỷ đồng) |
315,20 |
175,80 |
195,54 |
| Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) |
206,75 |
294,20 |
360,83 |
Bảng 3: Số lượng khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng theo hình thức sở hữu (2014 – 2016)
| Loại hình sở hữu |
Năm 2014 (DN) |
Năm 2015 (DN) |
Năm 2016 (DN) |
| Doanh nghiệp Nhà nước |
54 |
68 |
87 |
| Công ty Cổ phần |
137 |
185 |
247 |
| Công ty Trách nhiệm hữu hạn |
136 |
173 |
217 |
| Doanh nghiệp tư nhân |
48 |
62 |
78 |
| Hộ sản xuất |
42 |
49 |
76 |
| Tổng số khách hàng DNVVN |
417 |
538 |
705 |
| Tốc độ tăng trưởng khách hàng DNVVN (%) |
- |
+29,02 |
+31,22 |
Thực trạng mở rộng tín dụng DNVVN ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô giải ngân: năm 2015, tỷ trọng cho vay DNVVN trong tổng doanh số cho vay tăng 9,29%; năm 2016 tiếp tục tăng thêm 3.309,29 tỷ đồng (+4,91%), chiếm 43,20% tổng doanh số cho vay của chi nhánh.
Đánh giá chung: Chi nhánh đã đạt kết quả tích cực trong việc tăng trưởng số lượng khách hàng và kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn ($<1%$). Tuy nhiên, mức độ thâm nhập thị trường vẫn chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn do áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác và một bộ phận DNVVN chưa đáp ứng được điều kiện vay vốn.
Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Sở giao dịch I
Căn cứ vào định hướng phát triển của MB và chủ trương của Nhà nước, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ cho chi nhánh:
- Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng DNVVN: Nâng cao chất lượng các gói tín dụng truyền thống, thiết kế sản phẩm may đo theo chuỗi ngành hàng (Điện, Xây lắp, Dược phẩm).
- Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt: Áp dụng biên độ lãi suất dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ, thời hạn vay và mức độ đóng góp thu nhập của từng khách hàng.
- Nâng cao chất lượng thẩm định và tuân thủ quy trình: Thẩm định chặt chẽ phương án kinh doanh, dòng tiền thực tế thay vì phụ thuộc tuyệt đối vào BCTC, tăng cường tư vấn quản lý tài chính cho DNVVN.
- Mở rộng cho vay đa ngành nghề và loại hình doanh nghiệp: Đẩy mạnh tiếp cận khối công ty cổ phần, công ty TNHH và các hộ kinh doanh cá thể.
- Hoàn thiện chiến lược marketing: Chủ động tiếp cận khách hàng tiềm năng, xây dựng mối quan hệ bạn hàng gắn kết dài hạn.
- Phát triển đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp: Đào tạo kỹ năng đánh giá DNVVN, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và am hiểu thị trường ngành.
- Linh hoạt cơ chế bảo đảm tiền vay: Chấp nhận các loại tài sản bảo đảm đa dạng như quyền đòi nợ, hàng hóa luân chuyển, nâng tỷ lệ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với DNVVN uy tín.
- Nâng cấp công nghệ thông tin: Hiện đại hóa hệ thống báo cáo quản trị rủi ro (MIS) và Core Banking để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
Đồng thời, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị gửi tới Chính phủ (hoàn thiện khung pháp lý và quỹ bảo lãnh tín dụng), Ngân hàng Nhà nước (điều hành chính sách tiền tệ ổn định, hoàn thiện dữ liệu CIC), MB Hội sở (phân cấp thẩm quyền xét duyệt, phân bổ hạn mức tín dụng phù hợp), Hiệp hội DNVVN và bản thân các DNVVN (minh bạch hóa thông tin kế toán, nâng cao năng lực quản trị).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết các kết quả định lượng cụ thể và đóng góp thực tiễn:
- Kết quả thực tế:
- Quy mô khách hàng DNVVN tại MB – Chi nhánh SGD 1 tăng trưởng đều qua các năm, từ 417 doanh nghiệp (2014) lên 538 doanh nghiệp (2015, tăng 29,02%) và đạt 705 doanh nghiệp (2016, tăng 31,22%). Trong đó, loại hình Công ty Cổ phần (247 đơn vị) và Công ty TNHH (217 đơn vị) chiếm tỷ trọng lớn nhất vào năm 2016.
- Doanh số cho vay DNVVN tăng trưởng tích cực, đưa tỷ trọng cho vay khối này đạt 43,20% tổng doanh số giải ngân toàn chi nhánh vào năm 2016.
- Tỷ lệ nợ quá hạn được kéo giảm mạnh từ mức 1,35% (năm 2014, với tổng nợ quá hạn 315,20 tỷ đồng) xuống còn 0,67% (năm 2015) và 0,64% (năm 2016, với tổng nợ quá hạn 195,54 tỷ đồng).
- Kết quả kinh doanh toàn chi nhánh tăng trưởng vững chắc: Lợi nhuận trước thuế tăng từ 206,75 tỷ đồng (2014) lên 294,20 tỷ đồng (2015) và đạt 360,83 tỷ đồng (2016), trong đó thu lãi từ hoạt động cho vay đóng vai trò chủ đạo.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Hệ thống hóa 8 giải pháp thực thi cụ thể cho chi nhánh tập trung vào tháo gỡ điểm nghẽn tài sản bảo đảm, cơ chế lãi suất, chất lượng thẩm định dòng tiền và marketing chuyên biệt; đi kèm 5 nhóm kiến nghị vĩ mô tới Chính phủ, NHNN, MB Hội sở, Hiệp hội DNVVN và chính các doanh nghiệp vay vốn.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa việc phân tích số liệu thực tiễn nội bộ của một chi nhánh cấp 1 quy mô lớn với khung lý thuyết về quản trị tín dụng, cung cấp minh chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa mở rộng quy mô tín dụng và kiểm soát nợ quá hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2014 – 2016) tại duy nhất một đơn vị là Chi nhánh Sở giao dịch 1 của MB trên địa bàn Hà Nội, chưa đối chiếu so sánh chéo với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ.
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và so sánh số học; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (như hồi quy Logistic/Probit để đo lường các nhân tố tác động đến xác suất vỡ nợ hoặc khả năng tiếp cận tín dụng của DNVVN).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang nhiều chi nhánh hoặc toàn hệ thống NHTM tại Việt Nam; kéo dài chuỗi số liệu thời gian để quan sát biến động qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.
- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ tự động hóa và phân tích tác động từ các chính sách pháp luật mới về hỗ trợ DNVVN đối với tăng trưởng tín dụng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng, Kinh tế đầu tư đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định, cán bộ quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại quan tâm đến thực tế tổ chức quy trình tín dụng SME.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình cấp tín dụng DNVVN 8 bước được mô tả chi tiết, rõ ràng từng khâu tác nghiệp thực tế.
- Phương pháp xây dựng và tính toán hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng (mức tăng, tốc độ tăng, tỷ trọng doanh số, dư nợ và khách hàng).
- Hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu dư nợ và phân loại nợ quá hạn tại một chi nhánh ngân hàng lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu khách hàng DNVVN tại MB – Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn 2014 – 2016 phân theo loại hình sở hữu thay đổi như thế nào?
Số lượng DNVVN tăng liên tục từ 417 doanh nghiệp (2014) lên 538 doanh nghiệp (2015) và đạt 705 doanh nghiệp (2016). Trong đó, Công ty Cổ phần và Công ty TNHH luôn chiếm tỷ trọng áp đảo: năm 2016 có 247 Công ty Cổ phần, 217 Công ty TNHH, 87 Doanh nghiệp Nhà nước, 78 Doanh nghiệp tư nhân và 76 Hộ sản xuất.
2. Tỷ lệ nợ quá hạn tại MB – Chi nhánh SGD 1 biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Tỷ lệ nợ quá hạn giảm mạnh và duy trì ở mức an toàn: đạt 1,35% năm 2014 (315,20 tỷ đồng), giảm xuống 0,67% năm 2015 (175,80 tỷ đồng) và giữ ở mức 0,64% năm 2016 (195,54 tỷ đồng). Sự sụt giảm này phản ánh hiệu quả của việc thắt chặt quy trình thẩm định, giám sát sau giải ngân và đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng.
3. Quy trình cấp tín dụng đối với DNVVN tại MB – SGD 1 gồm những bước nào?
Quy trình tín dụng gồm 8 bước tuần tự: (1) Lập hồ sơ vay vốn $\rightarrow$ (2) Thu thập thêm thông tin $\rightarrow$ (3) Thẩm định tín dụng $\rightarrow$ (4) Lập báo cáo thẩm định cho vay $\rightarrow$ (5) Ký kết hợp đồng cho vay $\rightarrow$ (6) Giải ngân $\rightarrow$ (7) Kiểm tra, giám sát và thu hồi nợ $\rightarrow$ (8) Kết thúc, thanh lý hợp đồng tín dụng.
4. Lợi nhuận trước thuế và tốc độ tăng trưởng vốn huy động của MB – SGD 1 đạt được kết quả gì trong giai đoạn 2014 – 2016?
Tổng vốn huy động đạt 16.881,20 tỷ đồng (2014), tăng 8,33% lên 18.276,80 tỷ đồng (2015) và tăng tiếp 10,36% lên 20.169,60 tỷ đồng (2016). Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục: đạt 206,75 tỷ đồng năm 2014, tăng lên 294,20 tỷ đồng năm 2015 và đạt 360,83 tỷ đồng năm 2016.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp cốt lõi nào nhằm mở rộng tín dụng DNVVN tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 8 giải pháp: Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng; Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt; Nâng cao chất lượng thẩm định và tuân thủ quy trình; Mở rộng cho vay đa ngành nghề; Tăng cường marketing; Phát triển đội ngũ cán bộ tín dụng; Linh hoạt cơ chế tài sản bảo đảm tiền vay; Hoàn thiện hệ thống thông tin và công nghệ ngân hàng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hoa đã phản ánh bức tranh thực tiễn về hoạt động mở rộng tín dụng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn 2014 – 2016. Nghiên cứu chứng minh rằng việc gia tăng số lượng khách hàng DNVVN (đạt 705 doanh nghiệp) và mở rộng tỷ trọng doanh số cho vay (đạt 43,20%) hoàn toàn có thể đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng khi tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát dưới 1%. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng có tính hệ thống, bám sát các rào cản nội tại của DNVVN và cung cấp cơ sở tham khảo thực tế cho công tác quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại.