CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ VÀ CÁC LOẠI HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi [14]. Dựa vào định nghĩa cho vay có thể hiểu cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng mà trong đó Ngân hàng thương mại đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng một khoản vốn nhất định của mình cho cá nhân để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Mở rộng một chút khái niệm này để rõ nghĩa hơn trong bối cảnh chủ thể cho vay là Ngân hàng thương mại, khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân 1.1 Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng khoản vay lớn Cho vay cá nhân thường phục vụ cho hai mục đích chủ yếu: phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày và bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ cá thể. Số tiền cho vay thường bị giới hạn bởi các điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng.
Do đó, những khoản vay này thường có quy mô nhỏ. Tuy nhiên, số lượng các khoản vay cá nhân lại lớn do: - Đối tượng của loại hình cho vay này là tất cả cá nhân trong xã hội, mọi thành phần kinh tế từ nông dân đến trí thức, từ người có thu nhập thấp đến người có thu nhập cao. Do đó, số lượng khách hàng là rất lớn. Trang 7 - Sự phát triển của xã hội, của quy mô dân số ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu tín dụng của khách hảng cá nhân phong phú và đa dạng.
Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay vốn ngân hàng để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống.2 Cho vay cá nhân thường có chi phí bình quân cao hơn Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng. Do đó để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho công tác: - Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực. - Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thN m định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ. - Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phN m, điện, nước, điện thoại, công tác hỗ trợ chi phí nhân viên… - Quy mô của từng món vay nhỏ, nhưng số lượng các món vay nhiều trong khi chi phí để thực hiện một món vay cá nhân không chênh lệch nhiều so với một khoản vay doanh nghiệp có quy mô lớn.
Vì vậy, chi phí bình quân trên một đồng vốn cho vay mà ngân hàng phải chịu cao hơn các loại cho vay khác.3 Cho vay cá nhân thường có rủi ro cao hơn Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng cá nhân thường không cao và không đầy đủ so với khách hàng doanh nghiệp, do đó gây khó khăn trong việc đánh giá trực tiếp năng lực trả nợ của khách hàng. Đây cũng là yếu tố góp phần làm tăng rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân. Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ nguồn thu nhập mà không nhất thiết phải từ hiệu quả sử dụng những khoản vay. Do đó, nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, khả năng, kinh nghiệm, tay nghề của khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
Cho vay cá nhân có rủi ro cao hơn so với các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.Vì vậy lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn lãi suất cho vay trong các lĩnh vực khác.3 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân 1.1 Đối với khách hàng - Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì những nhu cầu về vật chất cũng như tinh thần của con người ngày càng phong phú và đa dạng từ những hàng hóa thiết yếu đến những hàng hóa xa xỉ hơn, nhưng việc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại. - Hoạt động cho vay KHCN đóng vai trò rất quan trọng đối với các cá nhân khi họ có nhu cầu vay vốn để phục vụ cho việc tiêu dùng hay phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Do đó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng là một trong những giải pháp hữu hiệu giúp họ có thể giải quyết những nhu cầu cấp thiết, mở rộng sản xuất kinh doanh từ đó góp phần tạo thêm của cải, thu nhập của khách hàng.2 Đối với ngân hàng - Góp phần đa dạng các sản phN m tài chính của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu kịp thời mở rộng phát triển của ngân hàng. Hiện nay cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra ngày càng gay gắt đòi hỏi các Ngân hàng càng phải quan tâm nhiều tới hoạt động cho vay KHCN vì đây là một thị phần rộng lớn và còn nhiều khía cạnh chưa được khai thác.
- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng. Do có đối tượng khách hàng rất lớn và rộng nên phát triển tín dụng cá nhân sẽ giúp cho hình ảnh của ngân hàng ngày được phổ biến và được nhiều người biết đến. Cho vay KHCN còn giúp cho ngân hàng thực hiện bán chéo các sản phN m khác như: huy động tiền gửi tiết kiệm, mở thẻ, chuyển tiền, bán bảo hiểm bảo an tín dụng, các dịch vụ ngân hàng điện tử như thu hộ tiền điện, tiền nước, thanh toán tiền điện thoại….Khả năng cung cấp gói sản phN m.4 Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân Việc phân loại các loại hình cho vay KHCN giúp cho ngân hàng quản lý các khoản vay hiệu quả nhất, tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng, cho vay KHCN được phân loại theo những hình thức khác nhau như sau: Trang 9 * Căn cứ vào mục đích cho vay: - Cho vay tiêu dùng: khách hàng vay với mục đích phục vụ cho nhu cầu chi tiêu mua sắm vật dụng sinh hoạt trong gia đình, sửa nhà, xây nhà, mua sắm phương tiện đi lại và những nhu cầu tiêu dùng khác. - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động và vốn cố định thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: khi KHCN có nhu cầu cấp thiết sử dụng tiền nhưng sổ tiền gửi chưa đến hạn thanh toán có thể đến ngân hàng để vay lại nhưng vẫn đảm bảo lãi suất ghi trên sổ tiết kiệm khi đến hạn. * Căn cứ vào thời hạn cho vay: - Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay tối đa 01 năm. - Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 01 năm và tối đa 05 năm. - Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 05 năm.
* Căn cứ vào phương thức cho vay: - Cho vay từng lần: mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay. - Cho vay hợp vốn: là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn. - Cho vay lưu vụ: là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm. Theo đó tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục sử dụng cho chu kỳ tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 2 chu kỳ sản xuất liên tiếp.
- Cho vay theo hạn mức: tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần. Mỗi năm ít Trang 10 nhất 1 lần, tổ chức tín dụng xem xét lại hạn mức dư nợ cho vay tối đa và thời hạn duy trì hạn mức dư nợ này. - Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không được vượt quá 1 năm. - Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng vượt chi số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu chi được duy trì tối đa trong khoảng thời gian một năm. - Cho vay quay vòng: tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 1 tháng, khách hàng sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ ho ạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 3 tháng.
- Cho vay tuần hoàn và các phương thức cho vay khác. * Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay: - Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. - Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm tiền vay như cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay hoặc bên thứ 3.2 MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.