Chương 1 Một số kiến thức chuẩn bị Trong chương này, chúng tôi sẽ giới thiệu một số khái niệm về bộ trội và một số tính chất cơ bản để chuẩn bị cho các chương sau.1 Bộ trội và một số tính chất Cho một bộ øœ số thực không âm œ = (œi,0s,. Ta có thể sắp xếp trật tự các thành phan trong a theo thi tu giám dần at > as > as >--- Sat. Taky hiéu a! 1A véc tơ có được từ œ bằng cách sắp các thành phần theo thứ tự giảm dần như trên, tức là Trong tập hợp tất cả các bộ ø số thực không âm, ta có thể sắp thứ tự (không toàn phần) bằng quan hệ trội < hoặc > định nghĩa sau. Với hai bộ œ số thực không âm a = (a1, 02,., Ổn), ta nói bộ œ trội hơn bộ đ, kí hiệu œ > đ, hay bộ 8 được trội bởi bộ œ, ký hiệu Ø < œ nếu các điều kiện sau đây được thỏa mãn: on k k (a) Ma‡> S"!,Vk = 1,2,.
Với mọi bộ ø số thực không âm a = (01, 02,. n Từ định nghĩa về quan hệ trội <, ta thấy rằng quan hệ này có tính chat bắc cầu œ< Ø9, 3<*+z—=>o<~. Ma trận ngẫu nhiên kép (còn được gọi là ma trận bistochastic), là một ma trận vuông 4 = (ø¡;) không âm số thực, mỗi hàng và cột có tổng bằng 1, Si aij = Si aij = 1. i J Với một bộ w số thực không âm Ø = (đi, ›,.
(0) = conv {(5(1); Bo(2)s thhg Bon) | Oe S(n)}- Định lý sau cho ta một điều kiện cần và đủ để bộ œ được làm trội bởi bộ 8. Với hai bộ n số thực không âm a = (œ1,da,., On) tà 3 = (\,Ôa,., đ„), các khẳng định sau đâu là tương đương: (1) a€ H(5); (2) a = DB, trong dé D là một ma trận ngẫu nhiên kép; (3) a< Ø8. Néua < B via F B thia có thể nhận được từ 8 bằng cách áp dựng một số hữu hạn lần phép biến đổi L. Túc là tồn tại một số nguyên đương mm sao cho a = L"(8).
Gọi m là số các chỉ số e {1,2, - - - , n} sao cho „ — œ„ # 0, hiển nhiên rm là một số nguyên dương. Ta sẽ chứng minh ta có thể áp dụng phép biến đổi Ù m lần để nhận duce a va 8. That vay từ điều kiện ơi +0a + --- +ơna = Øị + Bot---+ Bn ta suy ra trong mm chỉ số làm cho 6, — a, < 0 nhưng chỉ số đầu tiên trong chúng sẽ làm cho Ø„ — œ„ > 0. Ta chọn k,¡ như sau Ï là chỉ số nhỏ nhất làm cho — a¡ < 0 và k < Ì là chỉ số lớn nhất làm cho 6; — 6; > 0.
Hién nhién, 6, > ap > ay > i. Dat 6, =p+7; 8 =p—T vac = max{|axz — 0|, |œ; — ø|}. Khi đó một trong hai đẳng thức sau đúng œi— 0= —Ơ; œy — 0 = Ø, vì œy > œ¡. Hơn nữa, ta cũng có øơ < 7 vì œy < Øy và ơi > đị.
Khi đó, hoặc c„ = œ„ hoặc œ = Œ. Hiển nhiên c = (6) và số chỉ số e {1,2,--- ,n} sao cho e„ — œ„ # 0 bằng m — 1. Đặt e = (eI,a,--- ,en), ta cũng dễ dàng kiểm tra dãy e là dãy giảm và có quan hệ > với day œ, tức là œ > c. Hơn nữa, do ø < 7 nên c > ổ.
Ta lặp lại quá trình trên khi thay thế dãy Ø bởi day c va thực hiện mm lần như thế ta sẽ nhận được dãy a.2 Tổng đối xứng các hoán vị Định nghĩa 1. Cho một bộ œ số thực không âm œ = (@œI,0s,., œn) và một bộ + số dương # = (#i,#a,. Ta định nghĩa () Tổng hoán vị vòng quanh È)z?!z#? - -- z%“ là đại lượng cục @1 222 xy” QL 22 An 1 7.2 On, Sieh anh HN Thu My Ugh Hy Hy Ly Ly". cyc (ii) Tổng đối xứng các hoán vị, ký hiệu YY aftx$?--- 2 hoae T(r; a) 1A sym đại lượng vs c= sũ To .„ Ơn a ee sH nn46u sym ơcS(n 8 trong đó 5(n) là tập hợp tất cả các hoán vi (song ánh) ø : {1,2,.
a) Ta có Ss qÙ2c) = ab2c” + bc2a” + ca?b3, Ss abc = 6abce. cyc sym b) Với œ = (1,3,2) va x = (x1, 22, £3), ta cd T(x; a) = #13383 + 113385 + 021113 + 21511 + 134115 + 0a1211. Cho bộ số thực không âm œ = (œI,os,.,ằ„) 0à một bộ các số thực dương ø = (\,#s,. Trong trudng hop riéng, T(x;a) = T(a;a').
Kí hiệu ))!F (a1, 29,--++ , an) là tổng của n! biểu thức thu được từ Ƒ(#,as,.,„) bằng tất cả các hoán vị của z;. Ta chỉ xét trường hợp đặc biệt FŒ1,83,- + 8n) = TT" c1” can" với aị > 0,o¿ > 0. Khi đó trung bình đối xứng của zƒ!z?? --:ø#" là đại lượng [t:a] = L7(:a) = + [„01, „02, „, On aa] = Ta) = = ) jay" #3 xen, Ta c6 thé stt dung ky hiéu ng&n gon [a] thay cho ki hiéu [z; a], T(a) thay cho T(x; a) khi phan ttt x đã cho xác định rõ. 1) [1,0,--- ,0] = 1 (#1 + #a + 1g +: Đan) = nl 1 n — Ss a; là trung bình cộng của các z;¿.
ai) = /#4:#s'':#„ là trung bình nin n ni nhan cua 2;. Nếu #iz¿---#„ = 1 thà [a1,42,°°* an] = [Car — r), (ay =r),sìc , (an — 7) đúng uới mọi r > 0Ö sao cho các œ¡ —r > 0. ---z„ > 1 thà [a1,@2,°+* ,@n] 2 [(a1 — 17), (a2 —1),++* (Qn = 7) ding voi moi r > 0 sao cho céc a; —r > 0. Với hai bộ số thực không âm œ, 8, ta có 1.3 Hàm lồi Định nghĩa 1.
Hàm số f được gọi là hàm lồi trên đoạn [a,đ] CR néu voi moi x,y € [a, 8] va véi moi a,b > 0 thao a+ 6 =1 thi f(ax + by) > af (x) + bƒ(0). Chương 2 Bất đẳng thức Muirhead và một số ứng dụng 2.1 Bất đẳng thức Muirhead Trong mục này, chúng tôi sẽ trình bày nội dung của bất đẳng thức Muirhead cho các bộ hai số và bộ ba số thực dương. Trước hết, ta cần bổ đề sau. ([5]) Cho cdc sé thuc không âm ai, a2, 31, đa thỏa mãn a, + a2 = 61 + 62 va max{ay, a2} > max{fØt, Bo}.
Khi đó, với hai số thực dương z, bất kỳ, ta có „ae + 2e > gt ye + gy, Dang thtic xay ra khi va chi khi ay = 61,09 = By hodc x = y. Thông mất tính tổng quát, chúng ta giả sử rằng ơi > a2, a1 > 10 11 Bi, By > Bo. Do ơi + ứa = đị + Bo, nén ta có „ae + grey _ gly _ a5 ¬. Vậy bổ đề được chứng minh.
L] Nội dung của bất đẳng thức Muirhead cho bộ hai số là định lý sau đây: Dinh lý 2. Cho các số thực dương œ, œa, Ổ\, Øa thỏa mãn điều kiện (a1, Q2) > (G1, 82) va a1 22, i > Bo a 2 fi, a + ag = Bi + fr. Khi đó, uới mọi số thực dương +, ta có rey? + yg = » ayo? > Ss an = xu + ya, (2.1) sym sym Đẳng thức xấu ra khi va chi khi ay = By va ag = By hodic x = y. Suy ra trực tiếp từ Bổ đề 2.
LÏ Nội dung của bất đẳng thức Muirhead cho bộ ba số là định lý sau đây: Dinh lý 2. Cho hai b6 ba 86 thue duong (a1, 02,3) va (81, Bo, Ø3) 12 thỏa mãn điều kiện (œ1, da, œ3) > (0i, 6a, Øã) à ay > ag > az, By > By > Ps, ay > 81, a1 + a2 > Bi + Ba, ay + ag + a3 = By + By + Øa.z là các số thực dương. Khi đó, ta có » 14/9298 Ss ty Bs sym sym Ding thic xray ra khi va chi khi ay = j,i = 1,2,3 hodic x = y = z. Ta xét hai trường hợp sau: TruGng hgp 1: 3; > az.
Khi đó, ta suy ra ay > ay +a2— Øị. Do ơi > ta có œ¡ > max{œ + œa — đi, đi}. Suy ra max{ay, a2} = a, > max{ay + a2 — (1, Bi}.2) Ai, Hơn nữa, từ giả thiết ta dé thay rang ay + a2 — 8; > 6, +a3— By = a3 va ay + a2 — Bi > Bo > Bs. Do d6, max{ay + a2 — 51,03} > max{ Po, 63}.
Ap dụng Bồ đề 2.1 hai lần, ta có À ty đa „0x =À'z a3 (xe 22 + +21) sym cyc > Ss „a3 (error Pr yi + „t21£42—/1) Cục = Ss Pt (yorto2- Ai 208 + yrs guitar fa) cyc > Ss Pt (y? 2% + 5z) Cục = Ss Pt yP2 293 sym 13 Trường hợp 2. Ta có 381 2 Bi + Bo + Bs = a1 + ag + 03 3> By + ag + a3. Hơn nữa, vì Øi 3 ứi + dạ T— By van > ag > By > aQ +03 — fh, nén max{a2,a3} > max{G1,a2 + ag — đi} va max{as,a2 + a3 — Bi} = max{ 3, G3}. Ap dung Bo dé 2.1 hai lan ta có Ss ery 2% — Ss ot (2?2z22 + yz?) sym cyc > Ss ot sung + yor tos Fr 21) cyc = Ss ụ? (a zoe tes + „218501 201) cục > Ss ụ? (x?z” + 8 2) cyc _ Ss gt yP2 23 sym Dễ dàng thấy rằng nếu ơi = 31, a2 = 2,03 = 63 hoaic x = = z thì đẳng thức xảy ra.
Trong thực hành, bất đẳng thức Muirhead thường được sử dụng cho trường hợp ba biến bởi các lý do sau đây: e Dối với bất đẳng thức hai biến số, việc áp dụng bất đẳng thức AM-GM có thể giải quyết đễ dàng và đơn giản hơn so với dùng bất đẳng thức Muirhead. e Đối với bất đẳng thức từ bốn biến trở lên, việc đưa nó về dạng đa thức đối xứng là một điều tương đối khó khăn, phức tạp.2_ Một số ứng dụng của bất đẳng thức Muirhead Để sử dụng bất đẳng thức Muirhead chứng minh các bất đẳng thức đại số, người ta có thể thực hiện như sau: Bước 1. Phân tích e Biến đổi bất đẳng thức cần chứng minh về dạng tổng các đa thức đối xứng ở cả hai về của bất đẳng thức; e Biểu diễn các đa thức đối xứng theo ký hiệu quy ước trong lý thuyết nói trên. Đánh giá e Làm mất dần các đa thức đối xứng có giá trị lớn ở về có giá trị nhỏ hơn, thay vào đó là các đa thức nhỏ nhất có thể.