Chương 1 giới thiệu tính cấp thiết của nghiên cứu, xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Kế tiếp, các nội dung nghiên cứu và hướng tiếp cận của luận án nhằm thực hiện được các mục tiêu đề ra được giới thiệu. Cuối cùng là những đóng góp chính của luận án và bố cục trình bày luận án. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan.
Trước tiên, hệ thống quản lý tài nguyên học tập được giới thiệu khái quát. Kế tiếp, cơ sở lý thuyết về các kỹ thuật phân loại văn bản; các kỹ thuật tính toán độ tương đồng văn bản, các kỹ thuật xây dựng mạng ngữ nghĩa phục vụ tìm kiếm, hệ thống gợi ý và các kỹ thuật trong hệ thống gợi ý được trình bày. Phần sau cùng là các nghiên cứu liên quan, thảo luận và đề xuất các nghiên cứu của luận án. Chương 3 đề xuất mô hình phân loại tài nguyên học tập.
Đầu tiên, phân loại tài nguyên học tập và các kỹ thuật phân loại đã được sử dụng trong luận án được giới thiệu khái quát. Sau đó, mô hình phân loại tài nguyên học tập sử dụng mạng nơ-ron truyền thẳng đa tầng MLP được đề xuất. Các tập dữ liệu dùng thực nghiệm, các tham số và môi trường thực nghiệm được trình bày ở phần tiếp theo. Phần cuối chương là kết quả thực nghiệm của mô hình phân loại tài nguyên học tập.
Chương 4 đề xuất mô hình tìm kiếm tài nguyên học tập. Đầu tiên, mô hình tìm kiếm tài nguyên học tập dựa trên tính toán độ tương đồng về nội dung văn bản và tìm kiếm dựa trên mạng ngữ nghĩa được đề xuất. Tiếp theo đó, mô hình tìm kiếm tài nguyên học tập dựa trên mạng ngữ nghĩa ontology được giới thiệu. Trong chương này, ở mỗi 8 luan an cách tiếp cận tìm kiếm, các tập dữ liệu dùng thực nghiệm, môi trường thực nghiệm cũng như kết quả thực nghiệm đều được trình bày.
Cuối cùng, một thử nghiệm tăng tốc xử lý dữ liệu tìm kiếm bằng kỹ thuật xử lý dữ liệu lớn cũng được giới thiệu. Chương 5 đề xuất mô hình dự đoán kết quả học tập. Đầu tiên, dự đoán kết quả học tập được giới thiệu khái quát. Sau đó, lần lượt các cách tiếp cận xây dựng mô hình dự đoán được trình bày, bao gồm: mô hình dự đoán kết quả học tập trên toàn bộ dữ liệu sinh viên, mô hình dự đoán kết quả học tập theo nhóm năng lực học tập và mô hình dự đoán kết quả học tập theo từng sinh viên.
Ở mỗi cách tiếp cận, các tập dữ liệu thực nghiệm, các tham số, môi trường thực nghiệm cũng được trình bày được mô tả; cuối cùng là các kết quả thực nghiệm cho mỗi mô hình dự đoán được đề xuất. Chương 6 đề xuất mô hình gợi ý tài nguyên học. Đầu tiên, vấn đề gợi ý tài nguyên học tập được giới thiệu khái quát. Tiếp theo đó, mô hình gợi ý tài nguyên học tập bằng mô hình phân rã ma trận sâu được trình bày.
Các phương pháp trong hệ thống gợi ý cũng được mô tả để so sánh mới kỹ thuật được đề xuất. Sau đó, các tập dữ liệu thực nghiệm được mô tả. Cuối cùng là các kết quả thực nghiệm của mô hình gợi ý được đề xuất. Chương 7 trình bày tóm tắt các kết quả và đóng góp của luận án cũng như những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án.
9 luan an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Khái quát về hệ thống quản lý tài nguyên học tập 2. Tài nguyên học tập và hệ thống quản lý tài nguyên học tập Như đã trình bày ở Chương 1, tài nguyên học tập là các dạng tài nguyên số phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập.
Tài nguyên học tập có thể là bài giảng môn học, giáo trình, sách, bài báo, luận văn, luận án đến những dạng hình ảnh, âm thanh, video và các nguồn học liệu số khác. Luận án này đề cập đến tài nguyên học tập dạng văn bản. Tài nguyên học tập tồn tại trên nhiều hệ thống quản lý tài nguyên học tập như hệ thống quản lý giáo trình/bài giảng, quản lý đào tạo, quản lý các công trình/công bố khoa học, đặc biệt là hệ thống học tập trực tuyến. Hệ thống học tập trực tuyến được khái quát là tất cả các hình thức học tập và giảng dạy được hỗ trợ điện tử, nhằm mục đích xây dựng kiến thức có liên quan tới kinh nghiệm cá nhân, thực hành và kiến thức của người học (Tavangarian et al.
Các hệ thống quản lý tài nguyên học tập được xem là công cụ hiệu quả cho quá trình học tập, tạo cơ hội cho người học có thể học mọi lúc, mọi nơi mà không giới hạn bất kỳ ranh giới vật lý nào. Hệ thống quản lý tài nguyên học tập có quan tâm ngữ nghĩa Với những tiến bộ của công nghệ web, cụ thể là web ngữ nghĩa (semantic web), các hệ thống quản lý tài nguyên học tập có quan tâm đến vấn đề ngữ nghĩa đã ra đời. Các hệ thống này đã sử dụng ontology và công nghệ web ngữ nghĩa để cho phép khả năng mở rộng, tái sử dụng và khả năng tương tác của nội dung giáo dục được cung cấp thông qua web. Ontology là mô hình dữ liệu biểu diễn cho ngữ nghĩa của một miền (domain), cho phép truy xuất thông tin một cách thông minh (Al-Yahya et al.
Với sự ra đời của semantic web, khái niệm ontology bắt đầu phổ biến hơn trong hệ thống quản lý tài nguyên học tập. Ontology và công nghệ web ngữ nghĩa đã được đề cập trong ngữ cảnh của hệ thống học tập trực tuyến và ngày càng được sử dụng nhiều hơn theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào nhiệm vụ của hệ thống này (Sampson et al. Ontology và web ngữ nghĩa được trình bày chi tiết ở nội dung về các kỹ thuật xây dựng mạng ngữ nghĩa phục vụ tìm kiếm (mục 2.4 của chương này). Hệ thống gợi ý tài nguyên học tập Sự quá tải thông tin trong các hệ thống học tập trực tuyến là động lực thúc đẩy sự phát triển các hệ thống gợi ý tài nguyên học tập (Santos and Boticario, 2011).
Khi phát triển các hệ thống gợi ý tài nguyên học tập, có thể xem xét hai quan điểm. Một là, cách tiếp cận từ trên xuống (top-down approach) phù hợp với hệ thống học tập trực tuyến chính thức. Với cách tiếp cận này, các chuyên gia lĩnh vực cung cấp tài liệu học và kế hoạch học tập. Hai là, cách tiếp cận từ dưới lên (bottom-up approach), phù hợp với hệ 10 luan an thống học tập trực tuyến không chính thức.
Với cách tiếp cận này, người học tương tác từ nhiều nguồn thông tin được chia sẻ trên mạng (Drachsler et al., 2008; Santos and Boticario, 2011). Hệ thống gợi ý nói chung và hệ thống gợi ý tài nguyên học tập nói riêng có những khác biệt cơ bản (Garcia-Martinez and Hamou-Lhadj, 2013). Về mục tiêu, hệ thống gợi ý tài nguyên học tập nhằm hỗ trợ người học tìm kiếm các nguồn tài nguyên học tập và các hoạt động học tập phù hợp nhằm đạt được mục tiêu học tập và phát triển năng lực người học trong một thời gian nhất định (Drachsler et al. Các hệ thống gợi ý tài nguyên học tập còn tư vấn cho giảng viên những tài liệu cần thiết để cải tiến môn học (García et al., 2009); hỗ trợ giảng viên xác định sai sót thường gặp và phát hiện những sinh viên đang gặp vấn đề khó khăn (Romero et al., 2009); hỗ trợ sinh viên lựa chọn các môn học phù hợp (Prins et al.
Lợi ích của hệ thống gợi ý tài nguyên học tập đã được các nhà nghiên cứu tổng kết, có thể phân thành ba nhóm lợi ích là kết quả học tập của sinh viên (students’ performance), tăng cường khả năng học tập của xã hội (social learning enhancement), và gia tăng động lực học tập (increased motivation) (Garcia- Martinez and Hamou-Lhadj, 2013). Một số kỹ thuật phân loại văn bản Trong các hệ thống tìm kiếm tài nguyên học tập, đặc biệt các nguồn tài nguyên có quy mô lớn, giai đoạn đầu tiên của quá trình tìm kiếm là xử lý truy vấn (query) để xác định miền hay chủ đề (topic), từ đó tìm trên miền hay chủ đề đó. Vì vậy, việc phân loại truy vấn có vai trò quan trọng nhằm giới hạn không gian tìm kiếm, tăng tốc độ và nâng cao độ chính xác của kết quả tìm kiếm (Li and Roth, 2002; Hacioglu and Ward, 2003; Zhang and Lee, 2003; Brown, 2004). Có một số nghiên cứu về phân loại truy vấn theo hướng tiếp cận biểu thức chính quy dựa vào những luật ngữ pháp viết tay (hand-written grammar rulers) để xác định lớp của câu hỏi đầu vào (Van Durme et al.
Tuy nhiên, hướng tiếp cận này vẫn có những hạn chế nhất định (Li and Roth, 2002; Hacioglu and Ward, 2003) như số lớp nhỏ (khoảng 8-10 lớp) không thích hợp khi tích hợp vào một hệ thống tìm có quy mô lớn. Do vậy, một hướng tiếp cận khác để giải quyết bài toán phân loại câu hỏi là theo hướng tiếp cận xác suất (Brown, 2004) được tổng hợp lại, bao gồm hai cách tiếp cận chính là (1) tiếp cận theo hướng học máy (machine learning) và (2) tiếp cận theo mô hình ngôn ngữ (language modeling). Đối với bài toán phân loại câu truy vấn, hướng tiếp cận xác suất bằng học máy (machine learning) được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Có nhiều giải thuật cho bài toán phân loại câu truy vấn theo phương pháp học máy như k láng giềng gần nhất (k Nearest Neighbors - kNN), Naïve Bayes, máy véctor hỗ trợ (Support Vector Machines - SVM), cây quyết định (Decision tree)… để học trên tập câu hỏi mẫu đã được gán nhãn, từ đó xây dựng mô hình phân loại câu truy vấn.
Trong đó, SVM là kỹ thuật được sử dụng phổ biến và hiệu quả (McCallum and Nigam, 1998; Li and Roth, 2002; Liu and Zheng, 2005). Phân loại với máy véc-tơ hỗ trợ SVM 2. Phân loại nhị phân với giải thuật SVM Giải thuật máy véc-tơ hỗ trợ SVM được giới thiệu lần đầu tiên bởi Cortes and Vapnik (1995). SVM rất hiệu quả để giải quyết các bài toán với dữ liệu có số chiều lớn như các véc-tơ biểu diễn văn bản.
SVM được xem là bộ phân loại chính xác nhất cho bài toán phân loại văn bản (Chakrabarti, 2002) do tốc độ phân loại rất nhanh và hiệu quả đối với bài toán phân loại văn bản. Theo ý tưởng máy véc-tơ hỗ trợ SVM, siêu phẳng tối ưu phải là siêu phẳng tách hai lớp xa nhất có thể.