CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ ĐƯỜNG ỐNG THỦY LỰC Như đã biết, hầu hết các hệ thống điều khiển bằng thủy lực đều dựa trên các nguyên lý cơ bản của hệ dẫn truyền thủy lực. Hệ dẫn truyền thủy lực là tên gọi chung cho tổ hợp các thiết bị dùng để dẫn động các cơ cấu máy móc thông qua chất lỏng, dưới tác dụng của áp suất, tổ hợp 11 các thiết bị này thực hiện chức năng là điều khiển chuyển động của cơ cấu làm việc (các động cơ thủy lực). Trong hệ dẫn truyền thủy lực bao gồm nhiều thiết bị, cơ cấu quan trọng cấu thành lên. Trong đó, ống dầu thủy lực cũng là một thành phần trong tổ hợp đó, tuy không giữ vai trò quan trọng nhưng nó lại là một thiết bị không thể thiếu đối với bất kì một hệ dẫn truyền thủy lực nào.1 – Đường ống thủy lực Tại sao ống dẫn dầu thủy lực lại là thiết bị không thể thiếu trong tổ hợp hệ dẫn truyền thủy lực bởi nó đóng vai trò là tạo liên kết với các phần tử của hệ dẫn truyền thủy lực.
Để hoạt động tốt và đảm bảo trong quá trình thực hiện chức năng chính của hệ dẫn truyền thủy lực là điều khiển chuyển động thì ống dẫn dầu thủy lực cần đảm bảo những yêu cầu sau: + Độ bền được đảm bảo. + Đảm bảo tổn thất áp suất là thấp nhất. + Không được gây rò rỉ nguyên liệu. + Không chứa hay tạo bong bóng khí.
Đảm bảo những yêu cầu trên thì ống dầu thủy lực mới đạt tiêu chuẩn để sử dụng nhằm tạo nên hiệu suất làm việc hiệu quả, tránh nguy hiểm, hao phí nguyên liệu. Tìm hiểu về các loại đường ống thủy lực Ống dẫn thủy lực giữ vai trò liên kết các phần tử của Hệ truyền dẫn thủy lực. Ống dẫn thủy lực cần đảm bảo những yêu cầu sau: - Đảm bảo độ bền cần thiết. - Đảm bảo tổn thất áp suất thấp nhất.
12 - Đảm bảo không rò rỉ. - Đảm bảo không chứa, hoặc tạo bong bóng khí. Ống dẫn thủy lực (ODTL) phân thành ODTL mềm và ODTL cứng dựa trên cấu tạo của ống dẫn. * Ống dẫn cứng: được sản xuất từ thép, đồng, nhôm và hợp kim nhôm.
Ống dẫn từ thép được sử dụng khi cần phải chịu áp suất lớn ( <320 at). Ống dẫn từ hợp kim nhôm được sử dụng khi cần chịu áp suất <150 at. Ống dẫn từ đồng sử dụng khi cần chịu áp suất <50 at. Ống dẫn từ đồng thường được sử dụng tại các mối nối, để đảm bảo tính gọn nhẹ, và sử dụng làm đường ống thoát.
* Ống dẫn mềm: có 2 dạng ống dẫn mềm - ống dẫn mềm cao su và ống dẫn mềm kim loại. Cấu tạo chung của ống dẫn mềm gồm 3 lớp như sau: + Lớp trong cùng: Đó là lớp tiếp xúc trực tiếp với dầu thủy lực VG 32, 46, 68… Nên tiêu chuẩn đầu tiên nó cần là kháng dầu và chịu lực. Thường nó được lựa chọn là loại cao su cao cấp.2 – Ống thủy lực cao su mềm + Lớp giữa (lớp bố thép): Phần bố thép. Tùy theo nhu cầu sản xuất để chịu áp suất cao hay thấp mà số lượng lớp bố thép này nhiều hay ít.
Nếu lớp giữa nhiều bố thép thì mỗi lớp xe được phân tách bằng một loại màng cao su mỏng. Lớp này có tác dụng chịu lực ép khi dầu bị nén trong ống dẫn dầu thủy lực. + Lớp bên ngoài: Lớp ngoài cùng này luôn được làm bằng cao su. Nhưng nó có tính năng khác lớp trong cùng.
Nó chủ yếu với nhiệm vụ chống lại sự oxy hóa của môi trường. Phân tách giữa môi trường trong và ngoài. Nó mềm mại để tạo sự linh hoạt bên trong. 13 Thông số chung của loại ống dầu thủy lực 1 lớp bố Đây là loại yếu nhất về độ chịu lực áp.
Tuy nhiên nó lại có lợi thế là mềm mại. Thích hợp cho việc vận chuyển dầu hoạt động công suất thấp, dài và có độ quanh co trong máy.3 – Ống thủy lực một lớp bố Thông số chung của chúng: - Kích cỡ: 1/4″ -> 3″. - Kết cấu: 1 lớp thép tăng cường. - Áp suất: 35 bar -> 225 bar (tùy cỡ ống).
Loại ống dẫn dầu thủy lực 2 lớp bố Dòng tầm chung, vừa mang khả năng chịu áp lực lớn bên trong khi dầu bị ép. Vẫn giữ được sự linh hoạt, bền bỉ để có thể luồn lách ở mọi khe trong máy thủy lực. Chịu tải, chịu oxy hóa tốt.4 – Ống thủy lực 2 lớp bố - Kích cỡ: 1/4″ -> 2″. - Kết cấu: 2 lớp thép tăng cường.
- Áp suất: 80 bar -> 415 bar (tùy cỡ ống). Ống dầu thủy lực 4 lớp bố 14 Trong các loại ống dẫn dầu mềm, loại có đến 4 lớp bố thép bọc ở giữa này được coi là bền về lực nén nhất. Nó cho phép người dùng gần như thoải mái để sử dụng bất kỳ loại dầu với bất kỳ sức nén nào bên trong nó.5 – Ống thủy lực 4 lớp bố - Kích cỡ: 3/8″ -> 2″. - Kết cấu: 4 lớp thép tăng cường.
- Áp suất: 250 bar -> 425 bar (tùy cỡ ống). Ống dẫn mềm cao su : Được sản xuất từ cao su tự nhiên và cao su nhân tạo. Cấu tạo của ống dẫn mềm cao su thường bao gồm một ống cao su đàn hồi ở phía trong và được hóa bền bằng vỏ bọc phía ngoài hoặc khung sợi nằm trong thành ống cao su. Ống mềm cao su được sử dụng để nối giữa 2 phần tử khi vận hành có thể di chuyển tương đối lẫn nhau.
Khi đó nhờ đặc tính đàn hồi ống dẫn cao su sẽ làm giảm các xung động áp suất trong hệ thủy lực. Tuy nhiên ống dẫn cao su có các nhược điểm sau: co giãn khi thay đổi áp suất, giảm độ cứng của toàn hệ thủy lực, tuổi thọ ngắn (1,5…3 năm).6 – Hai dạng cấu trúc ống mềm cao su với các thành phần 15 1- lớp cao su trong cùng, 2-lớp kim loại mỏng, 3-lớp cao su ở giữa, 4- lớp cao su vỏ. Ống dẫn mềm kim loại: phía trong là một ống dẫn có nhiều nếp gấp, ống dẫn dạng này được chế tạo từ đồng hoặc thép lá; phía ngoài được bọc một lớp vỏ bền. Giữa các vòng xoắn của ống được bịt kín để tránh rò rỉ (cấu tạo hình dưới).
Vật liệu bịt kín có thể là giấy chuyên dụng hoặc sợi atbet. Với vật liệu bịt kín là giấy, ống dẫn có thể chịu được chất lỏng nóng tới 110 0C, còn với sợi atbet – 300 0C. Ống dẫn mềm kim loại được sử dụng khi mà hệ thủy lực sử dụng chất lỏng làm việc có tính xâm thực và ăn mòn mạnh.7 – Hai dạng cấu trúc ống mềm kim loại với các thành phần 1 - biên dạng miếng kim loại lá, 2 - vật liệu bịt kín, 3 – vỏ ngoài. Các thông số đường ống Đường kính trong d của ống dẫn xác định theo công thức : Ở đó Q – lưu lượng chất lỏng chảy qua ống, m3/s.
υ – vận tốc dòng chảy trong ống, m/s. d – đường kính trong của ống dẫn, m. 16 Như vậy ở công thức trên muốn tính được đường kính trong d, phải xác định được 2 giá trị Q và υ. Lưu lượng Q sẽ được quyết định bởi cơ cấu làm việc, còn vận tốc υ phụ thuộc vào áp suất của hệ thủy lực và chức năng của ống dẫn đó.
Các giá trị vận tốc υ khuyên dùng khi tính toán dựa trên bảng sau: Chức năng của ống dẫn Ống hút Ống xả Ống nén P H,MPa - - 2,5 6,3 16 32 63 100 υ, m/s 1,2 2 3 3,5 4 5 6,3 10 Bảng 1.1 – Chức năng của ống dẫn dầu Tổn thất áp suất trên đoạn ống dẫn Tổn thất do trở lực ma sát theo chiều dài ống xác định theo công thức: Trong đó: ρ– khối lượng riêng của chất lỏng làm việc, kg/m3; λ –hệ số ma sát ; l – chiều dài ống dẫn, m. Xác định λ – hệ số ma sát theo bảng sau: 17 Bảng 1.2 – Xác định hệ số Reynols Ở đây Δ – là độ nhám tương đương bề mặt trong ống dẫn (Δ=0,05mm với đoạn ống thép, Δ=0,02mm với đoạn ống đồng, Δ=0,06mm đối với ống nhôm, Δ=0,03 với ống mềm cao su ) thì hệ số ma sát tính theo công thức. Tổn thất do trở lực cục bộ được tính theo công thức Weisbach: Ở đó ξ – hệ số trở lực cục bộ. Giá trị ξ phụ thuộc vào dạng trở lực cục bộ.
Một vài dạng trở lực cục bộ phổ biến: -Tại đoạn ống gập 1 góc 90 o : ξ = 1,5…2,0. -Tại đoạn ống 3 nhánh tạo thành từ 1 đường ống vuông góc với đường ống chính : ξ=0,9…2. -Tại đoạn ống có mối nối nối tiếp: ξ=0,1…0,15. -Tại mối nối ra khỏi thùng chứa: ξ=0,5 ; và mối nối vào thùng chứa: ξ=1.
Ngoài ra còn phải kể tới tổn thất áp suất tại các thiết bị thủy lực Δptb trong mạch như: các loại van thủy lực, bộ lọc dầu, … 18 Như vậy tổng tổn thất áp suất Δp= Δpms+ Δpcb+ Δptb. Xác định độ dày thành ống dẫn. Độ dày thành ống dẫn cần đảm bảo độ bền trong quá trình làm việc của ống dẫn. Độ dày thành ống xác định theo công thức sau: Ở đó p max – áp suất tĩnh lớn nhất; σv - ứng suất tới hạn của vật liệu làm ống, bằng 30 - 35% độ bền mỏi; n – hệ số an toàn.
Ngoài ra đối với vật liệu ống là thép thì bề dày không nhỏ hơn 0,5 mm; đối với đồng – bề dày không nhỏ hơn 1mm. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của Ống dẫn thủy lực - Áp Suất quá lớn, xoắn nó, bị kẹt, ,bị mài mòn có thể làm giảm tuổi thọ của ống. - Nhiệt độ hoạt động quá thấp hoặc quá cao sẽ làm vỡ ống khi đột ngột tăng mạnh hoặc giảm áp suất bên trong. - Sử dụng kích thước sai loại hoặc trọng lượng của ống cũng có thể phá vỡ ống.
- Ống nên được thay thế trước khi chúng bị hỏng, đặc biệt là với máy móc thiết bị thủy lực hạng nặng, phanh hoặc thiết bị thủy lực an toàn quan trọng. - Các ống sưng, nứt, vỡ và bong bóng khi bị mòn hoặc có thể hầu như không có dấu hiệu nào cả. Thay ống thường xuyên theo khuyến cáo của nhà sản xuất để tránh tai nạn. Các tiêu chí chọn ống dẫn thủy lực Đường ống thủy lực được chọn theo nhiều tiêu chí trong đó 2 tiêu chí cơ bản là áp suất và lưu lượng.8 – Các lớp bố trong của đường ống thủy lực + Áp suất nổ tối thiểu và áp suất làm việc danh nghĩa.