CHƯƠNG 1: TONG QUAN chi phí. Công đoạn nay sé được kiểm định với phan cứng trong phòng LAB, cụ thé là với LABCAR CS1000. Vì giới hạn về thời gian và khả năng nên ta giới han dé tài như sau: - _ Giới hạn mô phỏng xe di chuyển trong mặt phăng. - Tao ra điều kiện đủ dé kích hoạt hai chức năng chính là ABS va ESP.
- Cho răng hệ điều khiến trực tiếp momen thang. - Bỏ qua việc điều khiển hộp số và động cơ Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài. Mục tiêu: - Nghiên cứu mô hình động lực học của xe bốn bánh - - Xây dựng mô hình mồ phỏng. - Ap dụng kết hợp giữa mô hình mô phỏng và thiết bị nhằm kích hoạt hai chức năng chính cần kiểm thử là ABS và ESP.
Nhiém vu: - Neghién cứu mô hình động lực học xe bốn bánh - Tao dựng mô hình với ba bậc tự do - _ Nghiên cứu cách thức hoạt động của LABCAR CS1000 - Tim cách kết hợp giữa mô hình mô phỏng và thiết bị - Danh giá kết quả kiểm thử với một phan mềm nhất định CHUONG 2: PHAN TÍCH HỆ THONG CAN BANG ĐIỆN TỬ CHUONG 2 PHAN TICH HE THONG CAN BANG DIEN TU Trong chương nay, ta sẽ tiến hành phân tích các chức năng can kiểm định, cu thé là ABS và ESP, từ đó phân tích các đầu vào cần thiết khi mô phỏng. Hệ thống ABS là hệ thống cơ bản và khá đơn giản, trong khi hệ ESP cần nhiều đầu vào hơn và giải thuật cũng phức tạp hơn nhiều. Lan lượt ở mỗi chức năng ra sẽ tìm hiểu chức năng, cách hoạt động và các inputs can thiệt. Về cơ bản, hệ thống VDC có các thành phần của hệ thống ABS như bộ điều biến thủy lực (1), cảm biến tốc độ bánh xe (2) và bộ điều khiến ECU (5).
Thêm vào đó, sản pham ESP sẽ có khác biệt về thành phan của bộ điều biến thủy lực và sử dụng thêm hai cảm biến là góc lái chủ động trên vô lăng (3) và cảm biến gia tốc (4). CHUONG 2: PHAN TÍCH HỆ THONG CAN BANG ĐIỆN TỬ 2. Hệ thống ABS 2.1 Nguyén lý hoạt động Hệ thống ABS là một chuẩn an toàn trong xe hơi, mục đích chính của hệ thống này nhằm xác định được sự bó cứng của bánh xe từ đó giảm áp suất thăng trên bánh đó. Điều này giúp cho bánh xe có thé tiếp tục bám đường và tiếp tục lăn, người lái có thể rẽ được trong lúc thăng.
With ABS SS I § | __ l x7.2: So sánh giữa hệ thống có ABS và không có ABS. Ở hình trên, người lái vừa phát hiện vật cản vừa đạp thang và đánh lái. Nhờ có hệ thống ABS mà xe có thể rẽ và người lái điều khiến xe lách qua được vật cản. Trong hình dưới, tuy người lái cũng đánh lái về bên phải, tuy nhiên xe tiếp tục đi thăng.
Nguyên nhân là do lúc đó bánh xe đã ngừng xoay và không thé tạo được một lực ngang nào dé thay đôi quỹ đạo. Phuong thức điều khiển của hệ ABS này nhằm duy trì hệ số trượt trong khoảng tối ưu. Khi hệ số trượt năm trong khoảng này thì xe có thé bám đường. người lái có thé điều khiên xe trong khi thăng và hệ sô ma sát lúc này được giữ ở mức cao.
CHUONG 2: PHAN TÍCH HỆ THONG CAN BANG ĐIỆN TỬ 1.2 Radial tires on dry concrete 1 | -p ly tires on wetasphalt Bias c2 0.4 - Radialtires on snow S = nu. - mad Radialtires on wet, slippery ice 0 0 70 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Hình 2.3: Sơ đồ hệ số trượt và hệ số ma sát trên một số mặt đường. Hệ số trượt được tính như công thức sau.R 1 Trong đó: - 0 là vận tốc thật của xe. - _ œ là vận tốc góc của bánh xe.
- R là bán kính bánh xe. Dé tác động lên hệ số trượt này, hệ thong đưa ra các tín hiệu điều khiển các van thủy lực để giải phóng áp suất trên các bánh xe, từ đó các bánh xe có thể lăn trở lại. Mỗi bánh xe sẽ có hai van thủy lực tương ứng với hai đầu vào và ra.4 thể hiện hệ thống thủy lực của hệ thong ABS. Trong đó: - HZ là xi-lanh chính - RZ là phanh ở các bánh xe - PE là bơm hôi lưu - IV là van nạp - OV là van xa - AC là bình chứa dau phanh áp suất thấp 10 CHUONG 2: PHAN TÍCH HỆ THONG CAN BANG ĐIỆN TỬ - M là động cơ của bom hồi lưu - HL là bánh sau bên trái - HR là bánh sau bên phải - VR là bánh trước bên phải - VL là bánh trước bên trái ene UFBO749-1E 11 CHUONG 2: PHAN TÍCH HỆ THONG CAN BANG ĐIỆN TỬ | đu đa Hình 2.5: Trạng thái các van khi tạo áp lực phanh p IV 3 IV | " cực +) ov| OV để) (vn Hình 2.6: Trạng thái các van khi duy trì áp lực phanh 12 CHUONG 2: PHAN TÍCH HỆ THONG CAN BANG ĐIỆN TỬ OV OV (Ô)HL (®ve Hình 2.7: Trang thái các van khi giảm áp lực phanh Khi cần tăng áp lực thắng, người lái đạp vào chân thăng, tạo ra một lượng áp suất lớn, khoảng 200 bar.
Trong trường hợp chức năng ABS không hoạt động, van vào sẽ được mở và van xả sẽ đóng, nên áp suât tăng hay giảm là hoàn toàn tùy thuộc vào tài xê. Khi thấy áp suất thắng trên bánh đã đủ, hệ thống sẽ đóng cả hai van vào và ra, trạng thái này không thường được duy trì lâu do khi phanh, ở mỗi vận tốc xe khác nhau, bánh xe có một van toc mong muôn nhat định. Khi thấy áp suất trong bánh xe quá cao, vận tốc bánh xe giảm quá nhiễu so với vận tốc xe được hệ thong ước lượng, bộ điều khiến sẽ quyết định nhả thăng. Khi đó van vào được đóng dé dau từ buông chính không thé tiếp tục chảy vào, đồng thời van xả được mở, dầu trong bánh sẽ được dẫn về buồng chứa hoặc chạy lên bơm.
Trong giới hạn luận văn, ta không mô phỏng hệ thủy lực này mà chỉ mô hình hóa các bánh xe dé vi điều khiến có thé xác định được khi nào nó cần kích hoạt chức năng ABS. Các đầu vào va dau ra của hệ thống ABS Hệ sô trượt tôi ưu trên môi mặt đường là khác nhau. Phần mêm điêu khiên có thuật toán đê ước lượng ra mặt đường hiện tại có độ ma sát bao nhiêu. Việc xác định vận tôc 13 CHUONG 2: PHAN TÍCH HỆ THONG CAN BANG ĐIỆN TỬ các bánh dựa trên 4 wheel speed sensors đặt ở 4 bánh xe.
Van tốc của xe sẽ được ước lượng thông qua các bánh không được truyền động trong trường hợp xe truyền động hai bánh. Trong trường hợp xe được dẫn động 4 bánh thì lúc này cần thêm một input là gia tốc theo phương ngang. Từ đó ta có thể thấy hệ ABS chỉ cần tối đa hai loại đầu vào. Điều khiển van thủy lực | Vận tốc 4 bánh ABS Điều khiển motor bơm | Gia tốc ax » Các tín hiệu CAN Hình 2.8: Các đầu vào và ra của hệ thong ABS 2.
Hệ thống ESP 2. Nguyên lý hoạt động Hệ thống ESP là một chức năng cao cấp hơn, nhăm giúp xe có thể cân băng khi người lái đánh lái ở vận tốc cao. Nguyên lý của hệ thống này ở việc thông qua các sensor, hệ xác định được khi xe có vận tốc góc thực tế khác với vận tốc góc mong muốn và kích hoạt chức năng. Chức năng chính của hệ là điều khiến thang, nhưng khác với ABS ở chỗ nó sẽ chủ động tăng áp suất thang ở các bánh một cách hợp lý để tạo một momen chống lại sự chệch hướng.
Hình dưới mô tả việc tăng áp suất thắng lên bánh trước phải và bánh trước trái trong khi bẻ lái trái và phải nhằm tạo một momen cân bang lại phương tiện di chuyên. 14 CHUONG 2: PHAN TÍCH HỆ THONG CAN BANG ĐIỆN TỬ Hình 2.9: Hệ thông ESP tăng lực thang lên các bánh khác nhau nhăm giúp xe cân băng trong khi bẻ lái phải và trái [2] Ở hình 2.9, hình phía bên trái miêu tả xe không được trang bị ESP. Phase 1: Tài xế quẹo phải, lực tác động do gia tốc ngang bat đầu hình thành. Phase 2: Xe bat đầu mat cân băng và tại thời điểm này xe can rẽ trái dé bám theo quỹ đạo.
Phase 3: Tài xế mat điều khiến xe, đánh lái qua trái nhưng xe không rẽ trái. Phase 4: Xe trở nên hoàn toàn mat điều khiến và ra khỏi quỹ đạo.9, hình phía bên phải miéu tả xe được trang bị ESP, hệ nay tác động lực thăng ở từng bánh xe giúp xe có sự cân bằng và bám theo quỹ đạo mong muốn. 15 CHUONG 2: PHAN TÍCH HỆ THONG CAN BANG ĐIỆN TỬ - Phase 1: Tài xế queo phải, lực tac động do gia tốc ngang bat đầu hình thành. - Phase 2: hệ ESP tác động phanh lên bánh xe phía trước bên trái.
- Phase 3: Xe vẫn có sự cân bang và tại thời điểm này xe cần rẽ trái dé bám theo quỹ đạo. - Phase 4: Tài xế đánh lái qua trái, hệ ESP tác động phanh lên bánh xe phía trước bên phải, xe lay được sự cân bang và bám theo quỹ đạo. Hệ thống ESP là một hệ thống phức tạp hơn, đòi hỏi phân cứng và phân mềm của sản phẩm cũng phức tạp hơn hệ thống ABS. Trong phần cứng, số valve được tăng lên 12 so với 8 của hệ ABS, lý do vì hệ thông ESP cần tăng lực thang chủ động trong các bánh xe.
Trong phan mém để đủ dữ liệu xử lý, số lượng đầu vào tương ứng cũng nhiều hơn.10 miêu tả hệ thống thủy lực của ESP. Trong đó: - HZ là xi-lanh chính. - RZ là phanh ở các bánh xe - HL là bánh sau bên trái - HR là bánh sau bên phải - VR là bánh trước bên phải - VL là bánh trước bên trái - IV là van nạp - OV là van xa - AC là bình chứa áp suất thấp - PE là bơm hồi lưu - M là động cơ bom hỗi lưu. - SV là van chuyển mạch.
- HSV là van chuyền mach áp suất cao. 16 CHUONG 2: PHAN TÍCH HỆ THONG CAN BANG ĐIỆN TỬ 8 Š = 5 = @UFBO752-1E Hình 2.11: Trang thái tao áp lực phanh bang bom Trong hệ thống ESP, điểm khác biệt so với ABS là khi ta cần tạo áp suất một cách chủ động lên một hoặc một số bánh nhất định mà không làm thay đổi áp suất thắng của 17 CHUONG 2: PHAN TÍCH HỆ THONG CAN BANG ĐIỆN TỬ các bánh khác.