CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG SỐ BĂNG RỘNG PHỤC VỤ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ 1. Khái niệm chung về hạ tầng số Hạ tầng số là chìa khóa để phát triển kinh tế số và xã hội số. Hạ tầng số bao gồm các hệ thống phần cứng và phần mềm cho phép các hệ thống thông tin hoạt động, tương tác và trao đổi thông tin với nhau. Hạ tầng số phát triển chính phủ số chính là hạ tầng viễn thông kết hợp các nền tảng, công nghệ điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo…để cung cấp các dịch vụ về hạ tầng cho Chính phủ.
Hạ tầng số là hạ tầng mà tạo ra, trao đổi và sử dụng dữ liệu hoặc thông tin như một thành phần trong hoạt động của nó. Hạ tầng số bao gồm các cấu trúc vật lý, các hệ thống mạng, cáp, các hệ thống phần mềm, tiêu chuẩn dữ liệu và các giao thức cũng như bản thân dữ liệu của chính nó. Hạ tầng số - ITU (2019) Theo Liên minh Viễn thông quốc tế ITU (International Telecommunication Union) (2019) [1]: hạ tầng số là sự liên kết phần cứng vật lý và phần mềm, mà qua đó cho phép hệ thống thông tin và truyền thông có thể vận hành xuyên suốt. Hạ tầng số bao gồm: - Mạng đường trục (backbone) Internet; - Hạ tầng băng rộng cố định; - Hạ tầng và mạng lưới truyền thông di động; - Các vệ tinh truyền thông băng rộng; - Hạ tầng điện toán đám mây và dữ liệu; - Các thiết bị người dùng cuối, như: điện thoại di động cầm tay, máy tính, thiết bị modem, wifi và mạng bluetooth; - Các nền tảng phần mềm, bao gồm các hệ điều hành và các giao diện lập trình ứng dụng; Luan van 3 - Các thiết bị mạng ngoại biên, các thiết bị và phần mềm IoT.
Hạ tầng số - AIIB (2020) Mô hình hạ tầng số theo như Ngân hàng đầu tư cơ sở hạ tầng châu Á (AIIB) được mô tả dưới đây: Hình 1.1: Mô hình Ngân hàng đầu tư cơ sở hạ tầng châu Á AIIB AIIB (2020) bao gồm: + Phần cứng: Connectivity and transportation: Kết nối và vận chuyển dữ liệu Storage and processing: lữu trữ và xử lý thông tin dữ liệu + Phần mềm: Terminals and devices: các thiết bị đầu cuối Services and applications: cung cấp dịch vụ và ứng dụng của dữ liệu Luan van 4 1. Các thành phần của CSHT số băng rộng phục vụ chính phủ điện tử Các thành phần của cơ sở hạ tầng số băng rộng phục vụ Chính phủ điện tử được minh họa ở hình vẽ dưới đây Hình 1.2: Các thành phần của cơ sở hạ tầng số băng rộng Ứng dụng Hạ tầng số đem lại các lợi ích, hiệu quả quản lý kinh tế, xã hội cho đến quản lý Nhà nước Dữ liệu -Xây dựng các cơ sở dữ liệu từ Trung ương xuống tới các Bộ, ngành địa phương, hạ tầng của Chính phủ số và kinh tế số. - Sử dụng điện toán đám mây để lưu trữ và xử lý dữ liệu Kết nối - Mạng Truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) đã kết nối đến cổng gateway của 100% Bộ, ngành, Tỉnh/ Thành phố (TP). - 92,06% Tỉnh/TP; 71% Bộ, ngành sẵn sàng kết nối vào mạng TSLCD.
Thiết bị - Triển khai thiết bị chuyển mạch, định tuyến lớp phân phối tại 27 tỉnh, thành phố. Luan van 5 - Kết nối phân vùng Trung tâm dữ liệu (TTDL) Viettel, VNPT đang cung cấp dịch vụ hosting cho các BNĐP vào mạng TSLCD. Nhân lực - Cơ bản đáp ứng, tuy nhiên nhân lực mỏng, phải kiêm nhiệm nhiều việc khác. Pháp lý - Bổ sung, hoàn thiện các cơ sở pháp khi khi mở rộng kết nối của mạng TSLCD đến mạng WAN của bộ, ngành, địa phương, mạng Internet, Trung tâm dữ liệu của bộ, ngành, địa phương và của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.
Cơ sở hạ tầng số băng rộng trong khung kiến trúc Chính phủ điện tử 1. Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam [2] Chính phủ điện tử trong khung kiến trúc kết nối của mạng TSLCD đến mạng WAN của Bộ, ngành, địa phương, mạng Lan được thể hiện rõ qua mô hình 1.3 dưới đây: Luan van 6 Hình 1.3: Mô hình tổng quát Chính phủ điện tử Việt Nam 1. Các thành phần Người sử dụng Là các tác nhân tham gia sử dụng dịch vụ CPĐT, bao gồm người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức và các tổ chức, cá nhân liên quan. Kênh giao tiếp Là môi trường, công cụ giúp Người sử dụng tương tác với các cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ để sử dụng các dịch vụ CPĐT.
Qua môi trường Internet, Người sử dụng có thể sử dụng các kênh giao tiếp sau: Cổng Dịch vụ công trực tuyến (ở quốc gia là Cổng Dịch vụ công quốc gia, ở các Bộ, ngành, địa phương là Cổng Dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh), Cổng/Trang thông tin điện tử các Bộ, ngành, địa phương thông qua giao diện Web hoặc Mobile; Kiosk tra cứu thông tin. Ngoài môi trường Internet, Người sử dụng có thể sử dụng các kênh khác như thoại, SMS hoặc trực tiếp tại Trung tâm hành chính công hoặc Bộ phận một cửa, … Hạ tầng kỹ thuật – công nghệ Hạ tầng kỹ thuật – công nghệ bao gồm các thành phần kỹ thuật Công nghệ thông tin (CNTT) như PC, lưu trữ, hạ tầng truyền dẫn LAN, WAN, hạ tầng kỹ thuật dùng chung như trung tâm dữ liệu – Data Center (DC),. Phụ thuộc vào hiện trạng, nhu cầu có thể áp dụng các giải pháp công nghệ kỹ thuật tiên tiến cho phù hợp như Cloud Computing hay các xu hướng, giải pháp lưu trữ, phân tích dữ liệu như Big Data, Data lake, Trí tuệ nhân tạo,. Trên quy mô quốc gia, các hệ thống CPĐT sử dụng Mạng TSLCD để kết nối, truyền tải thông tin dữ liệu CPĐT; kết nối giữa Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP của các Bộ, ngành, địa phương.
Luan van 7 Hình 1.4: Mô hình tham chiếu hạ tầng truyền dẫn Các ứng dụng kết nối mạng công cộng được truyền tải qua hạ tầng Internet do doanh nghiệp viễn thông cung cấp; Các ứng dụng chuyên dụng được truyền tải qua hạ tầng Mạng TSLCD của các cơ quan Đảng và Nhà nước; Các ứng dụng riêng nội bộ các Bộ, ngành, địa phương được truyền tải qua mạng riêng nội bộ các Bộ, ngành, địa phương tự xây dựng; Hệ thống máy chủ ứng dụng tại các phân hệ Mạng Internet, Mạng TSLCD, Mạng riêng nội bộ được phân tách riêng về mặt vật lý nhưng được phép đồng bộ về cơ sở dữ liệu để đáp ứng tất cả các bài toán của CPĐT. An toàn thông tin An toàn thông tin (ATTT) là thành phần xuyên suốt, là điều kiện bảo đảm triển khai các thành phần của CPĐT. Nội dung bảo đảm ATTT bao gồm các nội dung chính như: bảo vệ an toàn thiết bị, an toàn mạng, an toàn hệ thống, an toàn ứng dụng CNTT, an toàn dữ liệu, quản lý và giám sát. Các nội dung này cần được triển khai đồng bộ tại các cấp đáp ứng nhu cầu thực tế và xu thế phát triển công nghệ.
Nội dung An toàn thông tin CPĐT thể hiện như sau: Luan van 8 Hình 1.5: Sơ đồ tổng quát an toàn thông tin trong CPĐT Sơ đồ tổng quát an toàn thông tin bao gồm: Mô hình ATTT hệ thống NGSP: Hệ thống này bao gồm các dịch vụ, ứng dụng có thể chia sẻ, dùng chung cấp quốc gia để kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở quy mô Quốc gia. Đây là hệ thống quan trọng trong Khung CPĐT Việt Nam, việc bảo đảm ATTT cho hệ thống này là điều kiện tiên quyết, bảo đảm cho sự thành công và phát triển của CPĐT. Mô hình ATTT cho NGSP bao gồm các thành phần sau: Luan van 9 Hình 1.6: Mô hình ATTT thành phần NGSP Mô hình ATTT cấp Bộ, ngành, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trong mỗi Bộ, ngành, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là một Cơ quan điều tra (CQĐT) thu nhỏ của CPĐT bao gồm gần như đầy đủ các thành phần trong Khung CPĐT. Các thành phần ATTT vì thế cũng được tham chiếu tương tự Sơ đồ tổng quát ATTT, các Bộ, ngành địa phương từ đó sẽ có căn cứ xây dựng mô hình ATTT phù hợp cho hệ thống của mình.7: Mô hình hệ thống giám sát ATKGM quốc gia Nội dung thành phần bao gồm: - Các thông tin sự kiện kết nối cung cấp các thành phần từ các Trung tâm giám sát điều hành ATTT của các cơ quan tổ chứ liên quan - Các trung tâm phân tích, xử lý và cảnh bảo sớm, các hệ thống giám sát điều hành của các nhà cung cấp ISP, các tổ chức khác của Chính phủ, cơ quan chuyên trách.
- Các tổ chức kết nối liên quan phân tích và xử lý điều hành ra quyết định Luan van 10 - Trung tâm phân tích tổng hợp, chuyên sâu vào gồm nhiều các thành phần chi tiết như: Thành phần hỗ trợ giám sát, dò quét đánh giá, tổng hợp chuyên sâu,… - Chủ động trong công tác giám sát và cảnh báo các vấn đề về an toàn thông tin đảm báo phát hiện sớm tấn công các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật đang tồn tại trên hệ thống. Việc phát hiện sớm và kịp thời các nguy cơ và rủi ro an toàn thông tin sẽ giúp cho đơn vị hạn chế được các mất mát do việc mất an toàn thông tin cũng như tiết kiệm các chi phí khắc phục và xử lý sự cố. Ngoài ra công tác giám sát hỗ trợ đơn vị có được một bức tranh về tình trạng các vấn đề liên quan tới an toàn thông tin đang diễn ra trong đơn vị. Việc giám sát và cảnh báo an toàn thông tin cần được thực hiện một cách liên tục theo thời gian thực.
Một số tác dụng của việc giám sát và cảnh báo an toàn thông tin. - Hỗ trợ quản trị mạng biết được những gì đang diễn ra trên hệ thống. - Phát hiện kịp thời các tấn công mạng xuất phát từ Internet cũng như các tấn công xuất phát trong nội bộ. - Phát hiện kịp thời các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật của các thiết bị, ứng dụng và dịch vụ trong hệ thống.
- Phát hiện kịp thời sự lây nhiễm mã độc trong hệ thống mạng, các máy tính bị nhiễm mã độc, các máy tính bị tình nghi là thành viên của mạng máy tính ma (botnet). - Giám sát, ngăn chặn việc thất thoát dữ liệu. - Giám sát việc tuân thủ chính sách an ninh trong hệ thống. Xây dựng và triển khai một hệ thống giám sát an toàn thông tin đóng một vai trò qua trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin nói riêng cũng như góp phần xây dựng CPĐT nói chung.