Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của ngành công nghiệp ô tô hiện đại, mức độ phức tạp và tỷ trọng của các hệ thống điện, điện tử ngày càng gia tăng. Sự xuất hiện của hàng loạt trang bị thông minh như cảm biến thu nhận dữ liệu, các khối vi xử lý điều khiển động cơ, hệ thống an toàn chủ động (chống bó cứng phanh ABS), hệ thống hỗ trợ lái xe tự động và tiện nghi giải trí đòi hỏi đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên phải có nền tảng vững chắc về lý thuyết điện từ và điện tử ứng dụng. Bên cạnh đó, các nguyên lý điện từ học cổ điển vẫn là nền tảng cốt lõi cho sự vận hành của máy phát điện, động cơ điện, các van điện từ (solenoid), kim phun nhiên liệu và các công nghệ mới như sạc không dây.

Đề tài "Thiết kế, thực hiện mô hình giảng dạy tổng quan về điện, điện từ và điện tử cơ bản ứng dụng trên ô tô" được thực hiện bởi sinh viên Lê Xuân An và Hồ Quốc Khánh dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Trãi tại Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (bảo vệ tháng 01/2025). Đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong công tác đào tạo: sinh viên thường gặp khó khăn khi tiếp cận các hiện tượng điện - từ trừu tượng nếu chỉ thông qua lý thuyết sách vở mà thiếu thiết bị trực quan để đo kiểm, thao tác và quan sát hiện tượng.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu được xác định bao gồm 5 nhiệm vụ chính:

  1. Khái quát về điện và điện từ: Phân tích các khái niệm cơ bản của điện, điện từ và mối quan hệ giữa chúng, bao gồm các yếu tố dòng điện, từ trường, điện trường cùng sự tương tác tương hỗ trong môi trường làm việc trên ô tô.
  2. Tìm hiểu về điện tử cơ bản: Nghiên cứu các thành phần và mạch điện tử cơ bản (điện trở, tụ điện, diode, transistor, vi mạch tích hợp), làm rõ chức năng và vai trò của từng phần tử trong các cụm mạch ô tô.
  3. Khám phá ứng dụng trên ô tô: Khảo sát và đánh giá ứng dụng thực tế của điện, điện từ và điện tử trong các phân hệ: truyền động điện, điều khiển động cơ, điều hòa không khí, an toàn phanh ABS, cảm biến và tiện nghi.
  4. Xác định xu hướng phát triển công nghệ: Phân tích xu hướng phát triển công nghệ điện - điện tử trong bối cảnh xe hybrid, ô tô điện và xe tự hành nhằm nâng cao hiệu suất, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
  5. Đưa ra các thách thức và triển vọng: Đánh giá các thách thức kỹ thuật, môi trường và độ an toàn khi ứng dụng linh kiện điện tử trên xe, từ đó nhận định triển vọng phát triển hệ thống ô tô thông minh.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là các hiện tượng vật lý điện từ (cảm ứng điện từ, tự cảm, lực điện từ) cùng đặc tính làm việc của các linh kiện điện tử cơ bản (linh kiện thụ động, chủ động, bán dẫn và IC). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc tính toán, thiết kế và chế tạo thực tế 02 mô hình giảng dạy thực hành độc lập, phục vụ trực tiếp cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô tại các phòng thí nghiệm của trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết vật lý điện từ học và kỹ thuật điện tử bán dẫn, được cụ thể hóa thông qua các công thức và quy tắc định lượng:

  • Từ trường của dòng điện trong ống dây hình trụ: Được xác định theo quy tắc nắm tay phải; độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây tính theo công thức: $$B = 4\pi \cdot 10^{-7} \frac{N}{l} I \quad (\text{T})$$ (với $N$ là số vòng dây, $l$ là chiều dài ống dây tính bằng mét, $I$ là cường độ dòng điện tính bằng Ampe).
  • Hiện tượng cảm ứng điện từ và định luật Lenz: Suất điện động cảm ứng hình thành khi có sự biến thiên từ thông qua mạch kín: $$e_c = -\frac{\Delta \Phi}{\Delta t} \quad (\text{V})$$ (với từ thông $\Phi = B \cdot S \cdot \cos\alpha$). Dấu trừ thể hiện bản chất dòng điện cảm ứng sinh ra từ trường chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
  • Hiện tượng tự cảm: Suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn dây khi cường độ dòng điện chạy qua chính cuộn dây đó biến thiên: $$e_{tc} = -L \frac{\Delta i}{\Delta t} \quad (\text{V})$$ (với $L$ là hệ số tự cảm của ống dây).
  • Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang điện đặt trong từ trường đều: Xác định theo quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming) với độ lớn: $$F = B \cdot I \cdot l \cdot \sin\alpha$$
  • Định luật Ohm và hiệu ứng Joule: $R = U / I$ và nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn $Q = R \cdot I^2 \cdot t$.
  • Đặc tính linh kiện bán dẫn và mạch số:
    • Điện áp phân cực thuận làm mở tiếp giáp P-N: đạt 0,3V đối với chất bán dẫn Germanium (Ge) và 0,7V đối với Silic (Si).
    • Mạch phân áp điện trở: $V_{\text{OUT}} = V_{\text{CC}} \cdot \frac{R_5}{R_1 + R_5}$.
    • Quang trở (LDR): Trở kháng thay đổi từ hàng megaohm ($M\Omega$) trong tối xuống xấp xỉ $400,\Omega$ khi được chiếu sáng mạnh.
    • Diode phát quang (LED): Điện áp hoạt động trong khoảng 2 - 4V tùy theo màu sắc.
    • Các vi mạch tích hợp: Cổng NOT (74HC14), cổng OR (74HC32), cổng AND (74HC08), Op-Amp kép (LM358), IC định thời 555 hoạt động ở 3 chế độ (Astable, Monostable, Bistable).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu kỹ thuật, mô phỏng trên phần mềm chuyên ngành và thực nghiệm chế tạo:

  • Phương pháp mô phỏng: Ứng dụng phần mềm SolidWorks để thiết kế không gian 3D, dựng kết cấu khung giá, mặt gá và bố trí các cụm chi tiết; ứng dụng phần mềm Proteus để thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch điện tử và mô phỏng kiểm tra chức năng trước khi thi công phần cứng.
  • Phương pháp gia công - thực nghiệm: Gia công cơ khí khung đỡ bằng thép hộp và nhôm định hình; ứng dụng công nghệ in 3D FDM để chế tạo các gá kẹp, ổ đỡ cơ khí chính xác; quấn dây solenoid, dây stato máy phát và lắp ráp mạng lưới dây dẫn, giắc cắm đo kiểm thực tế.

Thiết kế và chế tạo mô hình

Đồ án hiện thực hóa hai hệ thống thiết bị thực hành kỹ thuật độc lập với quy cách vật tư và cấu trúc chi tiết:

Hạng mục Mô hình 1: Thí nghiệm điện từ ("ELECTROMAGNETISM EXPERIMENTS") Mô hình 2: Linh kiện & Mạch điện tử ("AUTOMOTIVE ELECTRICAL COMPONENTS & CIRCUITS")
Kết cấu khung và bệ Nhôm định hình, ke góc vuông, bulon lục giác inox 304, mặt dựng mica trong suốt. Khung thép hộp (40x20mm, 20x20mm, 40x40mm) hàn cứng vững, phun sơn bảo vệ; trang bị 4 bánh xe đẩy nhựa; mặt táp-lô mica trắng sữa dày 5mm.
Gia công chi tiết In 3D tạo hình bằng máy in FDM với sợi nhựa kỹ thuật eSUN ABS (gá lắp, khung bắt tải, đế bảng tên, giá đỡ đồng hồ đo). Gia công cắt phay mica, khoan lỗ định vị linh kiện theo file thiết kế SolidWorks; gắn chân cắm và đấu nối bus dây ngầm.
Vật tư điện - từ trường Dây đồng tráng men, đồng lá, thanh đồng đặc, ống trụ đồng, trục thép, vòng bi đỡ, nam châm đất hiếm, nam châm ferrite (chữ I và vòng cung). Dây điện đôi Cadivi 2x1, đầu cos bấm cơ khí; giắc cái banana 2mm chuyên dụng cho thao tác cắm dây thực hành.
Cụm chấp hành & phụ tùng ô tô Roto motor nâng kính cửa ô tô, bộ chổi than dẫn điện, bộ truyền pulley - dây đai, bóng đèn halogen G4 kèm đuôi gốm. Khóa chốt điện tử Ly-03 12VDC, cảm biến nhiệt độ nước làm mát NTC ô tô, rơ-le, biến trở volume, biến trở vi chỉnh.
Cấp nguồn & Đo kiểm Đồng hồ hiển thị tủ điện, công tắc đảo chiều 6 cực, các giắc cắm bắp chuối và cọc loa đấu nối tải. Bộ nguồn tổ ong chuyển đổi DC 12V, hộp cầu chì và cầu chì bảo vệ dòng 3A, công tắc gạt E-TEN1021, công tắc MTS 102, nút nhấn PBS-33B.

Mô hình thí nghiệm điện từ được module hóa thành các khu vực chức năng riêng biệt:

  • Phần A: Cụm thí nghiệm nam châm điện và hiện tượng cảm ứng điện từ đơn lẻ.
  • Phần B & C: Cụm thí nghiệm khảo sát hiện tượng cảm ứng lẫn nhau giữa hai cuộn dây độc lập.
  • Phần D, E, F: Cụm thí nghiệm khảo sát lực điện từ Fleming, cơ cấu khung dây quay trong từ trường và mô hình hoạt động của động cơ điện một chiều sử dụng cụm roto nâng kính ô tô.
  • Phần G: Cụm máy phát điện xoay chiều mini kết hợp các diode nắn dòng để khảo sát mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ và toàn chu kỳ.

Mô hình linh kiện điện tử ô tô được phân bổ theo 5 khối mạch chức năng (module):

  • Module Diode – Voltage Divider: Khảo sát mạch cầu chia áp bằng điện trở cố định, biến trở, quang trở LDR, nhiệt trở NTC; khảo sát đặc tính chỉnh lưu dòng điện một chiều của Diode và ghim áp của Diode Zener.
  • Module Transistor: Khảo sát chức năng đóng cắt (switching) và khuếch đại dòng điện của transistor lưỡng cực BJT (loại NPN, PNP) cùng transistor hiệu ứng trường MOSFET (mã hiệu IRF520N và IRF530N).
  • Module Logic Gates: Khảo sát bảng chân lý (truth table) của các cổng logic cơ bản thông qua các IC số chuyên dụng: 74HC14 (cổng đảo NOT), 74HC32 (cổng OR), 74HC08 (cổng AND) cùng các mạch kết hợp NOR, NAND.
  • Module Op-Amp: Ứng dụng IC LM358 thực hiện mạch so sánh điện áp (comparator), mạch khuếch đại tín hiệu không đảo (cùng pha), khuếch đại đảo (ngược pha) và khuếch đại vi sai.
  • Module Timer 555: Khảo sát nguyên lý tạo xung dao động điều khiển độ rộng xung PWM và các chế độ kích hoạt trạng thái (Bistable, Astable, Monostable).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương mở đầu phân tích bối cảnh phát triển của các hệ sinh thái điện tử trên xe cơ giới hiện đại. Nhóm tác giả nhấn mạnh vai trò của việc hiểu rõ bản chất vật lý của các linh kiện cơ sở, chỉ ra khoảng trống giữa lý thuyết giảng đường và kỹ năng đo kiểm thiết bị thực tế. Nội dung chương xác định cụ thể 5 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi thiết kế chế tạo 02 bàn thí nghiệm phục vụ xưởng thực hành, cùng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế CAD/CAE và thi công cơ khí - điện tử thực nghiệm.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương 2 được chia thành hai phần kiến thức nền tảng:

  • Phần điện từ: Trình bày lý thuyết từ trường sinh ra bởi ống dây hình trụ, quy tắc nắm tay phải và công thức cảm ứng từ. Phân tích chi tiết thí nghiệm lịch sử của Michael Faraday năm 1831 về cảm ứng điện từ, định luật Lenz về chiều dòng điện cảm ứng, hiện tượng tự cảm khi đóng/ngắt mạch cuộn dây, quy tắc bàn tay trái xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Đồng thời, chương này phân tích cấu tạo, ưu nhược điểm và ứng dụng của nam châm điện trong các thiết bị ô tô như rơ-le, kim phun điện tử, cuộn hút solenoid và khóa điện Ly-03 12VDC.
  • Phần linh kiện điện tử: Khái quát định nghĩa và phân loại linh kiện thành ba nhóm chính: linh kiện thụ động (điện trở, tụ điện, cuộn cảm), linh kiện chủ động (diode, transistor, IC) và linh kiện điện cơ (động cơ, rơ-le chuyển mạch). Đi sâu vào thông số kỹ thuật, ký hiệu công suất của điện trở:
    • 2 vạch chéo (//) tương ứng 0,25 W;
    • 1 vạch ngang (-) tương ứng 0,5 W;
    • 1 vạch đứng (|) tương ứng 1 W;
    • 2 vạch đứng (||) tương ứng 2 W;
    • 2 vạch chéo vào nhau (/) tương ứng 5 W;
    • Ký hiệu chữ (X) tương ứng 10 W. Chương sách cũng cung cấp đầy đủ nguyên lý của biến trở, cảm biến nhiệt điện trở (NTC trong cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ ô tô), cảm biến quang trở LDR, cấu tạo tiếp giáp P-N của diode, LED chiếu sáng (2 - 4V), diode Zener, tụ điện tích phóng năng lượng, transistor BJT, MOSFET (IRF520N, IRF530N), các cổng logic số 74HCxx, Op-Amp LM358 và vi mạch định thời 555.

Chương 3: Thiết kế, chế tạo mô hình

Tập trung mô tả quy trình hiện thực hóa hai sản phẩm phần cứng:

  • Chế tạo mô hình "ELECTROMAGNETISM EXPERIMENTS": Lựa chọn vật liệu nhôm định hình kết hợp mặt mica trong suốt. Thiết kế các chi tiết cơ khí trên phần mềm và đưa vào hệ thống máy in 3D sử dụng vật liệu sợi eSUN ABS để tạo hình khung đỡ, giá bắt đồng hồ hiển thị và các chốt định vị. Tiến hành quấn thủ công các cuộn dây solenoid và cuộn dây máy phát; lắp ráp cơ cấu chổi than, roto motor nâng kính ô tô, vòng bi và bộ truyền đai pulley; hoàn thiện việc đấu nối với hệ thống giắc bắp chuối, cọc loa và đồng hồ đo trên panel điều khiển.
  • Chế tạo mô hình "AUTOMOTIVE ELECTRICAL COMPONENTS & CIRCUITS": Tính toán và hàn khung chịu lực từ thép hộp (40x20mm, 20x20mm, 40x40mm), lắp ráp bánh xe di động và xử lý bề mặt bằng phương pháp phun sơn. Gia công tấm mặt bảng táp-lô bằng mica trắng sữa dày 5mm, gắn các giắc cắm banana 2mm. Bố trí mạng lưới cấp nguồn với bộ nguồn tổ ong 12V, lắp đặt hệ thống bảo vệ an toàn với hộp cầu chì 3A, công tắc nguồn tổng E-TEN1021, dây dẫn Cadivi 2x1 và các công tắc bập bênh KCD1-101, nút nhấn nhả PBS-33B. Tích hợp đầy đủ các linh kiện rời và IC theo từng module chức năng đã thiết kế trên sơ đồ Proteus.

Chương 4: Hướng dẫn sử dụng và thực hành mô hình

Chương này được xây dựng như một cẩm nang sư phạm hoàn chỉnh gồm hai bộ tài liệu độc lập:

  • Bài giảng thực hành (dành cho giảng viên): Quy định mục tiêu bài học, quy chuẩn an toàn, nguyên lý vận hành và sơ đồ kết nối dây mẫu cho từng bài thực hành điện từ (từ bài A-01 đến G-02) và 5 module mạch điện tử ô tô (Diode - Cầu phân áp, Transistor, Cổng logic, Bộ khuếch đại thuật toán Op-Amp, Vi mạch Timer 555).
  • Phiếu thực hành (dành cho sinh viên): Cung cấp các hướng dẫn thao tác từng bước, yêu cầu người học tự kết nối mạch thông qua dây cắm giắc banana, sử dụng đồng hồ vạn năng để đo đạc các giá trị điện áp, dòng điện, vẽ dạng sóng tín hiệu chỉnh lưu và điền kết quả vào bảng dữ liệu mẫu nhằm đối chiếu với lý thuyết đã học.

Chương 5: Kết luận và hướng phát triển của mô hình

Tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp. Nhóm tác giả khẳng định các mục tiêu đề ra ban đầu đã được hoàn thành đầy đủ: thiết bị hoạt động ổn định, đảm bảo tính trực quan, an toàn điện và có khả năng ứng dụng thực tế trong giảng dạy. Phần cuối chương đề xuất các định hướng nhằm tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp sản phẩm trong các giai đoạn nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể về mặt kỹ thuật và sản phẩm đào tạo:

  • Sản phẩm phần cứng hoàn chỉnh: Đã chế tạo thành công 02 bàn mô hình thí nghiệm hoạt động ổn định bằng nguồn điện an toàn DC 12V, bao gồm:
    • 01 mô hình thí nghiệm điện từ với 7 phân vùng thực hành (từ phần A đến phần G).
    • 01 mô hình mạch linh kiện điện tử ô tô với 5 module chức năng chuyên sâu.
  • Hệ thống bài tập thực nghiệm chuẩn hóa: Xây dựng trọn vẹn quy trình đo kiểm cho 9 bài thí nghiệm điện từ (khảo sát từ trường cuộn dây, tự cảm, cảm ứng lẫn nhau, lực từ làm quay bánh xe, động cơ DC dùng roto nâng kính, máy phát xoay chiều và chỉnh lưu diode nửa chu kỳ/toàn chu kỳ) và 5 nhóm bài thực hành linh kiện điện tử (phân áp điện trở/NTC/LDR, đóng ngắt bằng BJT và MOSFET, kiểm tra bảng trạng thái cổng logic NOT/OR/AND, so sánh/khuếch đại bằng LM358, tạo xung nhịp bằng Timer 555).
  • Giải pháp công nghệ chế tạo: Ứng dụng thành công kỹ thuật in 3D FDM với vật liệu eSUN ABS trong việc sản xuất các chi tiết gá lắp cơ khí phức tạp của mô hình dạy học, giúp giảm thiểu đáng kể chi phí gia công cơ khí chính xác truyền thống nhưng vẫn đảm bảo độ bền cơ học và tính thẩm mỹ.
  • Đóng góp cho công tác giảng dạy: Đồ án bổ sung bộ giáo cụ trực quan chuyên ngành cho Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM; chuyển hóa các công thức vật lý và lý thuyết bán dẫn trừu tượng thành các bài thí nghiệm cắm nối trực quan, hỗ trợ sinh viên rèn luyện tư duy phân tích mạch và kỹ năng chẩn đoán hệ thống điện ô tô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của mô hình: Các bài thực hành hiện tại chủ yếu tập trung vào khảo sát các linh kiện rời rạc và các mạch cơ bản ở mức tín hiệu điện áp thấp (12V DC, dòng bảo vệ 3A). Mô hình chưa tích hợp các khối điều khiển mạng truyền thông số chuyên dụng trên ô tô hiện đại (như mạng CAN bus, LIN bus) và chưa khảo sát các hệ thống động lực công suất cao của xe điện (EV).
  • Hướng nghiên cứu tiếp được tác giả đề xuất:
    • Bổ sung và tích hợp thêm các cảm biến chuyên sâu trên ô tô vào mô hình linh kiện (như cảm biến vị trí trục khuỷu, cảm biến kích nổ, cảm biến lưu lượng khí nạp).
    • Thiết kế mở rộng các module giao tiếp vi điều khiển để mô phỏng hoạt động điều khiển kim phun, đánh lửa hoặc điều khiển bướm ga điện tử.
    • Tối ưu hóa độ bền cơ học của các chi tiết in 3D và cải tiến giao diện kết nối giúp tăng tuổi thọ thiết bị trong điều kiện sinh viên thực hành thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Điện - Điện tử: Có thể tham khảo phương pháp tính toán, thiết kế khung giá cơ khí trên SolidWorks, phương pháp mô phỏng mạch trên Proteus và kỹ thuật sử dụng máy in 3D chế tạo thiết bị cơ điện.
  • Giảng viên, cán bộ hướng dẫn thực hành xưởng: Có thể khai thác trực tiếp nội dung Chương 4 (bao gồm hệ thống bài giảng mẫu và phiếu thực hành đo đạc) để làm tài liệu hướng dẫn giảng dạy cho các học phần: Kỹ thuật điện - điện tử ô tô, Trang bị điện ô tô, hoặc Thí nghiệm vật lý ứng dụng.
  • Kỹ thuật viên sửa chữa ô tô: Tài liệu cung cấp phương pháp kiểm tra, đọc thông số mã màu điện trở, quy ước công suất, đặc tính phân cực của diode và cách kích mở transistor/MOSFET, hỗ trợ quá trình tra cứu khi sửa chữa các bo mạch điều khiển điện tử (ECU).

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án đã thiết kế và chế tạo bao nhiêu mô hình cụ thể, với tên gọi là gì?
Đồ án thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh 02 mô hình giảng dạy: Mô hình thứ nhất mang tên "ELECTROMAGNETISM EXPERIMENTS" (phục vụ thí nghiệm về điện và hiện tượng điện từ); Mô hình thứ hai mang tên "AUTOMOTIVE ELECTRICAL COMPONENTS & CIRCUITS" (phục vụ thực hành các linh kiện và mạch điện tử cơ bản ứng dụng trên ô tô).

2. Các chi tiết gá lắp phức tạp trên mô hình điện từ được chế tạo bằng phương pháp và vật liệu nào?
Các chi tiết gá lắp, khung bắt tải, đế bắt bảng tên và giá lắp đồng hồ đo được thiết kế biên dạng trên máy tính và gia công tạo hình thực tế bằng công nghệ in 3D, sử dụng vật liệu sợi nhựa kỹ thuật eSUN ABS.

3. Hệ thống mạch điện trên mô hình linh kiện điện tử được bảo vệ và cấp nguồn bằng các thiết bị nào?
Mô hình sử dụng bộ nguồn tổ ong chuyển đổi điện áp 12V DC, truyền tải bằng dây điện đôi Cadivi 2x1; hệ thống an toàn được bảo vệ quá tải và ngắn mạch bằng hộp cầu chì kèm cầu chì dòng định mức 3A, cùng công tắc đóng ngắt nguồn tổng mã hiệu E-TEN1021.

4. Mô hình linh kiện điện tử ô tô hỗ trợ thực hành bao nhiêu module chức năng?
Mô hình tích hợp 5 module thực hành chức năng: Module Diode – Voltage Divider (cầu phân áp, quang trở LDR, nhiệt trở NTC, diode Zener); Module Transistor (transistor BJT NPN/PNP và MOSFET IRF520N, IRF530N); Module Logic Gates (các IC số 74HC14, 74HC32, 74HC08); Module Op-Amp (IC LM358); và Module Timer 555 (IC định thời 555).

5. Theo tài liệu, các vạch ký hiệu trên thân điện trở công suất quy định mức công suất tiêu tán như thế nào?
Quy ước đọc công suất trên thân điện trở được quy định cụ thể: 2 vạch chéo (//) = 0,25 W; 1 vạch ngang (-) = 0,5 W; 1 vạch đứng (|) = 1 W; 2 vạch đứng (||) = 2 W; 2 vạch chéo vào nhau (/) = 5 W; ký hiệu chữ (X) = 10 W.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Xuân An và Hồ Quốc Khánh đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ nghiên cứu lý thuyết và thi công chế tạo 02 bộ mô hình thực hành chuyên sâu về điện từ và linh kiện điện tử ứng dụng trong ngành ô tô. Công trình giải quyết tốt bài toán trực quan hóa các nguyên lý vật lý phức tạp nhờ sự kết hợp hiệu quả giữa công nghệ in 3D, gia công cơ khí chính xác và thiết kế mạch điện tử tiêu chuẩn. Cùng với hệ thống bài giảng và phiếu thực hành chi tiết đi kèm, sản phẩm là một thiết bị đào tạo có giá trị ứng dụng cao, đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo thực hành chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.