Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan Chương 3: Giới thiệu phần mềm mô phỏng Chương 4: Dự báo khuyết tật, thực nghiệm và đánh giá kết quả Chương 5: Kết luận 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN Trong chương này sẽ tìm hiểu các loại khuyết tật xảy ra trong quá trình đúc áp lực cao với các cơ chế hình thành, phát triển khác nhau cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển đó. Bên cạnh đó tìm hiểu các nghiên cứu gần đây trên lĩnh vực liên quan để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp với thực trạng hiện tại.1 Tổng quan đúc áp lực cao 2.1 Đặc điểm quá trình điền đầy khuôn Trong đúc áp lực cao kim loại lỏng được đưa vào lòng khuôn thông qua ống phun và hệ thống kênh dẫn. Với các phương pháp đúc khác thì dòng kim loại điền đầy khuôn phải đảm bảo sự ổn định tránh hiện tượng dòng chảy rối dẫn đến hiện tượng hòa tan không khí. Trong khi đó quá trình điền đầy lòng khuôn trong phương pháp đúc áp lực cao trải qua ba giai đoạn với đặc điểm hoàn toàn khác nhau hinh 3.1: Trạng thái pittông trong quá trình điền đầy khuôn Giai đoạn 1 : Pittông di chuyển với vận tốc chậm với nguyên tắc bảo toàn hình dạng dòng chảy cho đến khi kim loại lỏng điền đầy cửa vào.
Di chuyển với tốc độ chậm sẽ không làm cho dòng chảy bị xáo động, ngăn chặn được hiện tượng xâm thực của không khí và tạp chất vào trong kim loại lỏng gây ra khuyết tật. Từ đây mô hình mô tả dòng chảy trong xilanh đã được xây dựng nhằm tìm ra vận tốc tối ưu cho từng trường hợp cụ thể. Trong đó có mô hình của Garber xây dựng trên nền tảng phương trình Bernoulli.2: Mô hình dòng chảy trong pittông 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Như trong hình 2.2 dòng chảy trong xilanh sẽ taọ sóng tại vị trí pittông, sóng này có xu hướng di chuyển nhanh hơn pittông và khi gặp thành cửa vào khuôn sẽ tạo thành sóng ngược. Tùy vào độ lớn của sóng này mà không khí, tạp chất bề mặt sẽ lẫn vào kim loại lỏng.
√𝐷𝑝𝑙 Trong đó : 𝑓𝑓𝑖𝑙𝑙 : lượng kim loại lỏng 𝐷𝑝𝑙 : đường kính xilanh Dựa vào công thức trên có thể xác định được vận tốc tối đa cho pittông trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, hiện nay ta có thể quan sát được dòng chảy trong xilanh thông qua các phần mềm mô phỏng để có thể đánh giá được chế độ dòng chảy Hình 2.3: Dòng chảy mô phỏng trong xilanh 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Giai đoạn 2 : giai đoạn tăng tốc để đẩy kim loại lỏng vào lòng khuôn, thời điểm này được xác định khi kim loại lỏng điển đầy của vào (hình ()). Lúc này, có hai hình thức để kim loại lỏng đi vào khuôn: duới dạng chùm tia kim loại lỏng ( dòng kim loại lỏng được phun vào lòng khuôn tạo thành các hạt mịn) thường xảy ra đối với lòng khuôn dạng hình hộp. Ưu điểm của điền việc điền đâỳ khuôn với chế độ này là có thể nâng cao chất lượng bề mặt, tuy nhiên việc này cũng là nguyên nhân đẩy nhanh quá trình xâm thực khuôn.
Chế độ khác là điền đầy khuôn với dòng chảy rối, do chi tiết đúc thường các bộ phận như gân tăng cứng, góc lượn. Ở chế độ này sẽ giảm được một phần xâm thực khuôn .Khi dòng kim loại đi đến gần cuối khuôn thì vận tốc pittông giảm, do lực cảng tăng và áp suất tăng lên.4: Vị trí tăng tốc Giai đoạn 3 : giai đoạn tăng áp, sau khi lòng khuôn đã được điền đầy hoàn toàn, thì áp suất pittông cũng sẽ tăng cho đến khi quá trình đông đặc hoàn toàn kết thúc. Tăng áp suất trong quá trình đông đặc sẽ làm tăng khả năng bù kim loại lỏng cho cho những vùng đông đặc sau cùng, giảm thiểu lõm co xuất hiện.2 Đặc điểm quá trình đông đặc Bản chất của quá trình đông đặc là quá trình giải phóng năng lượng từ vật đúc ra môi trường bên ngoài (khuôn). Năng lượng giải phóng dưới dạng nhiệt năng (đó là quá trình thay đổi ethanpy của phân tử cấu thành vật đúc) bằng cả ba hình thức (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ), trong đó quá trình dẫn nhiệt chiếm vai trò quan trọng nhất.
5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Phương trình cân bằng nhiệt : 𝜕𝑇 𝜌𝑉 = ∇. 𝐾∇𝑇 + 𝑄̇ 𝜕𝑡 𝑑𝑓𝑠 𝑄=𝐿 𝑑𝑡 Trong đó : 𝜌 : khối lượng riêng V : thể tích T : nhiệt độ K : hệ số dẫn nhiệt 𝑄̇ : độ hình thành nhiệt ẩn C : nhiệt dung riêng L : tổng nhiệt ẩn 𝑓𝑠 : tỉ lệ đông đặc t : thời gian Quá trình giảm ethanpy trong kim loại lỏng sẽ dẫn đến quá trình hình thành mầm đông đặc (mầm đồng nhất), quá trình đông đặc sẽ phát triển từ các mầm đồng nhất (hoặc mầm dị thể) theo phương truyền nhiệt. Mầm đồng nhất : trong quá trình di chuyển của các nhóm nguyên tử trong dung dịch kim loại lỏng sẽ tồn tại các nhóm nguyên tử có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng trung bình. Từ các nhóm nguyên tử này sẽ phát triển tinh thể hoàn chỉnh.
4 ∆𝐺(𝑡ℎể 𝑡í𝑐ℎ) = − 𝜇𝑟 3 ∆𝐺𝑣 3 Sự hình thành hạt mới đi kèm với sự hình thành bề mặt mới, điều này cần một năng lượng nhất định để hình thành thành bề mặt ∆𝐺(𝑏ề 𝑚ặ𝑡) = 4𝜇𝑟 2 𝜇 Trong đó : ∆𝐺 : năng lượng tự do khối 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN r : bán kính mầm ∆𝐺𝑣 : năng lượng tự do khối đơn vị 𝜇 : năng lượng tự do bề mặt Tổng năng lượng tự do khối và năng lượng tự do bề mặt là năng lượng tự do để hình thành hạt mầm mới : Hình 2.5: Sự thay đổi năng lượng tự do [9] Trong biểu đồ trên ta thấy ∆𝐺 đạt cực đại tại 𝑟𝑐 , tại những vùng này thì sẽ phát triển thanh hạt lớn hơn tạo nên vật đúc. Việc tăng kích thước hạt sẽ đi kèm với hiện tượng giảm nhiệt độ và làm tăng khả năng sinh mầm. Để có thể đạt được tổ chức hạt mịn thì cần phải làm tăng số lượng mầm càng nhiều càng tốt. Quá trình phát triển mầm: mầm sinh ra đầu tiên thường ở vùng tiếp xúc với thành khuôn, từ mầm này sẽ lớn lên hình thành tinh thể cấu thành vật đúc.
Hướng phát triển sẽ trùng với hướng của gradient nhiệt (chiều đi từ vùng nhiệt độ thấp đến vùng nhiệt độ cao) (hình 2. Kích thước mầm sẽ phụ thuộc vào thời gian đông đặc của vật đúc. Thời gian đông đặc càng lâu tức là tốc độ nguội thấp sẽ cho kích thước hạt lớn và ngược lại. Bên cạnh đó, độ đồng đều trong quá trình giải nhiệt sẽ ảnh hưởng đến độ đồng đều trong cấu trúc vật đúc, tránh được các hiện tượng biến dạng, hay nứt gãy do tồn tại ứng suất khi quá trình đông đặc không đều gây ra.
7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Thành Vùng Thành Vùng Vùng khuôn lỏng khuôn đặc lỏng Hướng đông đặc Hướng truyền nhiệt Hình 2.6: Quá trình đông đặc 2.2 Khuyết tật trong đúc áp lực cao 2.1 Phân loại khuyết tật Đúc áp lực cao là phương pháp đúc có khả năng đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật ở mức cao như: yêu cầu về độ chính xác thông số hình học, yêu cầu về cơ tính và chất lượng bề mặt khá cao. Tuy nhiên với những ưu điểm trên thì vẫn tồn tại các dạng khuyết tật khác nhau làm ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc cũng như làm tăng tỉ lệ phế phẩm. Có nhiều dạng khuyết tật khác nhau như: rỗ khí, rỗ co, nứt gãy bên trong hoặc bên ngoài vật đúc, bong tróc, phồng… Tùy vào mục đích xác định khuyết tật mà ta có cách phân loại khuyết tật khác nhau: - Phân loại theo Cock : khuyết tật được phân loại dựa trên đặc điểm hình học và vị trí xuất hiện. - Phân loại theo Campell : dựa trên nguồn góc hình thành khuyết tật - Phân loại theo NDACA (North American Die Casting Association) : phân loại theo hình thái khuyết tật.
8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.2 Quá trình hình thành và các yếu tố ảnh hưởng 2.1 Quá trình hình thành - Rỗ khí Khí tồn tại trong kim loại lỏng dưới dạng nguyên tử hoặc phân tử kết tủa tạo thành bọt khí trong quá trình đông đặc. Tùy thuộc vào cách thức hình thành, loại khí chứa bên trong sẽ tạo nên bọt khí với những đặc điểm về hình dáng, kích thước và một số đặc điểm đi kèm khác nhau. Đối với rỗ khí hình thành từ việc trộn lẫn không khí trong quá trình rót, điền đầy và kẹt lại trong lòng khuôn tạo nên khuyết tật khi quá trình đông đặc hoàn thành. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến dạng khuyết tật này, về cơ bản có hai nguyên nhân chính : Quá trình điền đầy khuôn với dòng chảy rối tạo điều kiện cho không khí lẫn vào dung dịch kim loại lỏng hoặc khuôn thiết kế chưa tốt tạo nên sự xáo động dòng chảy hoặc chưa thoát khí tốt.7: Khí lẫn trong quá trình điền đầy Trong hình ta thấy dòng chảy rối là nguyên nhân trộn lẫn không khí vào lòng dụng dịch lỏng tạo thành các túi khí, bề mặt các túi khí thường được bao bởi lớp màng oxit tương đối bền vững gây cản trở quá trình thoát khí ra khỏi dung dịch.
Khi quá trình đông đặc xảy ra thì tại các túi khí sẽ hình thành khuyết tật dạng rỗ khí. Dạng rỗ khí này có thể được nhận biết thông qua lớp màng oxit ở bề mặt bên trong. 9 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Đối với rỗ khí được tạo thành từ khí hydro hòa tan vào kim loại lỏng dưới dạng nguyên tử trong quá trình nấu chảy hợp kim đúc (hợp kim nhôm) hoặc quá trình phản ứng với tạp chất trong lòng khuôn tạo hidro nguyên tử. Khả năng hòa tan hidro trong hợp kim nhôm lỏng là rất khác nhau phụ thuộc vào nhiệt độ và căn bậc hai của áp suất.8: Độ hòa tan hydro vào nhôm theo nhiệt độ tại 1 at [8] Như hình 2.8 trên ta thấy độ hòa tan sẽ tăng dần theo nhiệt độ và khi tăng nhiệt độ lên trên đường lỏng thì độ hoà tan hydro tăng rất nhanh.
Do đó kiểm soát quá trình nấu chảy sẽ hạn chế được mức độ hòa tan hidro vào trong hợp kim lỏng, điều này đồng nghĩa với làm giảm tỉ lệ hình thành rỗ khí do sự ngưng tụ hydro trrong quá trình đông đặc.