phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng: - Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về mô hình đại học đổi mới - Chƣơng 2. Thực trạng đại học đổi mới trên thế giới - Chƣơng 3. Áp dụng mô hình đại học đổi mới nhằm thích ứng với CMCN 4.0 vào đại học tại Việt Nam 9 z CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH ĐẠI HỌC ĐỔI MỚI 1. Sự phát triển của các mô hình đại học Trong lịch sử phát triển, đại học thế giới luôn thích ứng với các bối cảnh kinh tế xã hội và trong nhiều trƣờng hợp đã tham gia dẫn dắt sự phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp. Sự phát triển từ đại học 1.0 thƣờng đƣợc phân chia tùy theo mục tiêu và phƣơng thức tạo ra giá trị gia tăng của đại học đó. Theo Engovatova và Kuznetsov (Kuznetsov,2016), Đại học 1.0 thực hiện chức năng truyền thụ kiến thức thức, bồi dƣỡng nhân tài và đào tạo chuyên gia.0 thực hiện cả hai chức năng đào tạo và nghiên cứu, góp phần tạo ra tri thức mới thông qua nghiên cứu và có thể triển khai dịch vụ tƣ vấn cho cộng đồng.
Ở mức độ này, đại học có thể phát triển một số công nghệ theo đặt hàng của doanh nghiệp. Mặc dù, đại học chƣa thực thi đƣợc hoạt động sở hữu trí tuệ, nhƣng có thể thƣơng mại hóa tri thức thông qua hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) (Kuznetsov,2016). Cùng với hoạt động đào tạo và nghiên cứu, đại học 3.0 thực hiện chức năng chuyển giao công nghệ. Ở đó, sở hữu trí tuệ đƣợc quản lý hiệu quả.
Công nghệ đƣợc thƣơng mại hóa. Văn hóa khởi nghiệp bằng công nghệ đƣợc thiết lập.0 có thể đáp ứng nhanh yêu cầu của doanh nghiệp trong việc đào tạo chuyên gia hoặc nghiên cứu cung cấp các giải pháp công nghệ mới mà doanh nghiệp quan tâm.0 là đại học sáng nghiệp (Entrepreneurial University) (Kuznetsov,2016).1: Sự phát triển của các mô hình đại học tƣơng ứng với mức độ gia tăng giá trị (Kuznetsov, 2016) Đại học 4.0 hoạt động nhƣ là một nơi cung cấp tri thức của tƣơng lai; trở thành ngƣời dẫn dắt sự phát triển công nghiệp công nghệ cao và thực thi việc vốn hóa nguồn tài sản tri thức và công nghệ của mình. Theo quan điểm của tác giả, khái niệm đại học đổi mới là: đại học 3.0 (mang tinh thần khởi nghiệp) đƣợc trang bị công nghệ thông minh (Web 3.0, IoT…) Xu thế phát triển đại học với tinh thần đổi mới và sáng nghiệp thể hiện rất nổi bật. Đại học đổi mới gồm các đặc trƣng riêng, tạo nên sự khác biệt với đại học thông thƣờng.
Nghiên cứu và triển khai các mức độ sẵn sàng của công nghệ trong mô hình đại học đổi mới Khả năng ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào thực tiễn không chỉ phụ thuộc việc nắm bắt các qui luật tự nhiên, các nguyên lý khoa học mà còn phụ thuộc vào khả năng thiết kế ý tƣởng công nghệ, phát triển thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, thử nghiệm ở qui mô nhỏ, chế tạo và kiểm tra trong môi trƣờng thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm và vận hành trong môi trƣờng thực. Điều này có nghĩa là khả năng ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu rất phụ thuộc và mức độ sẵn sàng công nghệ (Technology Readiness Level – TRL). 11 z Khái niệm mức độ sẵn sàng của công nghệ đƣợc sử dụng rất hữu ích để xác địch mức độ hoàn thiện của các công nghệ đặc thù, cung cấp một sự hiểu biết chung và định vị trạng thái của công nghệ đó trong toàn bộ chuỗi đổi mới. Bằng cách đánh giá một dự án công nghệ theo các tham số của mỗi mức TRL, ngƣời ta có thể chỉ ra mức độ sẵn sàng về công nghệ và tiến trình, hiện trạng của dự án.2: TRL mô tả theo mô hình lớp vỏ quả hạch (Thompson, 2015).
Mức độ sẵn sàng của công nghệ đƣợc chia thành 9 mức. Mức TRL 1 là mức độ sẵn sàng thấp nhất, và mức TRL 9 là mức độ sẵn sàng cao nhất. Theo sơ đồ lớp vỏ quả hạch (nutshell) (Thompson, 2015), các mức TRL đƣợc trình bày trên hình 1. Theo đó, các mức độ sẵn sàng của công nghệ là: - TRL 1: Phát hiện các nguyên lý cơ bản - TRL 2: Định hình khái niệm công nghệ - TRL 3: Kiểm chứng mức độ khả thi của công nghệ - TRL 4: Thử nghiệm công nghệ trong phòng thí nghiệm - TRL 5: Thử nghiệm công nghệ trong môi trƣờng thích hợp - TRL 6: Trình diễn công nghệ trong môi trƣờng thích hợp - TRL 7: Mô hình trình diễn trong môi trƣờng thực - TRL 8: Hệ thống đƣợc hoàn thiện và kiểm định 12 z - TRL 9: Hệ thống hoàn chỉnh đƣợc thƣơng mại hóa Qui trình nghiên cứu phát triển các mức độ sẵn sàng của công nghệ 9 TRL đƣợc trình bày ở hình 1.2, đƣợc Việt hóa và trình bày dƣới đây.
Trong chuỗi phát triển đổi mới này: - TRL 1: Mức độ sẵn sàng công nghệ thấp nhất. Ở mức này, các nghiên cứu khoa học cơ bản mới là chủ yếu, các nghiên cứu ứng dụng và phát triển mới chỉ đƣợc manh nha. - TRL 2: Sau khi các nguyên lý cơ bản đƣợc phát hiện, các nghiên cứu định hƣớng ứng dụng mới đƣợc hình thành. - TRL 3: Các nghiên cứu và phát triển ý tƣởng công nghệ bắt đầu đƣợc triển khai.
- TRL 4: Các cấu phần, mô đun công nghệ đƣợc thiết kế, lắp đặt và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. - TRL 5: Các mô đun công nghệ cơ bản, tách rời đƣợc tích hợp và kiểm tra trong môi trƣờng thử nghiệm. - TRL 6: Mẫu thử đầu tiên đƣợc chế tạo và kiểm tra trong môi trƣờng thử nghiệm. - TRL 7: Mẫu chế tạo thử lần hai đƣợc trình diễn trong môi trƣờng hoạt động thực tế.
Ở mức độ này, quá trình kiểm tra, mô phỏng có thể đƣợc áp dụng. - TRL 8: Công nghệ đƣợc tích hợp trong sản phẩm hoàn chỉnh và thử nghiệm trong điều kiện thực tế. - TRL 9: Công nghệ đƣợc tích hợp trong sản phẩm thƣơng mại hóa cuối cùng.3: Các quá trình trong chuỗi các mức độ sẵn sàng công nghệ TRL (Thompson, 2015). Nhƣ vậy, các mức độ sẵn sàng của công nghệ có vai trò rất quan trọng.
Chúng rất tiện ích trong việc xác định trạng thái, mức độ phát triển của một công nghệ cụ thể. Từ đó, cho phép đƣa ra các quyết định liên quan đến chuyển giao công nghệ. Đó là thƣớc đo khả năng chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, khi sử dụng tiếp cận TRL cũng có một số hạn chế nhƣ: - Các trở ngại khi hoàn thiện công nghệ chƣa đƣợc tính đến.
Trạng thái của công nghệ khi sản xuất thử có thể quay trở lại mức TRL khác nếu có vấn đề phát sinh ở bất kỳ giai đoạn nào. - Phƣơng pháp tiếp cận công nghệ hoàn thiện khá đơn giản: Mức TRL cao rất khó áp dụng để phát triển phần cấu tạo sản phẩm. - Chỉ tập trung vào phát triển sản phẩm. Sự sẵn sàng của sự đổi mới để tiếp cận thị trƣờng, hoặc sẵn sàng của tổ chức để thực hiện đổi mới không đƣợc tính đến trong quy trình TRL.
14 z - Bối cảnh cụ thể về quy mô của TRL: Trạng thái công nghệ cần sử dụng phải đƣợc lựa chọn cẩn thận dựa trên nhu cầu của tổ chức. Trong một cách diễn đạt khác, quy trình 9 TRL đƣợc mô tả trong mối liên hệ với chức năng, nhiệm vụ của các loại hình tổ chức KH&CN nhƣ trên hình 1. Theo đó, ba mức TRL đầu tiên thực chất là hoạt động sáng tạo tri thức mới, các nghiên cứu cơ bản thực hiện tại các phòng thí nghiệm của các trƣờng đại học. Trong giai đoạn này, trƣờng đại học phải tìm kiếm các khoản tài trợ và cơ hội hợp tác nghiên cứu.4: Mô tả các mức độ sẵn sàng công nghệ trong mối quan hệ với chức năng, nhiệm vụ của các loại hình tổ chức KH&CN và nguồn tài trợ (Mahidol University, 2016) Giai đoạn phát triển công nghệ tập trung vào ba mức tiếp theo: TRL 4 – mẫu thử quy mô phòng thí nghiệm; TRL 5: Mẫu thử trong môi trƣờng thích hợp và TRL 6 – Mẫu thử hệ thống.
Quá trình phát triển công nghệ đƣợc triển khai tại các trung tâm đổi mới (Innovation Centers), cần phải có sự hợp tác của nhiều đối tác và tài trợ của các nhà tài trợ thiên thần (Angel inventor), cựu sinh viên. để hỗ trợ cho các hoạt động tiền ƣơm tạo. Về bản chất, giai đoạn phát triển công nghệ thứ hai nêu trên đã manh nha các yếu tố kinh doanh. Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh doanh thực sự tập 15 z trung vào ba mức sẵn sàng công nghệ cuối cùng: TRL 7 – Trình diễn mẫu thử hệ thống; TRL 8 – chuẩn bị thƣơng mại hóa (kiểm định, đăng lý kinh doanh) và TRL 9 – Thƣơng mại hóa sản phẩm cuối cùng.
Giai đoạn phát triển công nghệ và sản phẩm thƣơng mại này chủ yếu thực hiện tại các trung tâm ƣơm tạo công nghệ (Innotech and Business Incubator) nhờ các nguồn tài trợ của các nhà tài trợ thiên thần, đối tác khai thác bằng sở hữu trí tuệ, quỹ đầu tƣ mạo hiểm và các nguồn tài trợ khác… Lƣu ý rằng, cách mô tả này cho thấy rất rõ là: các sản phẩm thƣơng mại hóa cuối cùng hoàn toàn có thể tiếp cận đến khách hàng, ngƣời dùng và do các công ty khởi nghiệp thực hiện.5: Mức độ hoàn thiện công nghệ theo tiếp cận chuyển giao tri thức và công nghệ (Mahidol University, 2016) Theo tiếp cận chuyển giao công nghệ, thang bậc của 9 TRL đƣợc mô tả nhƣ trên hình 1. Rõ ràng là, theo tiếp cận này, nghiên cứu cơ bản, hàn lâm ở các mô hình trƣờng đại học truyền thống với ba mức TRL đầu tiên chỉ có thể chuyển giao đƣợc các dịch vụ tƣ vấn, dịch vụ nghiên cứu và đào tạo tiến sĩ. Ba mức TRL tiếp theo phải đƣợc thực hiện thông qua hợp tác giữa trƣờng đại 16 z học và doanh nghiệp. Kết quả nhận đƣợc trong giai đoạn này nhận đƣợc thông qua thực hiện các dự án nghiên cứu và hình thành các sáng chế.
Hoạt động đổi mới trong trƣờng đại học Phát triển một ý tƣởng từ khái niệm cơ bản đến sản phẩm hoàn chỉnh có thể thƣơng mại hóa đƣợc là rất cần thiết, nhƣng đó là một hành trình rất dài, rất phức tạp và khó khăn. Để vận hành đƣợc quá trình này và đi đến kết quả, cần nhận diện, hiểu biết đầy đủ tình trạng các giai đoạn của của hành trình đó và sử dụng các giải pháp và nguồn lực hợp lý.