Luận án: FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên (1993-2009 & định hướng)

Phân tích sâu sắc mối quan hệ giữa FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá tác động, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của địa

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2010

227
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

FDI (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài vào một quốc gia khác nhằm mục đích kinh doanh. Nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn, công nghệ, kỹ thuật quản lý để thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh tại nước tiếp nhận. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi tỷ trọng giữa các ngành kinh tế, từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Mối quan hệ giữa FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở chỗ dòng vốn đầu tư nước ngoài tác động trực tiếp đến cơ cấu sản xuất của địa phương. FDI mang theo công nghệ mới, phương thức quản lý hiện đại, tạo ra ngành nghề mới và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa. Tại các tỉnh đang phát triển như Thái Nguyên, FDI đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất lao động và tăng trưởng bền vững. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp giữa chính sách thu hút đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Khái niệm và bản chất của FDI

FDI là hoạt động đầu tư xuyên quốc gia, trong đó nhà đầu tư nước ngoài nắm quyền quản lý và kiểm soát cơ sở sản xuất kinh doanh tại nước tiếp nhận. Bản chất của FDI thể hiện ở ba yếu tố: vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ và quản lý doanh nghiệp. Khác với đầu tư gián tiếp, FDI gắn liền với sự tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh. Theo lý thuyết Mac-Dougall, dòng vốn FDI di chuyển từ quốc gia thừa vốn sang quốc gia thiếu vốn, nơi có tỷ suất sinh lời cao hơn. Động lực chính của FDI là tìm kiếm lợi nhuận, khai thác thị trường và tận dụng nguồn lực địa phương.

1.2. Vai trò của FDI trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

FDI tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua nhiều kênh khác nhau. Thứ nhất, vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp làm tăng quy mô sản xuất công nghiệp, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa. Thứ hai, FDI mang theo công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất lao động và tạo ra sản phẩm mới. Thứ ba, các doanh nghiệp FDI tạo việc làm, thu hút lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Thứ tư, hiệu ứng lan tỏa của FDI thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ liên quan. Ngoài ra, FDI còn tác động gián tiếp qua việc đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao trình độ quản lý cho doanh nghiệp trong nước.

II. Phân tích thực trạng FDI tại tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên là tỉnh miền núi phía Bắc, có vị trí địa lý thuận lợi cách Hà Nội khoảng 80km. Tỉnh có diện tích tự nhiên 3.562 km² với dân số hơn 1,2 triệu người. Từ năm 1993, Thái Nguyên bắt đầu thu hút FDI với quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu trong lĩnh vực khai khoáng và chế biến nông sản. Đến giai đoạn 2005-2009, dòng vốn FDI tăng trưởng mạnh nhờ sự xuất hiện của các dự án công nghiệp lớn. Năm 2008, dự án Samsung Electronics đầu tư vào Khu công nghiệp Yên Bình với tổng vốn đăng ký 670 triệu USD, đánh dấu bước ngoặt quan trọng. Cơ cấu kinh tế Thái Nguyên có sự chuyển biến rõ nét: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 45% năm 1993 xuống còn 25% năm 2009, trong khi công nghiệp tăng từ 30% lên 42%. Ngành dịch vụ phát triển ổn định, chiếm khoảng 33% GDP. Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch còn chậm so với yêu cầu, FDI chủ yếu tập trung vào khai thác tài nguyên và gia công lắp ráp.

2.1. Tình hình thu hút FDI tại Thái Nguyên

Giai đoạn 1993-2009, Thái Nguyên thu hút được 87 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 1,2 tỷ USD. Các dự án tập trung chủ yếu vào ba lĩnh vực: công nghiệp chế biến (45%), khai khoáng (30%) và dịch vụ (25%). Thị trường đầu tư chính đến từ Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc. Khu vực thành phố Thái Nguyên và thành phố Sông Công thu hút nhiều dự án nhất nhờ hạ tầng giao thông thuận lợi. Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân vốn FDI chỉ đạt khoảng 60%, phản ánh nhiều dự án triển khai chậm hoặc ngừng hoạt động. Nguyên nhân chính bao gồm thủ tục hành chính phức tạp, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao và hạ tầng công nghiệp chưa đồng bộ.

2.2. Tác động của FDI đến cơ cấu kinh tế tỉnh

FDI đã tạo ra những tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thái Nguyên. Về ngành công nghiệp, FDI thúc đẩy hình thành các cụm công nghiệp mới, tạo ra sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao. Lao động trong khu vực FDI tăng từ 5.000 người năm 2000 lên 25.000 người năm 2009. Tuy nhiên, hiệu ứng lan tỏa còn hạn chế do tỷ lệ nội địa hóa thấp,大部分 nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài. Đối với ngành nông nghiệp, FDI vào chế biến nông sản giúp nâng cao giá trị sản phẩm nhưng chưa tạo được mối liên kết chặt chẽ với nông dân địa phương. Ngành dịch vụ phát triển theo, đặc biệt là logistics và thương mại phục vụ khu vực FDI.

III. Giải pháp thu hút FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Để FDI thực sự trở thành động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Thái Nguyên cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, tỉnh cần hoàn thiện cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Thứ hai, đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp đồng bộ, xây dựng các khu công nghiệp chuyên ngành có hạ tầng kỹ thuật hiện đại. Thứ ba, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài. Thứ tư, xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư có trọng tâm, ưu tiên các dự án công nghệ cao, thân thiện với môi trường và có khả năng lan tỏa. Thứ năm, phát triển công nghiệp hỗ trợ để tăng tỷ lệ nội địa hóa, tạo mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước. Cuối cùng, cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp phép và giải quyết vướng mắc cho nhà đầu tư.

3.1. Hoàn thiện chính sách và môi trường đầu tư

Chính sách ưu đãi đầu tư cần được xây dựng trên nguyên tắc công khai, minh bạch và có trọng tâm. Thái Nguyên nên ban hành quy hoạch thu hút FDI giai đoạn 2015-2030, xác định rõ ngành nghề ưu tiên và tiêu chí lựa chọn dự án. Cơ chế một cửa liên thông cần được triển khai hiệu quả, giảm thời gian cấp phép đầu tư xuống còn 15 ngày làm việc. Tỉnh cần thành lập tổ công tác chuyên trách hỗ trợ nhà đầu tư, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh. Ngoài ra, hệ thống pháp luật về đất đai, lao động, bảo vệ môi trường cần được hoàn thiện để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho nhà đầu tư và cộng đồng địa phương.

3.2. Phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực

Hạ tầng công nghiệp đóng vai trò then chốt trong thu hút FDI. Thái Nguyên cần đầu tư xây dựng thêm các khu công nghiệp hiện đại tại các huyện Phú Bình, Đại Từ và Định Hóa. Hệ thống giao thông kết nối với Hà Nội và sân bay Nội Bài cần được nâng cấp. Về nguồn nhân lực, tỉnh nên phối hợp với các trường đại học, cao đẳng đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp. Chương trình đào tạo kỹ thuật viên, công nhân lành nghề cần được mở rộng, đặc biệt trong các ngành điện tử, cơ khí, chế biến thực phẩm. Chính sách hỗ trợ nhà ở, phúc lợi xã hội cho công nhân khu công nghiệp cũng cần được quan tâm để thu hút và giữ chân lao động.

IV. Kết luận và định hướng phát triển FDI tỉnh Thái Nguyên

FDI đã và đang đóng góp quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên. Nhờ dòng vốn đầu tư nước ngoài, tỷ trọng công nghiệp tăng trưởng mạnh, tạo ra nhiều việc làm mới và nâng cao thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, hiệu quả chuyển dịch chưa đạt kỳ vọng do nhiều nguyên nhân: FDI tập trung vào khai thác tài nguyên, tỷ lệ nội địa hóa thấp, hiệu ứng lan tỏa hạn chế. Định hướng phát triển giai đoạn 2015-2030, Thái Nguyên cần chuyển trọng tâm thu hút FDI sang các ngành công nghiệp chế tạo công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ chất lượng. Mục tiêu đặt ra là đến năm 2030, tỷ trọng công nghiệp chiếm 50% GDP, dịch vụ chiếm 40% và nông nghiệp giảm xuống còn 10%. Để đạt mục tiêu này, tỉnh cần xây dựng chiến lược thu hút FDI có trọng tâm, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và tạo môi trường đầu tư hấp dẫn. Thành công của quá trình chuyển dịch phụ thuộc vào sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn triển khai

Qua hơn 15 năm thu hút FDI, Thái Nguyên rút ra nhiều bài học quý giá. Thứ nhất, chính sách ưu đãi cần đi đôi với yêu cầu về công nghệ và bảo vệ môi trường, tránh thu hút dự án sử dụng công nghệ lạc hậu. Thứ hai, phát triển công nghiệp hỗ trợ là yếu tố quyết định để tăng hiệu ứng lan tỏa của FDI. Thứ ba, đào tạo nguồn nhân lực phải đi trước một bước, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Thứ tư, mối liên kết giữa khu vực FDI và doanh nghiệp trong nước cần được xây dựng thông qua chính sách cụ thể. Cuối cùng, sự ổn định chính sách và minh bạch trong quản lý là điều kiện tiên tạo niềm tin cho nhà đầu tư nước ngoài.

4.2. Tầm nhìn phát triển đến năm 2030

Đến năm 2030, Thái Nguyên đặt mục tiêu trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao của vùng trung du miền núi phía Bắc. Tỉnh phấn đấu thu hút 5 tỷ USD vốn FDI, tập trung vào ngành điện tử, cơ khí chính xác, chế biến thực phẩm và du lịch sinh thái. Ba khu công nghiệp trọng điểm sẽ được xây dựng: khu công nghiệp công nghệ cao Samsung mở rộng, khu công nghiệp hỗ trợ tại Phú Bình và khu công nghiệp sạch tại Định Hóa. Mục tiêu tỷ lệ nội địa hóa đạt 40% vào năm 2030. Thái Nguyên cũng hướng đến phát triển bền vững, cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, đảm bảo đời sống người dân địa phương được cải thiện đồng đều.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÍ LUẬN VỀ FDI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1. MỘT SỐ VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ FDI 1. Quan niệm về FDI và thu hút FDI Trên thực tế còn nhiều quan niệm khác nhau về ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tuy nhiên có thể xem xét một số khái niệm về FDI ñó là: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ñưa ra khái niệm về FDI vào năm 1977, ñược chấp nhận khá rộng rãi: “FDI là nguồn vốn ñầu tư ñược thực hiện nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp hoạt ñộng ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc ñất nước của nhà ñầu tư. Mục ñích của nhà ñầu tư là giành ñược quyền quản lý doanh nghiệp ñó”.

Theo Luật ñầu tư nước ngoài của Việt Nam (12/11/1996): “FDI là việc nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào ñể tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư …” [4; tr. “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức ñầu tư trong ñó người chủ ñầu tư có quyền kiểm soát ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cũng như lợi ích của mình ở một hãng nước ngoài. ðầu tư trực tiếp nước ngoài do vậy bao gồm quyền sở hữu và quyền kiểm soát sản xuất kinh doanh ở nước ngoài” [3]. Từ những quan niệm khác nhau về FDI ở trên, có thể khẳng ñịnh FDI có những ñặc ñiểm như sau: - FDI là hoạt ñộng ñầu tư do các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nước sở tại bỏ vốn vào một ñối tượng nhất ñịnh, trực tiếp quản lý và ñiều hành ñể thu lợi trong kinh doanh, ñồng thời họ cũng chịu trách nhiệm về vốn cũng như kết quả kinh doanh của mình tại nước tiếp nhận ñầu tư.

- FDI là một loại hình ñầu tư quốc tế, trong ñó người chủ sở hữu vốn ñồng thời là người trực tiếp quản lý và ñiều hành hoạt ñộng sử dụng vốn ñầu tư. Về thực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 chất, FDI là loại hình ñầu tư quốc tế mà chủ ñầu tư bỏ vốn ñể xây dựng hoặc mua phần lớn, thậm chí toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài ñể là chủ sở hữu toàn bộ hay từng phần cơ sở ñó và trực tiếp quản lý, ñiều hành hoặc tham gia quản lý ñiều hành hoạt ñộng của ñối tượng mà họ bỏ vốn ñầu tư. ðồng thời, họ cũng chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả sản xuất kinh doanh của dự án. - FDI thường ñược thực hiện thông qua nhiều hình thức tuỳ theo quy ñịnh của Luật ñầu tư nước ngoài của nước sở tại và ñiều kiện cụ thể của từng lĩnh vực ñể thành lập các khu vực ñầu tư nước ngoài mà các quốc gia lựa chọn cho phù hợp với các hình thức FDI khác nhau.

Chắc chắn sẽ có nhiều hình thức cụ thể ra ñời ñể ñáp ứng nhu cầu và khả năng thu hút FDI của các quốc gia. - Hoạt ñộng FDI vì mục ñích lợi nhuận tìm kiếm ñược ở nước tiếp nhận nhận ñầu tư nên vốn ñầu tư ñược tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh ñem lại lợi nhuận cao cho chủ ñầu tư, thoả mãn mục ñích tối ña hoá lợi nhuận của họ. - Chủ ñầu tư thực hiện ñầu tư tại nước tiếp nhận ñầu tư nên phải tuân thủ theo các quy ñịnh do luật pháp nước sở tại ñề ra. - FDI do các chủ ñầu quyết ñịnh ñầu tư và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình nên hình thức này thường mang lại tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao.

- Tỷ lệ góp vốn ñầu tư sẽ quyết ñịnh việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ ñầu tư theo quy ñịnh của luật ñầu tư nước ngoài của từng nước. - Một nước có thể ñồng thời là nước ñi ñầu tư cũng có thể là nước tiếp nhận vốn ñầu tư nước ngoài. - FDI là dự án mang tính lâu dài do việc ñầu tư một dự án FDI không dễ dàng thu lại số vốn ñầu tư ban ñầu như hình thức ñầu tư gián tiếp. - FDI gắn liền với quá trình hội nhập quốc tế và quá trình tự do hoá ñầu tư giữa các nước trong khu vực và trên thế giới, nước tiếp nhận ñầu tư có chính sách về FDI trong ñó thể hiện quan ñiểm mở cửa và hội nhập quốc tế về ñầu tư.

- Hiện nay, các nhà ñầu tư thường tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở nước ngoài; các Chính phủ tham gia ngày càng tích cực vào việc thu hút LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 vốn FDI và khuyến khích ñầu tư của các doanh nghiệp ra nước ngoài. ðối với các công ty ña quốc gia (MNCs), có nhiều lí do giải thích cho hoạt ñộng ñầu tư của chúng vào các nước bao gồm việc tìm kiếm thị trường, tránh ñầu tư tập trung vào một ñịa ñiểm ñể phải chịu nhiều loại rủi ro và trốn thuế. Nếu FDI là một hình thức ñầu tư quốc tế, thì thu hút FDI là những hoạt ñộng nhằm vận ñộng, kích thích và chuẩn bị các ñiều kiện ñể thực hiện FDI, trên cơ sở ñó có thể nhận thấy như sau: - Thu hút FDI là những hoạt ñộng nhằm vận ñộng các nhà ñầu tư nước ngoài ñầu tư vào một nước hoặc một ñịa phương của nước sở tại. - Việc thu hút này phải gồm rất nhiều biện pháp và phải có những bước ñi thích hợp cũng như có rất nhiều chủ thể tham gia vào quá trình ñó, từ công việc của các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp và nhà nước.

- Thu hút FDI có các hình thái chủ ñộng và bị ñộng. Hình thái chủ ñộng là hình thái khi các chủ thể ở nước sở tại tích cực, chủ ñộng tìm kiếm các ñối tác, thuyết phục họ ñầu tư vào Việt Nam và ñịa phương mình; tạo dựng hành lang pháp lí khuyến khích FDI vào những ngành, những lĩnh vực và những thành phần kinh tế cần thu hút ñầu tư. Hình thái bị ñộng là chờ các ñối tác ñến, giới thiệu và ñề xuất với nhà ñầu tư những lợi thế và ñịa ñiểm ñể nhà ñầu tư nước ngoài ñi ñến quyết ñịnh ñầu tư vào ñịa phương và ñất nước mình. - Hiện nay, ñang xuất hiện rất nhiều phương thức cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDI.

Do ñó, ñòi hỏi phải có sự phân tích ñúng tình hình và phải có những biện pháp sáng tạo, có những ñổi mới trong xúc tiến ñầu tư, phải chủ ñộng thu hút FDI… thì mới có thể dành ñược những thuận lợi nhất trong thu hút FDI. - Cả lý thuyết và thực tiễn ñều chỉ ra FDI ñược coi là sự thay thế tốt hơn ñối với thương mại quốc tế. Hơn nữa, trong ñiều kiện tự do hoá thương mại và toàn cầu hoá kinh tế, các quốc gia ñều có xu hướng giảm thiểu các rào cản FDI, tăng cường cạnh tranh ñể thu hút FDI. Do ñó, dòng vốn FDI ngày càng gia tăng.

Trên cơ sở các căn cứ khác nhau có các hình thức FDI tương ứng. Vì vậy, có thể nhìn nhận FDI qua các hình thức sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 - Căn cứ vào kênh ñầu tư: FDI ñược thực hiện theo hai kênh chủ yếu, ñầu tư mới (Greenfield Investment - GI), sáp nhập và mua lại (Mergers and Acquisitions - M&A). - Căn cứ vào mục ñích ñầu tư: FDI theo chiều ngang (Horizotal Intergration - HI) và FDI theo chiều dọc (Vertical Intergration - VI) [1; tr. - Các hình thức ở mỗi quốc gia là khác nhau và có những ñặc trưng nhất ñịnh.

Ở Việt Nam, theo Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ban hành năm 1987 và bổ sung, sửa ñổi vào các năm 1992, 1996, 2000) và Luật ñầu tư năm 2005, FDI có các hình thức chủ yếu sau: + Doanh nghiệp 100% vốn ñầu tư nước ngoài; + Doanh nghiệp liên doanh; + Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp ñồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp ñồng BOT, hợp ñồng BTO, hợp ñồng BT, PPP. Ngoài các hình thức chủ yếu phổ biến ở trên, còn có một số hình thức khác như doanh nghiệp cổ phần có vốn ñầu tư nước ngoài, chi nhánh của công ty nước ngoài hoặc công ty con ở nước khác, công ty nắm giữ cổ phần của các công ty ña mục tiêu, ña dự án (Holding Company), ñầu tư phát triển kinh doanh, mua cổ phần hoặc góp vốn ñể tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư. Bên cạnh ñó, còn có các phương thức tổ chức ñầu tư khác như ñầu tư FDI tại khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và ñặc khu kinh tế. Việc phân loại các hình thức này chủ yếu căn cứ theo hình thức pháp lý của chúng.

Mỗi hình thức FDI ñều có những ñặc ñiểm riêng. Do vậy, cần phải ña dạng hoá các hình thức FDI này sao cho phù hợp với cơ cấu chung của nền kinh tế, quy hoạch phát triển lực lượng sản xuất của quốc gia, từng ngành, từng ñịa phương với mục tiêu là huy ñộng một cách có hiệu quả nguồn vốn FDI cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng và phát triển bền vững. Tác ñộng của FDI ñối với bên tiếp nhận vốn FDI Tác ñộng của FDI thường ñược tiếp cận trên hai giác ñộ: ðối với nước chủ nhà (nước ñi ñầu tư) và nước sở tại (nước tiếp nhận vốn ñầu tư). Tuy nhiên, ñứng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 trên phương diện là ñịa phương của nước sở tại có thể chỉ xem xét tác ñộng của FDI ñối với nơi tiếp nhận vốn FDI.

i) Tác ñộng tích cực - Góp phần CDCCKT của ñịa phương theo hướng phát triển bền vững và ñáp ứng ñược sự mất cân ñối trong việc ñiều tiết nguồn lực cho quá trình CDCCKT theo ñiều tiết của thị trường. ðẩy nhanh quá trình CDCCKT của ñịa phương, giúp cho hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, nâng cao vị thế cho nơi tiếp nhận vốn FDI. - Bổ sung ñược nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, trong khi nguồn lực trong nước bị hạn chế. - Tạo ñiều kiện cho ñịa phương tiếp nhận vốn FDI có thể khai thác ñược nhiều vốn từ bên ngoài do không quy ñịnh mức vốn góp tối ña mà chỉ quy ñịnh mức vốn góp tối thiểu cho các nhà ñầu tư nước ngoài.

- Cùng với FDI là quá trình chuyển giao khoa học, công nghệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ