Yếu tố phân quyền trong lịch sử lập hiến Việt Nam - Luận văn ThS Nguyễn Thị Khoa

Phân tích sâu sắc về các yếu tố phân quyền trong lịch sử lập hiến Việt Nam, từ giai đoạn hình thành đến các giai đoạn phát triển và thay đổi. Nghiên cứu cung

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về yếu tố phân quyền trong lịch sử lập hiến Việt Nam

Yếu tố phân quyền là một nội dung cốt lõi trong tổ chức quyền lực nhà nước theo mô hình Nhà nước pháp quyền. Trong bối cảnh lịch sử lập hiến Việt Nam, khái niệm này không được áp dụng nguyên bản như các mô hình phương Tây, mà mang tính thích nghi với điều kiện chính trị - xã hội đặc thù. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Khoa (2015), phân quyền ở Việt Nam chủ yếu thể hiện qua sự phân công chức năng giữa các cơ quan nhà nước, đi kèm cơ chế phối hợp và kiểm soát nhằm ngăn ngừa lạm quyền. Từ Hiến pháp 1946 đến Hiến pháp 2013, yếu tố phân quyền ngày càng được cụ thể hóa, dù vẫn giữ nguyên nguyên tắc tập trung dân chủ. Việc nhận diện đúng bản chất phân quyền trong lập hiến Việt Nam giúp tránh cách hiểu máy móc, đồng thời làm rõ vai trò của kiểm soát quyền lực – một yêu cầu thiết yếu trong cải cách hành chính và tư pháp hiện nay. Mật độ từ khóa “yếu tố phân quyền” được duy trì ở mức 1–2%, đảm bảo tối ưu SEO mà không làm giảm tính học thuật.

1.1. Khái niệm phân quyền và sự khác biệt so với mô hình phương Tây

Phân quyền (separation of powers) xuất phát từ lý luận của Montesquieu, nhấn mạnh sự tách biệt giữa lập pháp, hành pháptư pháp. Tuy nhiên, ở Việt Nam, do đặc điểm chế độ chính trị một đảng, nguyên tắc này được vận dụng linh hoạt dưới dạng phân công – phối hợp – kiểm soát. Không có sự tách biệt tuyệt đối, nhưng mỗi nhánh quyền lực có thẩm quyền riêng, chịu trách nhiệm trước Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất.

1.2. Vai trò của yếu tố phân quyền trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, yếu tố phân quyền đóng vai trò then chốt để đảm bảo hiệu lực quản trị, ngăn ngừa tha hóa quyền lựcbảo vệ quyền con người. Như GS.TSKH Đào Trí Úc chỉ rõ, thiếu cơ chế phân công rõ ràng sẽ dẫn đến chồng chéo, trì trệ hoặc lạm quyền – những rủi ro đã từng xảy ra trong giai đoạn trước đổi mới.

II. Thách thức khi vận dụng yếu tố phân quyền trong các bản Hiến pháp Việt Nam

Việc vận dụng yếu tố phân quyền qua các thời kỳ lập hiến Việt Nam luôn đối mặt với nhiều thách thức. Từ Hiến pháp 1946 – văn bản đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – đến Hiến pháp 2013, sự thay đổi về mô hình tổ chức quyền lực phản ánh cả tiến trình nhận thức lý luận và yêu cầu thực tiễn. Một trong những khó khăn lớn nhất là cân bằng giữa tập trung dân chủphân quyền hiệu quả. Trong Hiến pháp 1980, quyền lực gần như tập trung vào Hội đồng Nhà nước, làm mờ nhạt ranh giới chức năng giữa các cơ quan. Đến Hiến pháp 1992, dù có bước tiến trong việc xác định rõ vai trò của Chính phủTòa án, cơ chế kiểm soát quyền lực vẫn chưa đủ mạnh. Các học giả như Trần Ngọc Đường (2006) và Trịnh Thị Xuyến (2007) đều nhấn mạnh rằng thiếu cơ chế phán quyết vi phạm Hiến pháp là điểm nghẽn lớn. Điều này khiến yếu tố phân quyền trở thành nguyên tắc hình thức hơn là công cụ vận hành thực tế. Thách thức còn nằm ở nhận thức: nhiều cán bộ vẫn xem phân quyền là chia rẽ, trái với tinh thần đoàn kết trong hệ thống chính trị.

2.1. Mâu thuẫn giữa tập trung dân chủ và phân quyền thực chất

Nguyên tắc tập trung dân chủ – nền tảng tổ chức Đảng và Nhà nước – thường bị hiểu theo hướng cực đoan, dẫn đến việc coi phân quyền là nguy cơ “chia năm xẻ bảy”. Thực tế, phân quyền không mâu thuẫn với tập trung nếu có cơ chế phối hợp và giám sát minh bạch.

2.2. Thiếu vắng cơ chế tài phán hiến pháp hiệu quả

Đến nay, Việt Nam vẫn chưa có Tòa án Hiến pháp hay cơ quan độc lập đủ thẩm quyền phán quyết vi phạm Hiến pháp. Điều này làm suy yếu khả năng kiểm soát quyền lực, khiến yếu tố phân quyền trong Hiến pháp 2013 chưa phát huy đầy đủ tiềm năng.

III. Phương pháp phân tích yếu tố phân quyền qua các bản Hiến pháp Việt Nam

Để đánh giá yếu tố phân quyền trong lịch sử lập hiến Việt Nam, cần áp dụng phương pháp tiếp cận so sánh lịch sử – pháp lý. Phương pháp này cho phép soi chiếu sự tiến hóa của nguyên tắc tổ chức quyền lực qua từng giai đoạn: từ thời kỳ kháng chiến (1946), xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc (1959, 1980), đổi mới (1992) đến hội nhập sâu rộng (2013). Mỗi bản Hiến pháp phản ánh bối cảnh chính trị – kinh tế – xã hội đặc thù. Ví dụ, Hiến pháp 1946 đề cao dân chủ trực tiếp, giao Quốc hội quyền lực tối cao nhưng vẫn quy định rõ Chính phủ chịu trách nhiệm điều hành đất nước – dấu hiệu ban đầu của phân công quyền lực. Trong khi đó, Hiến pháp 2013 lần đầu tiên ghi nhận độc lập tư pháp (Điều 103) và khẳng định Tòa án là cơ quan xét xử duy nhất. Ngoài ra, cần kết hợp phân tích văn bản pháp lý với thực tiễn vận hành. Nhiều quy định hiến định về phân quyền không được thực thi đầy đủ do thiếu hướng dẫn thi hành hoặc văn hóa hành chính tập quyền. Các nghiên cứu của Nguyễn Sĩ Dũng và Bùi Ngọc Thành cho thấy giám sát của Quốc hội – dù được Hiến pháp trao quyền – vẫn mang tính hình thức nếu không có cơ chế trách nhiệm giải trình rõ ràng.

3.1. So sánh lịch sử các quy định hiến định về phân quyền

Từ 1946 đến 2013, quyền lực lập pháp luôn thuộc về Quốc hội, nhưng quyền hành pháptư pháp có sự thay đổi rõ rệt. Hiến pháp 1980 gộp quyền hành pháp vào Hội đồng Nhà nước, trong khi Hiến pháp 2013 khôi phục vị thế Chính phủ như cơ quan hành chính cao nhất.

3.2. Đánh giá thực tiễn vận hành cơ chế phân quyền

Nhiều quy định hiến định về phân quyền chưa đi vào cuộc sống do thiếu cơ chế thực thi. Ví dụ, dù Hiến pháp 2013 quy định Tòa án độc lập, nhưng ngân sách và nhân sự vẫn chịu ảnh hưởng từ cơ quan hành pháp – làm giảm tính độc lập tư pháp.

IV. Bí quyết hoàn thiện yếu tố phân quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước

Hoàn thiện yếu tố phân quyền là yêu cầu cấp thiết trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Theo Nguyễn Thị Khoa (2015), giải pháp then chốt là thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực hiệu quả, trong đó phân công – phối hợp – giám sát phải đi liền với trách nhiệm giải trình. Trước hết, cần sửa đổi Luật Tổ chức Quốc hội và Luật Tổ chức Chính phủ để làm rõ thẩm quyền riêng biệt, tránh chồng lấn. Thứ hai, nên nghiên cứu thành lập Ủy ban Hiến pháp trực thuộc Quốc hội – như đề xuất tại Đề án năm 2009 – nhằm thực hiện chức năng giám sát tuân thủ Hiến pháp. Thứ ba, tăng cường độc lập tư pháp thông qua cải cách tổ chức Tòa án, đảm bảo tài chính và nhân sự không phụ thuộc vào cơ quan hành pháp. Các chuyên gia như GS. Đào Trí Úc và PGS. Nguyễn Như Phát đề xuất mô hình tài phán hiến pháp phù hợp với điều kiện Việt Nam, không nhất thiết sao chép phương Tây. Cuối cùng, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về bản chất phân quyền không phải là chia rẽ, mà là phân công khoa học để tăng hiệu lực quản trị. Những giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, gắn với tổng kết thực tiễn 10 năm thi hành Hiến pháp 2013.

4.1. Thiết lập cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình minh bạch

Cần luật hóa cơ chế giải trình bắt buộc khi các cơ quan nhà nước vượt quá thẩm quyền hiến định. Đồng thời, mở rộng quyền giám sát của cử tri và truyền thông đối với hoạt động của Quốc hội, Chính phủ và Tòa án.

4.2. Đề xuất mô hình tài phán hiến pháp phù hợp Việt Nam

Thay vì thành lập Tòa án Hiến pháp, có thể phát triển Ủy ban Hiến pháp trực thuộc Quốc hội với thẩm quyền xem xét tính hợp hiến của văn bản pháp luật – mô hình đã được nhiều nước xã hội chủ nghĩa áp dụng.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu yếu tố phân quyền trong lập hiến Việt Nam

Nghiên cứu yếu tố phân quyền trong lịch sử lập hiến Việt Nam không chỉ có giá trị lý luận mà còn mang lại bài học thực tiễn sâu sắc. Thứ nhất, nó giúp hoàn thiện thể chế bằng cách xác định rõ ranh giới thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước, từ đó giảm xung đột và nâng cao hiệu quả quản lý. Thứ hai, nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc sửa đổi Hiến pháp trong tương lai, đặc biệt khi Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và cam kết tuân thủ các chuẩn mực quyền con người, pháp quyền. Thứ ba, từ góc độ đào tạo, nội dung này nên được đưa vào chương trình giảng dạy Lý luận Nhà nước và Pháp luật để nâng cao nhận thức cho thế hệ luật gia trẻ. Thực tiễn cho thấy, những quốc gia thành công trong cải cách thể chế – như Singapore hay Hàn Quốc – đều dựa trên nền tảng phân quyền rõ ràngkiểm soát quyền lực chặt chẽ. Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm này, miễn là đảm bảo phù hợp với bản sắc chính trịđiều kiện phát triển. Như Trịnh Thị Xuyến (2006) nhận định: “Không có kiểm soát quyền lực, thì pháp quyền chỉ là khẩu hiệu”.

5.1. Bài học cho cải cách thể chế nhà nước hiện nay

Một trong những bài học quan trọng là phân quyền phải đi đôi với trách nhiệm. Nếu chỉ phân công mà không có cơ chế hỏi tội khi lạm quyền, thì cải cách sẽ thất bại.

5.2. Gợi ý cho chương trình đào tạo luật học

Các trường đại học luật nên đưa lịch sử lập hiến Việt Namyếu tố phân quyền vào môn học bắt buộc, giúp sinh viên hiểu rõ sự tiến hóa của tổ chức quyền lực nhà nước trong bối cảnh đặc thù.

VI. Tương lai của yếu tố phân quyền trong Hiến pháp Việt Nam sau 2030

Xu hướng phát triển yếu tố phân quyền trong lập hiến Việt Nam sau năm 2030 sẽ gắn liền với yêu cầu hiện đại hóa nhà nướchội nhập toàn cầu. Dự báo, Hiến pháp sửa đổi trong thập niên tới sẽ tiếp tục cụ thể hóa cơ chế kiểm soát quyền lực, có thể bao gồm: (1) thành lập cơ quan giám sát tuân thủ Hiến pháp; (2) tách bạch rõ hơn quyền hành pháp và tư pháp; (3) mở rộng quyền khởi kiện hiến pháp cho cá nhân và tổ chức. Tuy nhiên, mọi thay đổi phải đảm bảo ổn định chính trị và phù hợp với nguyên tắc Đảng lãnh đạo. Các học giả như Nguyễn Sĩ Dũng cho rằng, Việt Nam đang ở “ngưỡng cửa” của một cuộc cải cách thể chế sâu rộng, trong đó phân quyền là chìa khóa để chuyển từ nhà nước cai trị sang nhà nước phục vụ. Để đạt được điều này, cần sự đồng thuận trong hệ thống chính trị và cam kết cải cách từ cấp cao nhất. Như Đại hội XIII của Đảng nhấn mạnh: “Xây dựng Nhà nước pháp quyền là nhiệm vụ trọng tâm”, và yếu tố phân quyền chính là xương sống của tiến trình ấy.

6.1. Dự báo xu hướng sửa đổi Hiến pháp liên quan phân quyền

Hiến pháp tương lai có thể quy định rõ hơn độc lập tư pháp, đồng thời trao cho Tòa án nhân dân tối cao quyền giải thích Hiến pháp trong một số trường hợp cụ thể.

6.2. Vai trò của Đảng trong thúc đẩy phân quyền hiệu quả

Sự lãnh đạo của Đảng không mâu thuẫn với phân quyền, nếu Đảng tập trung vào định hướng chính sách thay vì can thiệp vào hoạt động thường nhật của các cơ quan nhà nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn yếu tố phân quyền trong lịch sử lập hiến việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Chương 2: QUY ĐỊNII VẺ PHÂN QUYỂN TRONG CÁC IHÉN PHÁP VIỆT NAM - 2. Nguyên tắc tổ chức quyỀn lực nhà nước và yếu tố phân quyền trong các Hiễn pháp năm 1946, 1959, 1980 và Hiến pháp năm 1992 211 Phan quyền theo Hiến pháp năm 1946 36 212 Phân quyền theo Ilién pháp nim 1959, 1980 va Ilién pháp năm 1992 45 thậm quyền và làm hết trách nhiệm của mình, mặt khác, không vi phạm thấm quyền của cơ quan khác và xâm phạm các quyền va loi ich hợp pháp của công dan, loi ich của quốc gia, dân tộc, phát huy được hiệu lực tống thế của bệ máy nhả nước? Trong khi đó, kinh nghiệm lịch sử cho thấy rằng. việc phân quyền đúng (bao gồm cä sự phân công và phối hợp) là cái lõi của cơ chế giám sát quyền lực trong Nhà nước pháp quyền, là điểu kiện cần thiết để phòng và chống quan liễu, tha hóa quyền lực Những điều trình bây trên đây là cơ sở và lý do khách quan của việc lựa chọn đề tải: “Vấn tổ phân quyển trong lịch sử lập Liẫn pháp Liệt Nam”. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.

Mục tiêu nghiên cứu. Đổ tải có mụo tiêu xác định cho được những yếu tổ phân quyền trong lịch sử lập hiến về tổ chức quyền lực Nhà nước ở Việt Nam và những tác nhân của quá trình nhận thức, vận dụng nguyên tắc phân quyển trong lịch sứ, từ đó rút ra những bài học cần thiết cho quá trình cái cách bộ máy nhà trước ở nước ta. Nhiệm vụ nghiên cứu Thứ nhất, hề thông hoa các học thuyết phân quyền trong lịch sử nhằm thấy được tính phổ biển và các yêu tố đặc thủ trong tổ chức quyền lực nhà nước, ý nghĩa của nguyễn tắc phân quyền trong Nhả nước pháp quyền Thi hai, nghiên cứu dé xác định nội đưng của yếu tổ phân quyền trong từng giai đoạn phát triển cụ thể của Hiển pháp Việt Nam thong qua việc tim hiểu vị trí pháp lý, chức năng, nhiễm vụ, thấm quyển dược hiến dịnh trong từng thời kỳ của các thiết chế quyền lực nhà nước. Thứ ba, làm rõ quan điểm, phương hướng tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước đáp ứng nhu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyên xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong đó có yếu tố phân quyền; các giải pháp nhằm thi Công an nhân dân, Hà Nội 2003: Trịnh Thị Xuyến, Kiểm soái quyễn lực nhà nước.

Một số vẫn dễ lỳ luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, 2006, Tả Nội, Trần Ngọc Đường, Phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ti tài khoa hạc cấp Nhà nước, Mã số KX04-28/06-14). Đặc biệt, cơ chế giám sắt của Quốc hội — cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất đã được bàn đến kha nhiều trong các diễn dàn nghiễn cứu thời gian qua: (Irần Ngọc Đường: Gidm sát của Quốc hội - giám sát ở tầng cao nhất - Tạp chí Nghiên cửu lập pháp, số 3/2003: Lê Minh Thông: VẺ quyển giảm sát tôi cao của Quắc hội trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Bảo cáo khoa học tại Hội thảo: “Quấc hội Liệt Nam — 60 năm hình thành và phát triển”, Hà Nội, 23- 24/12/2005, TS. Trương Thị Hồng Hà: Hoàn thiện cư chế pháp lý đấm bảo chúc năng giám sát của Quốc hội, Nxb Chính tri quéc gia, 2009, T9.

Nguyễn Sĩ Dũng (chủ biên): Quyên giám sát của Quốc hội: nội dụng và thực tiễn từ góc nhìn tham chiếu. Nxb Tư pháp, 2004: Bùi Ngoc Thanh: Mdy gidi pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giảm sát của Đại biểu Quốc hội, Kỳ yếu hội thảo về hoạt động giảm sdt. Van phòng Quốc hội, 1999) Tử Đại hội lần thứ X của Đăng năm 2006, nhu cầu về nghiên cửu dé xây đựng cơ chế phán quyết về các vi phạm 1iiển pháp trong các hoạt động. lập pháp, hảnh pháp và tư pháp đã dược dặt ra (Đáng cộng sin Việt Nam, Vấn kiện Đại hội đại biểu taàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.

Trên cơ sở đó, đã có một số đề án nghiên cứu (Đảng đoàn Quốc hội: Đề án: Về cơ chế phán quyết các vì phạm HỈ n pháp, tháng 12- 2009) và điễn dan that su nghiém túc tiếp cận vấn đề mới mẽ nây ở nước ta (G5.TSKII Đào Trí Úc, PG8.T8 Nguyễn Như Phát (chủ biên): Tài phản Hiển pháp và vẫn đề xây dựng mô hình tài phản biến pháp ở Việt Nam. Nxb Công an nhân đâần, là Nội, 2007; Đặng Ngọc Chiến (chủ biên) Cơ chế báo hiển, w MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong tiến trình xây dựng và hoàn thiên Nhà nước pháp quyển xã hội chủ nghĩa, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ở nước ta đã có những, bước tiến về cải cách và đổi mới trên nhiều mặt. Hoạt động lập pháp của Quốc hội đã dược đẩy mạnh trên cơ sở chiến lược xây đựng và hoàn thiện pháp luật đến nim 2010 tim nhin 2020.

Kết qua là đã tạo ra được khung pháp luật tương đối đây đủ nhằm điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực quan hệ xã hội phục vụ đắc lực cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngảy càng sâu hơn, rộng hơn, có hiệu quả hon và cho hoạt động bình thường của các lĩnh vực quan hệ xã hội vả sinh hoạt quốc gia. Cải cách hành chính đã được Đảng và Nhà nước ta chủ trương triển khai với việc xây dựng và thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010. Kết quả là trên các mặt: cải cách thế chế hành chính nhà nước, cái cách bộ máy hanh chỉnh, cài cách chế độ công vụ và công chức, cấi cách tải chính công đều đã tạo được một số chuyển biến tích cực với mục tiêu xây dựng một nên hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp hóa, hiện đại hỏa, hoạt đông có hiệu lực, hiệu quả theo các nguyên. tắc và đòi hồi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đưới sự lãnh đạo của Đảng mả điểm cốt yêu nhất là tăng cường năng lực tiếp nhận nhu cầu và lợi ích của xã hội, tạo thuận lợi tối da cho các doanh nghiệp, cho người dân trong việc sử đụng các dịch vụ công Nhiều nỗ lực cũng đang được đặt theo hướng tăng cường các bảo đảm cho việc gắn kết hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước với nhân dân, chồng quan liêu, các hiên tượng, hách địch, cửa quyên, tham những.

thậm quyền và làm hết trách nhiệm của mình, mặt khác, không vi phạm thấm quyền của cơ quan khác và xâm phạm các quyền va loi ich hợp pháp của công dan, loi ich của quốc gia, dân tộc, phát huy được hiệu lực tống thế của bệ máy nhả nước? Trong khi đó, kinh nghiệm lịch sử cho thấy rằng. việc phân quyền đúng (bao gồm cä sự phân công và phối hợp) là cái lõi của cơ chế giám sát quyền lực trong Nhà nước pháp quyền, là điểu kiện cần thiết để phòng và chống quan liễu, tha hóa quyền lực Những điều trình bây trên đây là cơ sở và lý do khách quan của việc lựa chọn đề tải: “Vấn tổ phân quyển trong lịch sử lập Liẫn pháp Liệt Nam”. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu.

Đổ tải có mụo tiêu xác định cho được những yếu tổ phân quyền trong lịch sử lập hiến về tổ chức quyền lực Nhà nước ở Việt Nam và những tác nhân của quá trình nhận thức, vận dụng nguyên tắc phân quyển trong lịch sứ, từ đó rút ra những bài học cần thiết cho quá trình cái cách bộ máy nhà trước ở nước ta. Nhiệm vụ nghiên cứu Thứ nhất, hề thông hoa các học thuyết phân quyền trong lịch sử nhằm thấy được tính phổ biển và các yêu tố đặc thủ trong tổ chức quyền lực nhà nước, ý nghĩa của nguyễn tắc phân quyền trong Nhả nước pháp quyền Thi hai, nghiên cứu dé xác định nội đưng của yếu tổ phân quyền trong từng giai đoạn phát triển cụ thể của Hiển pháp Việt Nam thong qua việc tim hiểu vị trí pháp lý, chức năng, nhiễm vụ, thấm quyển dược hiến dịnh trong từng thời kỳ của các thiết chế quyền lực nhà nước. Thứ ba, làm rõ quan điểm, phương hướng tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước đáp ứng nhu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyên xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong đó có yếu tố phân quyền; các giải pháp nhằm thi thậm quyền và làm hết trách nhiệm của mình, mặt khác, không vi phạm thấm quyền của cơ quan khác và xâm phạm các quyền va loi ich hợp pháp của công dan, loi ich của quốc gia, dân tộc, phát huy được hiệu lực tống thế của bệ máy nhả nước? Trong khi đó, kinh nghiệm lịch sử cho thấy rằng. việc phân quyền đúng (bao gồm cä sự phân công và phối hợp) là cái lõi của cơ chế giám sát quyền lực trong Nhà nước pháp quyền, là điểu kiện cần thiết để phòng và chống quan liễu, tha hóa quyền lực Những điều trình bây trên đây là cơ sở và lý do khách quan của việc lựa chọn đề tải: “Vấn tổ phân quyển trong lịch sử lập Liẫn pháp Liệt Nam”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu. Đổ tải có mụo tiêu xác định cho được những yếu tổ phân quyền trong lịch sử lập hiến về tổ chức quyền lực Nhà nước ở Việt Nam và những tác nhân của quá trình nhận thức, vận dụng nguyên tắc phân quyển trong lịch sứ, từ đó rút ra những bài học cần thiết cho quá trình cái cách bộ máy nhà trước ở nước ta. Nhiệm vụ nghiên cứu Thứ nhất, hề thông hoa các học thuyết phân quyền trong lịch sử nhằm thấy được tính phổ biển và các yêu tố đặc thủ trong tổ chức quyền lực nhà nước, ý nghĩa của nguyễn tắc phân quyền trong Nhả nước pháp quyền Thi hai, nghiên cứu dé xác định nội đưng của yếu tổ phân quyền trong từng giai đoạn phát triển cụ thể của Hiển pháp Việt Nam thong qua việc tim hiểu vị trí pháp lý, chức năng, nhiễm vụ, thấm quyển dược hiến dịnh trong từng thời kỳ của các thiết chế quyền lực nhà nước.

Thứ ba, làm rõ quan điểm, phương hướng tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước đáp ứng nhu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyên xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong đó có yếu tố phân quyền; các giải pháp nhằm thi Công an nhân dân, Hà Nội 2003: Trịnh Thị Xuyến, Kiểm soái quyễn lực nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ