Luận văn Thạc sĩ Xử lý tiếng nói - Nguyễn Đình An, ĐH Bách Khoa Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật về Xử lý tiếng nói đầy đủ. Tài liệu chuyên sâu về các phương pháp, kỹ thuật xử lý âm thanh và nhận dạng giọng nói hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Xử lý Tiếng nói trong Lĩnh vực Kỹ thuật Truyền thông

Xử lý tiếng nói là một lĩnh vực quan trọng trong kỹ thuật truyền thông hiện đại, tập trung vào việc phân tích, mã hóa và tổng hợp tín hiệu âm thanh. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật về xử lý tiếng nói của Nguyễn Đình An, được hoàn thành tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2014, đã đóng góp quan trọng vào lĩnh vực này. Đề tài xử lý tiếng nói không chỉ liên quan đến việc cải thiện chất lượng âm thanh mà còn ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền thông hiện đại. Dưới sự hướng dẫn của PGS. Đoàn Nhân lộ, tác giả đã nghiên cứu sâu về các phương pháp mã hóa và tổng hợp tiếng nói khác nhau, từ các kỹ thuật cổ điển đến những phương pháp tiên tiến nhất.

1.1. Định nghĩa và Tầm quan trọng của Xử lý Tiếng nói

Xử lý tiếng nói là quá trình xử lý các tín hiệu âm thanh để cải thiện chất lượng, nhận dạng hoặc nén dữ liệu. Tầm quan trọng của lĩnh vực này nằm ở khả năng ứng dụng trong các hệ thống truyền thông kỹ thuật số, điện thoại VoIP, nhận dạng giọng nói và các công nghệ hỗ trợ khuyết tật. Việc hiểu rõ các nguyên lý xử lý tiếng nói giúp tối ưu hóa việc truyền tải thông tin âm thanh trên các kênh truyền với băng thông hạn chế.

1.2. Lịch sử Phát triển của Kỹ thuật Xử lý Tiếng nói

Kỹ thuật xử lý tiếng nói đã phát triển từ những năm 1960 với các mô hình mã hóa tiếng nói đơn giản như PCM (Pulse Code Modulation) và LPC (Linear Predictive Coding). Những phương pháp như DPCM, ADPCM, Delta Modulation và các kỹ thuật CELP đã được phát triển để cải thiện hiệu quả nén dữ liệu. Ngày nay, xử lý tiếng nói kết hợp với trí tuệ nhân tạo để tạo ra các hệ thống tổng hợp tiếng nói tự nhiên và nhận dạng tiếng nói chính xác cao.

II. Các Phương pháp Mã hóa và Nén Tiếng nói

Luận văn của Nguyễn Đình An tập trung vào việc phân析 các phương pháp mã hóa tiếng nói khác nhau, bao gồm các kỹ thuật nén dữ liệu hiệu quả. Mã hóa tiếng nói là quá trình quan trọng trong xử lý tiếng nói, giúp giảm lượng dữ liệu cần truyền mà vẫn duy trì chất lượng âm thanh. Các phương pháp như LPC (Linear Predictive Coding) sử dụng mô hình dự đoán tuyến tính để phân tích cấu trúc của tín hiệu tiếng nói. Biến đổi Fourier rời rạc (DFT)Biến đổi Fourier nhanh (FFT) được sử dụng rộng rãi để phân tích phổ của tiếng nói. Các thuật toán ADPCM (Adaptive Differential Pulse Code Modulation)CELP cung cấp các giải pháp tối ưu cho việc nén tiếng nói với tỷ lệ bit thấp.

2.1. Mã hóa LPC Linear Predictive Coding trong Xử lý Tiếng nói

Mã hóa LPC là một trong những phương pháp mã hóa tiếng nói phổ biến nhất, dựa trên nguyên lý dự đoán tuyến tính. Phương pháp này phân tích tiếng nói bằng cách mô hình hóa bộ máy phát âm của con người như một bộ lọc. Mô hình LPC tách riêng nguồn kích thích (pitch) và các đặc trưng tần số (formant) của tiếng nói. Khối phân tích LPCkhối tổng hợp LPC tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh cho mã hóa và giải mã tiếng nói hiệu quả.

2.2. Các Kỹ thuật Nén dữ liệu tiếng nói

Các kỹ thuật DPCM, ADPCM sử dụng hiệu số giữa các mẫu tiếng nói liên tiếp để giảm tốc độ bit. CELP (Coding Excited Linear Prediction) kết hợp LPC với mã hóa kích thích để tạo ra tiếng nói tái tạo chất lượng cao. Biến đổi cosine rời rạc (DCT) được sử dụng trong một số phương pháp nén tiếng nói hiện đại. Chất lượng tiếng nói phụ thuộc vào tốc độ bit sử dụng, từ chất lượng thấp (2-4 kbps) đến chất lượng cao (16+ kbps).

III. Mô hình Vật lý và Toán học của Quá trình Tạo Tiếng nói

Để hiểu rõ hơn về xử lý tiếng nói, cần phải nắm bắt mô hình tạo tiếng nói từ góc độ vật lý và toán học. Mô hình Fant (1960) mô tả quá trình tạo tiếng nói như một hệ thống gồm nguồn kích thích (dây thanh âm) và bộ lọc (khoang bát động miệng, họng). Mô hình vật lý này giúp giải thích cách mà các formant được tạo ra và làm thế nào chúng ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh. Mô hình toán học sử dụng các phương trình vi phân để biểu diễn hành vi của hệ thống. Tín hiệu tiếng nói được biểu diễn dưới dạng các mẫu rời rạc trong miền thời gian, sau đó được phân tích trong miền tần số bằng các công cụ như FFT và DFT.

3.1. Cấu trúc Bộ máy Phát âm và Mô hình Sinh tiếng nói

Bộ máy phát âm của con người bao gồm dây thanh âm, khoang bát động miệng và họng. Dây thanh âm tạo ra các dao động tuần hoàn tạo nên pitch cơ bản. Khoang bát động miệng và họng hoạt động như các bộ lọc với những cộng hưởng tần số riêng gọi là formant. Mô hình sinh tiếng nói biểu diễn quá trình này bằng các nguồn kích thích (tuần hoàn hoặc nhiễu) được đưa qua các bộ lọc thích ứng. Việc hiểu mô hình vật lý này là cơ sở cho mã hóa và tổng hợp tiếng nói chất lượng cao.

3.2. Phương pháp Biến đổi và Phân tích Tín hiệu Tiếng nói

Phân tích tiếng nói sử dụng các phương pháp biến đổi Fourier để chuyển đổi tín hiệu từ miền thời gian sang miền tần số. FFT (Fast Fourier Transform) cung cấp các công cụ hiệu quả để tính toán phổ tần số. Đường bao phổ (spectral envelope) được xác định bằng cách sử dụng các bộ lọc đảo (inverse filter). Số điểm FFT ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của phân tích tiếng nóidò tìm formant. Các phương pháp nội suy parabol được sử dụng để cải thiện độ chính xác của việc xác định tần số.

IV. Ứng dụng Tổng hợp Tiếng nói và Dò tìm Chu kì Cơ bản

Tổng hợp tiếng nói là quá trình ngược lại với phân tích, sử dụng các tham số trích xuất để tái tạo tín hiệu tiếng nói. Luận văn của Nguyễn Đình An đã nghiên cứu các phương pháp tổng hợp tiếng nói khác nhau bao gồm phương pháp formant và phương pháp LPC. Dò tìm chu kì cơ bản (F0) là yếu tố quan trọng trong tổng hợp tiếng nói, ảnh hưởng trực tiếp đến cao độ của giọng nói. Các thuật toán như SIFT (Simple Inverse Filtering Tracking) được sử dụng để dò tìm F0 chính xác. Bộ lọc đảo đóng vai trò quan trọng trong việc tìm F0 bằng cách loại bỏ ảnh hưởng của bộ lọc giọng nói. Việc kết hợp các phương pháp phân tích và tổng hợp tiếng nói tạo nên các hệ thống xử lý tiếng nói hoàn chỉnh ứng dụng trong thực tế.

4.1. Phương pháp Tổng hợp Tiếng nói bằng Formant

Tổng hợp formant sử dụng các bộ lọc cộng hưởng để tái tạo tiếng nói từ các tham số formant được trích xuất. Mô hình tổng hợp formant bao gồm một nguồn kích thích (tuần hoàn hoặc nhiễu) đi qua một chuỗi các bộ lọc thông dải ở các tần số formant. Phương pháp này cho phép điều khiển tính chất của tiếng nói bằng cách thay đổi tần số và độ rộng của các formant. Tổng hợp formant cung cấp tiếng nói chất lượng tự nhiên nhưng đòi hỏi phải biết chính xác các tham số formant.

4.2. Dò tìm Chu kì Cơ bản F0 và Ứng dụng

Chu kì cơ bản (F0) là tần số của dao động dây thanh âm, quyết định cao độ của giọng nói. Thuật toán SIFT sử dụng bộ lọc đảo để loại bỏ ảnh hưởng của các formant, giữ lại thành phần pitch. Dò tìm F0 chính xác là yếu tố quan trọng trong các ứng dụng như nhận dạng giọng nói, tổng hợp tiếng nói tự nhiên và chuyển điệu giọng. Các phương pháp nội suy được sử dụng để cải thiện độ chính xác của việc xác định F0 từ những dữ liệu rời rạc.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYÊN ĐÌNH AN XU LY TIENG NOI LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT KY THUAT TRUYEN THONG HA NOI- 2014 _BO GIAO DUC VA ĐÀO TẠO _ TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGUYEN DINH AN XU LY TIENG NOI Chuyên ngành: Kỹ thuật Truyền thông LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT (Kỹ thuật truyền thông) Người hướng dẫn khoa học: PGS. DOAN NHAN LO HA NOI- 2014 BQ GIAO DUC VA ĐÀO TẠO _ TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGUYEN DINH AN XU LY TIENG NOI LUAN VAN THAC SI KY THUAT KY THUAT TRUYEN THONG HÀ NỌI—2014 LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI Lời cam đoan Ngoài sự giúp đỡ chỉ bảo tận tỉnh của thầy giáo PGS.Đoàn Nhân lộ, cuốn luận van này lả sản phẩm của quá trình tìm tòi, nghiên cửu vả trình bảy của tác giả về đề tải trong luận văn. Mọi số liêu, phân tích, kết luân từ các tải liệu của các nhà nghiên cửu khác đều được trích dân theo đúng quy định. Vì vậy, tác giả xin cam đoan đây lả công trình nghiên cửu của riêng mình.

Hà nội, ngây 25 tháng 3 năm 2014 Tác giả Nguyễn Đình An NGUYÊN ĐỈNH AN 4 LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt TH Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt LPC Linear Predictive Coding Mã dự đoán tuyên tính PCM Pule Code Modulation Điêu chê mã xung, APCM Adaptive Pule Code Modulation _| Dieu chê xung mã thích ứng. Diffierential Pule Code 4 i a DPCM Modulation Điêu chê xung mã vĩ sai ADPCM Adaptive Diffierential Pule Code Điệu chê xung mã vi sai thích. Modulation ứng DM Delta Modulation Dieu che Delta APC Adaptive Predictive Code Mã hóa dự đoán thích img DFT Discrete Fourier Transform Phép biển đổi Fourier rai rac DCT Discrete Cosine Transform Biên đổi cosine rời rac FFT Fast Fourier Transfrom Bién doi Fourier nhanh Axor | Function Avr Magnitude Diffierential: |. visailbidndé tame bik CELP Coding Excited Linear prediction.

ee doan tuyén tinh thích _BO GIAO DUC VA ĐÀO TẠO _ TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGUYEN DINH AN XU LY TIENG NOI Chuyên ngành: Kỹ thuật Truyền thông LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT (Kỹ thuật truyền thông) Người hướng dẫn khoa học: PGS. DOAN NHAN LO HA NOI -2014 LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI 3. Dùng bộ lọc đảo để tìm F0. Tổng hợp tiếng nỏi 3.

Mô hình vật lý. Mô hình toán học 3. Mô hình phân tích vả tổng hop LPC 3. Xây dựng mô hình.

Khoi phan tich LPC. Khối tổng hợp LPC 3. Xây đựng mô hình. ADH PE ON 3.

Téng hop KET LUAN VA KIEN NGHI TÀI LIỆU THAM KHẢO. NGI DINH AN _BO GIAO DUC VA ĐÀO TẠO _ TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGUYEN DINH AN XU LY TIENG NOI Chuyên ngành: Kỹ thuật Truyền thông LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT (Kỹ thuật truyền thông) Người hướng dẫn khoa học: PGS. DOAN NHAN LO HA NOI -2014 LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI Lời cam đoan Ngoài sự giúp đỡ chỉ bảo tận tỉnh của thầy giáo PGS.Đoàn Nhân lộ, cuốn luận van này lả sản phẩm của quá trình tìm tòi, nghiên cửu vả trình bảy của tác giả về đề tải trong luận văn. Mọi số liêu, phân tích, kết luân từ các tải liệu của các nhà nghiên cửu khác đều được trích dân theo đúng quy định.

Vì vậy, tác giả xin cam đoan đây lả công trình nghiên cửu của riêng mình. Hà nội, ngây 25 tháng 3 năm 2014 Tác giả Nguyễn Đình An NGUYÊN ĐỈNH AN 4 LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI Danh mục các hình vẽ, các bảng Hình 1.1 Mô phỏng quá trình truyền tiếng nói trong không khí.2 Tín hiệu vả phỏ của tin hiệu.3 Bộ máy phát âm của con người.4 Mô tả dây thanh âm.1 Mô hình hệ xử lý biển đổi tin hiệu vào x(n) thành tín hiệu ra y(n).2 Mô hình tạo tiếng nói (Fant — 1960) 23 Hình 2.3 Mô hình tạo tiếng nỏi. "ẵn nmivadoersaivrrnenirorariarmaorenld Hình 2.4 Mô hình bộ lọc đảo.5 Biểu diễn tin hiệu tiếng nói.c-ccccc sonra DG Hình 2,6 Chất lượng tiếng nói theo tốc độ bit. Hình 27 Hệ thông DPCM, khối mã hoá ở bên trái còn khỏi giải mã bên phải.

Bộ lượng tử hoá đảo (inverse quantizer) cỏ nhiệm vụ chuyển các mã đã được truyền thành. este GữG)05100188g0n101003080810 32 Hinh 2.8 Mô hình tạo tiếng nói được sử dụng bởi mã hoá nguồn.9 Kiến trúc của mã hoá AbS, (a): Mã hoá.10 Mô hình tổng hợp tiếng nói bằng phương pháp formant.11 Mô hình tông hợp tiếng nói bằng phương pháp LPC 37 Hình 2.12 Mô hình tổng hợp tiếng noi bang phương pháp mô.1 Sơ đỏ khỏi của mô hình đơn giản của việc phát âm.2 Sơ đồ dỏ tim formant dựa trên bộ lọc đảo.3 Ảnh hưởng của số điềm tỉnh FET đối với dạng của đường bao phỏ.4 Nội suy parabol 3 điểm.5 Sơ đỏ dò tìm ehu kì cơ bản sử dụng thuật toán SIFT „¡i58 Hình 3.6 Mô hình vật lý của quá trình tạo tiếng nói.: sees ST Hinh 3.7 M6 hinh tao tiéng noi LPC 58 Hình 3.8 Mô hình bộ lọc.9 Mô hình bộ lọc lưới. SỐ NGUYÊN ĐỈNH AN 6 LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI 3. Dùng bộ lọc đảo để tìm F0.

Tổng hợp tiếng nỏi 3. Mô hình vật lý. Mô hình toán học 3. Mô hình phân tích vả tổng hop LPC 3.

Xây dựng mô hình. Khoi phan tich LPC. Khối tổng hợp LPC 3. Xây đựng mô hình.

ADH PE ON 3. Téng hop KET LUAN VA KIEN NGHI TÀI LIỆU THAM KHẢO. NGI DINH AN LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI Mục Lục Mục Lục. a TIÒNGIIHGUỂNGLGNEEL(ENGHENGEIGIGIEENILUENGGTOINENEROEENGGEREERANUESEI-IWEEN8 ö4 Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt "` Danh mụo các hình về, các Đằng:sả .ccccsnx0 0000 nà an ius 6 Mỡ đầu.

8 CHƯƠNG1: TIẾNG NÓI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TIẾNG NÓI. Đặc tính vật lý của âm thanh.cccnieere TH H022 n2 rre 12 1. Đặc tỉnh âm học của âm thanh 12 1.Tỹ guấttHƠI GểHunoứ hang th g3 Hi g0oidgiAhbtdkt 0801012101558 0046c0Ä 3ii414ig3eà 13 1. Hàm năng lượng thời gian ngắn.

Tần số vượt qua điểm không. Phát hiện điểm cuồi. TÂN dỗ cữ ĐÃHÍ cucscuntnonEoottodD006000tg0015660080. Phân loại đơn giản dạng sỏng tiếng nói.

Bộ máy phát âm và cơ chế phát âm. oes anil T 1EÍ:2386i0illý PRAEA ssrcssss ssserrsssssssoseosnstnsscsssasismttenrssicertosenasinesices 17 1. Co ché phat am 18 CHUONG2; TONG QUAN VE XU LY TIENG NOI. Một số kiến thức chung vẻ xử lý tin hiệu rời rạc 20 2.

Mô hình hệ xử lý tin hiệu rời rạc. 20202 eerrree 20 NGI DINH AN 1 LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI 3. Dùng bộ lọc đảo để tìm F0. Tổng hợp tiếng nỏi 3.

Mô hình vật lý. Mô hình toán học 3. Mô hình phân tích vả tổng hop LPC 3. Xây dựng mô hình.

Khoi phan tich LPC. Khối tổng hợp LPC 3. Xây đựng mô hình. ADH PE ON 3.

Téng hop KET LUAN VA KIEN NGHI TÀI LIỆU THAM KHẢO. NGI DINH AN LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI 2. Phép biến đổi Z. Mô hình tạo tiếng nói 2.

Biểu diễn số tiếng nỏi. Xác định tân số lay mâu tin hiệu tiếng nói. Lượng tử hoá. Nên tin hiệu tiếng nói.

Mã hoá trên miễn thời gian 2. Mã hoá trên miễn tân số. Tổng hợp tiếng nói. Giới thiệu chưng.

Các mô hình tông hợp tiếng nói. Tổng hợp formant. Téng hop LPC. Tổng hợp dùng mỏ phỏng bộ máy phátâm.

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CỦA LPC TRONG XỬ LÝTHðNG NÓI 3. Phương pháp đự đoán tuyến tính trong xử lý tiếng nói a. Phương pháp tự tương quan b. Phuong phap covariance 3.

Xác định hệ số khuyếch đại. Xác định hệ số tiên đoán tuyến tính. Phuong phap covariance b. Phương pháp tự tương quan.

Ung dung LPC trong phân tích tiếng nói.- NGUYÊN ĐỈNH AN LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI Lời cam đoan Ngoài sự giúp đỡ chỉ bảo tận tỉnh của thầy giáo PGS.Đoàn Nhân lộ, cuốn luận van này lả sản phẩm của quá trình tìm tòi, nghiên cửu vả trình bảy của tác giả về đề tải trong luận văn. Mọi số liêu, phân tích, kết luân từ các tải liệu của các nhà nghiên cửu khác đều được trích dân theo đúng quy định. Vì vậy, tác giả xin cam đoan đây lả công trình nghiên cửu của riêng mình. Hà nội, ngây 25 tháng 3 năm 2014 Tác giả Nguyễn Đình An NGUYÊN ĐỈNH AN 4 LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt TH Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt LPC Linear Predictive Coding Mã dự đoán tuyên tính PCM Pule Code Modulation Điêu chê mã xung, APCM Adaptive Pule Code Modulation _| Dieu chê xung mã thích ứng.

Diffierential Pule Code 4 i a DPCM Modulation Điêu chê xung mã vĩ sai ADPCM Adaptive Diffierential Pule Code Điệu chê xung mã vi sai thích. Modulation ứng DM Delta Modulation Dieu che Delta APC Adaptive Predictive Code Mã hóa dự đoán thích img DFT Discrete Fourier Transform Phép biển đổi Fourier rai rac DCT Discrete Cosine Transform Biên đổi cosine rời rac FFT Fast Fourier Transfrom Bién doi Fourier nhanh Axor | Function Avr Magnitude Diffierential: |. visailbidndé tame bik CELP Coding Excited Linear prediction. ee doan tuyén tinh thích _BO GIAO DUC VA ĐÀO TẠO _ TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI NGUYEN DINH AN XU LY TIENG NOI Chuyên ngành: Kỹ thuật Truyền thông LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT (Kỹ thuật truyền thông) Người hướng dẫn khoa học: PGS.

DOAN NHAN LO HA NOI -2014 LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI Mục Lục Mục Lục. a TIÒNGIIHGUỂNGLGNEEL(ENGHENGEIGIGIEENILUENGGTOINENEROEENGGEREERANUESEI-IWEEN8 ö4 Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt "` Danh mụo các hình về, các Đằng:sả .ccccsnx0 0000 nà an ius 6 Mỡ đầu. 8 CHƯƠNG1: TIẾNG NÓI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TIẾNG NÓI. Đặc tính vật lý của âm thanh.cccnieere TH H022 n2 rre 12 1.

Đặc tỉnh âm học của âm thanh 12 1.Tỹ guấttHƠI GểHunoứ hang th g3 Hi g0oidgiAhbtdkt 0801012101558 0046c0Ä 3ii414ig3eà 13 1. Hàm năng lượng thời gian ngắn. Tần số vượt qua điểm không. Phát hiện điểm cuồi.

TÂN dỗ cữ ĐÃHÍ cucscuntnonEoottodD006000tg0015660080. Phân loại đơn giản dạng sỏng tiếng nói. Bộ máy phát âm và cơ chế phát âm. oes anil T 1EÍ:2386i0illý PRAEA ssrcssss ssserrsssssssoseosnstnsscsssasismttenrssicertosenasinesices 17 1.

Co ché phat am 18 CHUONG2; TONG QUAN VE XU LY TIENG NOI. Một số kiến thức chung vẻ xử lý tin hiệu rời rạc 20 2. Mô hình hệ xử lý tin hiệu rời rạc. 20202 eerrree 20 NGI DINH AN 1 LUẬN VĂN THẠC SĨ: XỬ LÝ TIÊNG NÓI Mục Lục Mục Lục.

a TIÒNGIIHGUỂNGLGNEEL(ENGHENGEIGIGIEENILUENGGTOINENEROEENGGEREERANUESEI-IWEEN8 ö4 Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt "` Danh mụo các hình về, các Đằng:sả .ccccsnx0 0000 nà an ius 6 Mỡ đầu. 8 CHƯƠNG1: TIẾNG NÓI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TIẾNG NÓI. Đặc tính vật lý của âm thanh.cccnieere TH H022 n2 rre 12 1. Đặc tỉnh âm học của âm thanh 12 1.Tỹ guấttHƠI GểHunoứ hang th g3 Hi g0oidgiAhbtdkt 0801012101558 0046c0Ä 3ii414ig3eà 13 1.

Hàm năng lượng thời gian ngắn. Tần số vượt qua điểm không. Phát hiện điểm cuồi. TÂN dỗ cữ ĐÃHÍ cucscuntnonEoottodD006000tg0015660080.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ