Luận văn: Xác định và phân chia di sản thừa kế theo pháp luật Việt Nam hiện nay

Luận văn phân tích chuyên sâu về quy định pháp luật Việt Nam trong việc xác định và phân chia di sản thừa kế, đưa ra các vấn đề thực tiễn và giải pháp.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Lào

Chuyên ngành

Luật dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách xác định di sản thừa kế theo pháp luật Việt Nam

Việc xác định di sản thừa kế theo pháp luật là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình thừa kế. Di sản thừa kế bao gồm toàn bộ tài sản, quyền tài sảnnghĩa vụ tài sản mà người chết để lại. Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế là “toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết để lại”. Tuy nhiên, trong thực tiễn, việc xác định chính xác khối tài sản này gặp nhiều khó khăn do tính chất đa dạng và phức tạp của tài sản cá nhân trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Tài sản có thể bao gồm bất động sản, động sản, cổ phần, quyền sử dụng đất, tài khoản ngân hàng, thậm chí cả các quyền sở hữu trí tuệ. Một trong những thách thức lớn là phân biệt tài sản chungtài sản riêng trong hôn nhân, đặc biệt khi không có thỏa thuận rõ ràng. Theo PGS.TS Phùng Trung Tập (2015), “việc xác định đúng di sản thừa kế có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giải quyết các án kiện về thừa kế”. Nếu xác định sai, quyền lợi của người thừa kế hợp pháp có thể bị xâm phạm nghiêm trọng. Do đó, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, đồng thời xem xét bối cảnh thực tiễn, hợp đồng, giấy tờ sở hữu và các chứng cứ liên quan để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

1.1. Khái niệm và phạm vi di sản thừa kế theo pháp luật

Di sản thừa kế theo pháp luật được hiểu là toàn bộ tài sản hợp pháp mà người chết để lại tại thời điểm mở thừa kế. Phạm vi này bao gồm cả tài sản hiện cóquyền tài sản có thể định giá được. Không thuộc di sản thừa kế là các quyền nhân thân không gắn với tài sản như quyền danh dự, nhân phẩm. Việc xác định phạm vi di sản phải dựa trên hồ sơ pháp lý, giấy chứng nhận quyền sở hữu và các văn bản liên quan. Đặc biệt, trong trường hợp tài sản chung của vợ chồng, chỉ một nửa khối tài sản mới được coi là di sản thừa kế của người chết.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định di sản thừa kế

Nhiều yếu tố tác động đến quá trình xác định di sản thừa kế, bao gồm chế độ tài sản trong hôn nhân, thỏa thuận dân sự trước đó, và nợ nghĩa vụ tài chính của người chết. Nếu người chết có nợ, di sản phải được dùng để thanh toán trước khi phân chia. Ngoài ra, sự tồn tại của di chúc hợp pháp cũng có thể giới hạn phạm vi di sản được chia theo pháp luật. Thực tiễn cho thấy, nhiều tranh chấp phát sinh do thiếu minh bạch trong khai báo tài sản hoặc do các bên liên quan cố tình giấu diếm tài sản.

II. Hướng dẫn phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Sau khi xác định di sản thừa kế, bước tiếp theo là phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. Quá trình này tuân theo nguyên tắc bình đẳng, công bằng và đúng trình tự pháp lý. Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có di chúc, di chúc vô hiệu hoặc những người được chỉ định trong di chúc chết trước hoặc từ chối nhận di sản. Pháp luật Việt Nam quy định hàng thừa kếdiện thừa kế cụ thể. Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Nếu không có người ở hàng thứ nhất, di sản sẽ được chia cho hàng thứ hai, gồm ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột. Mỗi người trong cùng hàng thừa kế được hưởng phần bằng nhau. Việc phân chia di sản thừa kế phải được thực hiện sau khi đã thanh toán các khoản nợ, chi phí mai táng và nghĩa vụ tài chính khác của người chết. Theo nghiên cứu của Phan Văn Nghĩa (2015), “sự áp dụng pháp luật không thống nhất giữa các cấp Tòa án” là một trong những nguyên nhân chính gây ra tranh chấp kéo dài. Do đó, cần có sự hỗ trợ từ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư chuyên về luật dân sự để đảm bảo quy trình phân chia diễn ra minh bạch và đúng luật.

2.1. Nguyên tắc phân chia di sản theo hàng thừa kế

Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về hàng thừa kếdiện thừa kế. Hàng thừa kế thứ nhất có quyền ưu tiên tuyệt đối. Chỉ khi không còn ai ở hàng này, di sản mới được chia cho hàng thứ hai. Mỗi người trong cùng hàng được hưởng phần bằng nhau, không phân biệt giới tính, tuổi tác hay hoàn cảnh kinh tế. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng tuyệt đối trong quan hệ thừa kế theo pháp luật.

2.2. Thủ tục pháp lý cần thiết khi phân chia di sản

Thủ tục phân chia di sản bao gồm: khai nhận di sản, niêm yết công khai, lập biên bản thỏa thuận phân chiacông chứng. Trong trường hợp có tranh chấp, các bên phải khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Hồ sơ cần chuẩn bị gồm giấy chứng tử, giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài liệu chứng minh quyền thừa kế. Việc tuân thủ đúng thủ tục giúp tránh rủi ro pháp lý và tranh chấp sau này.

III. Thách thức trong xác định và phân chia di sản thừa kế

Mặc dù pháp luật đã có quy định rõ ràng, xác định và phân chia di sản thừa kế theo pháp luật vẫn gặp nhiều thách thức trong thực tiễn. Một trong những vấn đề nổi cộm là sự thiếu hiểu biết pháp luật của người dân, dẫn đến việc tự ý phân chia tài sản mà không qua thủ tục pháp lý. Nhiều trường hợp, tài sản không được đăng ký đầy đủ hoặc có tranh chấp về quyền sở hữu từ trước, khiến việc xác định di sản trở nên phức tạp. Ngoài ra, sự phát triển nhanh chóng của tài sản phi vật thể như cổ phiếu, tài khoản đầu tư, tài sản số cũng đặt ra câu hỏi về cách định giá và phân chia. Theo luận văn của Phan Văn Nghĩa (2015), “pháp luật về thừa kế hiện hành vẫn chưa thể trù liệu hết những trường hợp, tình huống xảy ra trên thực tế”. Điều này dẫn đến sự áp dụng pháp luật không thống nhất giữa các địa phương và cấp xét xử. Đặc biệt, trong các gia đình có nhiều thế hệ hoặc có người thừa kế ở nước ngoài, việc thu thập chứng cứ và xác minh quan hệ huyết thống càng trở nên khó khăn. Những thách thức này không chỉ làm chậm trễ quá trình thừa kế mà còn làm gia tăng nguy cơ tranh chấp kéo dài, ảnh hưởng đến mối quan hệ gia đình và trật tự xã hội.

3.1. Khó khăn do tài sản không minh bạch hoặc tranh chấp

Nhiều di sản thừa kế không được đăng ký đầy đủ hoặc có nguồn gốc không rõ ràng. Điều này gây khó khăn trong việc xác định quyền sở hữu hợp pháp. Các tranh chấp về ranh giới đất đai, hợp đồng mua bán chưa công chứng, hoặc tài sản đứng tên người khác đều làm phức tạp hóa quá trình thừa kế. Trong nhiều trường hợp, Tòa án phải trưng cầu giám định hoặc yêu cầu cơ quan chức năng xác minh lại.

3.2. Vấn đề áp dụng pháp luật không đồng nhất

Sự khác biệt trong cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa các thẩm phán và địa phương dẫn đến kết quả xét xử không thống nhất. Một số Tòa án coi trọng chứng cứ giấy tờ, trong khi số khác lại dựa vào lời khai nhân chứng. Điều này làm giảm tính dự báo của pháp luật và gây bất lợi cho người dân khi tham gia tố tụng.

IV. Phương pháp giải quyết tranh chấp di sản thừa kế hiệu quả

Để giải quyết tranh chấp di sản thừa kế một cách hiệu quả, cần kết hợp giữa thương lượng, hòa giảitố tụng. Trước tiên, các bên nên hòa giải tại cơ sở thông qua tổ hòa giải của địa phương. Nếu không thành, có thể nhờ Trung tâm hòa giải thương mại hoặc luật sư can thiệp. Khi mọi nỗ lực thất bại, khởi kiện tại Tòa án là lựa chọn cuối cùng. Tuy nhiên, để tăng khả năng thắng kiện, cần chuẩn bị đầy đủ chứng cứ pháp lý, bao gồm giấy tờ sở hữu, di chúc (nếu có), và bằng chứng về quan hệ huyết thống. Một phương pháp hiệu quả khác là lập thỏa thuận phân chia di sản có công chứng, giúp tránh tranh chấp sau này. Theo PGS.TS Phùng Trung Tập, “việc nâng cao nhận thức pháp luật và sử dụng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp là chìa khóa để giải quyết tranh chấp thừa kế”. Ngoài ra, việc tư vấn pháp lý sớm ngay từ khi người để lại di sản còn sống cũng giúp giảm thiểu rủi ro. Ví dụ, lập di chúc hợp pháp, phân chia tài sản rõ ràng hoặc chuyển nhượng tài sản trước khi mất đều là những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

4.1. Vai trò của hòa giải trong tranh chấp thừa kế

Hòa giải giúp các bên giữ gìn tình cảm gia đình và tiết kiệm chi phí, thời gian so với kiện tụng. Tại Việt Nam, hòa giải tại cơ sở là bắt buộc trước khi khởi kiện về tranh chấp dân sự. Nhiều tranh chấp thừa kế đã được giải quyết thành công nhờ sự can thiệp của tổ trưởng dân phố hoặc người có uy tín trong dòng họ.

4.2. Chuẩn bị hồ sơ pháp lý khi khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện cần đầy đủ: đơn khởi kiện, giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, tài liệu về di sản và chứng cứ liên quan. Việc thiếu sót hồ sơ có thể dẫn đến trả lại đơn hoặc bác yêu cầu. Do đó, nên nhờ luật sư hoặc văn phòng công chứng hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu pháp lý về thừa kế

Các nghiên cứu pháp lý như luận văn của Phan Văn Nghĩa (2015) và các công trình của PGS.TS Phùng Trung Tập đã cung cấp cơ sở lý luận vững chắc cho việc hoàn thiện pháp luật thừa kế. Những phát hiện từ nghiên cứu cho thấy cần cụ thể hóa các quy định về tài sản chung, tài sản riêng và thủ tục phân chia di sản. Trong thực tiễn, nhiều Tòa án đã áp dụng linh hoạt các nguyên tắc này để giải quyết các vụ việc phức tạp, đặc biệt là trong các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đấttài sản doanh nghiệp. Ngoài ra, các kiến nghị hoàn thiện pháp luật từ nghiên cứu đã góp phần thúc đẩy sửa đổi Bộ luật Dân sự, hướng tới một hệ thống thừa kế minh bạch, công bằng và phù hợp với thực tiễn kinh tế - xã hội. Ví dụ, việc công nhận tài sản sốquyền tài sản vô hình trong di sản thừa kế là xu hướng tất yếu cần được pháp luật sớm điều chỉnh.

5.1. Đóng góp của nghiên cứu học thuật vào thực tiễn pháp lý

Các luận văn, luận án về thừa kế đã giúp làm rõ khái niệm, phân tích điểm bất cậpđề xuất giải pháp cụ thể. Những tài liệu này trở thành nguồn tham khảo quan trọng cho thẩm phán, luật sư và cơ quan lập pháp trong quá trình áp dụng và sửa đổi luật.

5.2. Xu hướng phát triển của pháp luật thừa kế ở Việt Nam

Pháp luật thừa kế đang hướng tới sự linh hoạt, bảo vệ quyền lợi người yếu thếhội nhập quốc tế. Trong tương lai, cần bổ sung quy định về thừa kế tài sản xuyên biên giới, thừa kế sốcơ chế trọng tài cho tranh chấp thừa kế để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

VI. Kết luận và hướng hoàn thiện pháp luật thừa kế

Xác định và phân chia di sản thừa kế theo pháp luật là quyền cơ bản của công dân, đồng thời là trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền sở hữu và duy trì trật tự xã hội. Tuy nhiên, để quá trình này diễn ra suôn sẻ, cần nâng cao nhận thức pháp luật, hoàn thiện hệ thống văn bản, và đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật. Các nghiên cứu học thuật đã chỉ ra rằng, dù khung pháp lý cơ bản đã đầy đủ, nhưng thiếu hướng dẫn chi tiếtchậm cập nhật thực tiễn là rào cản lớn. Trong bối cảnh kinh tế số và toàn cầu hóa, pháp luật thừa kế cần được sửa đổi để bao quát các loại tài sản mới, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính. Hướng đi trong tương lai là xây dựng một hệ thống thừa kế minh bạch, nhanh chóng và thân thiện với người dân, qua đó giảm thiểu tranh chấp và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người thừa kế hợp pháp.

6.1. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật

Cần ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về xác định tài sản chung, tài sản riêng và thủ tục phân chia di sản. Đồng thời, bổ sung quy định về thừa kế tài sản số, quyền tài sản vô hìnhthừa kế có yếu tố nước ngoài để đáp ứng thực tiễn mới.

6.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về quyền thừa kế

Các chiến dịch truyền thông, tư vấn pháp lý miễn phí và giáo dục pháp luật trong trường học sẽ giúp người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong quan hệ thừa kế, từ đó chủ động phòng ngừa tranh chấp và tuân thủ pháp luật.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn xác định và phân chia di sản thừa kế theo pháp luật việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Thừa kế và di sản thừa kế lá vẫn đề mang tính kinh tế, mang Lính xã hội truyền thống nhưng cũng là vẫn để phức tạp về mặt pháp lý. Có thể nói, di sản thừa kế là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc làm phát sinh và thực hiện quan hệ dân sự về thừa kế. Đích cuối cùng của tranh chấp thửa kế chính là xác định đừng khối tài sản thừa kế và phân chia đi sản thừa kế theo đúng kỷ phần má người thừa kế có quyền được hưởng, việc xác định ding di sản thừa kế có ý nghĩa rất quan trọng trong việc piải quyết các án kiện về thừa kế Tuy nhiên, trong những năm gần day, việc xác định di sản thừa kể.

yếu tế quan trọng hang đầu dối với việc piãi quyết các án kiện về thừa kế còn nhiều khó khăn cả về mặt lý luận và trong thực tiễn áp dụng. Trong bối cảnh hội nhập, với thực trạng của nền kinh tế thị trường và xây dụng Nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay thì vấn dễ tài sản thuộc quyền sở hữu của cá nhân ngày cảng trở nên phức tap va da dang Vì vậy. vẫn để di sản thừa kế và xác định di sản thừa kế cũng đặt ra nhiều hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn cần giải quyết Tuy nhiên trong tiển, do sự phát triển mạnh mế từng ngày, từng giờ của đời sống kinh tỔ - xã hội của đất nước, nên pháp luật về thừa kế hiện hành vẫn chưa thể trù liệu hết những trường hợp, tình huống xảy ra trên thực tế. Còn một số quy định pháp luật về thừa kế chung chung, mang tính chất khung, chưa chỉ tiết, chưa rõ rằng, lại chưa có văn bản hướng dẫn thì hành cho từng van dé cu thé.

Các tranh chấp về thừa kế có xu hướng ngày cảng lăng trong thực tẾ với tính chất ngày càng phúc tạp. Sự áp dụng pháp luật không thống nhất giữa các cấp Tòa án, sự hiểu biết pháp luật còn hạn chế của các cá nhân là Trong giai đoạn phát triển Tư bản chủ nghĩa, do có sự phát wién mạnh mẽ, thay đổi cả về phương thức sản xuất và tư liệu sẵn xuất từ đó quan niệm về tài sản cũng có sự chuyển biến rẽ rệt. Do có sự cách mạng hóa về công cụ sản xuất và sự công nghiệp hóa của náo ngành sông nghiệp, nền sản xuất hàng hóa bắt đầu xuất hiện và của cải làm ra trong gia đoạn này nhiêu hơn hẳn so với các thời kỳ trước, năng suất lao động cao, giá trị hàng hóa ngày càng nhiều, đặc biệt là sự bất bình đẳng trong xã hội lúc này đã giăm của cái làm ra dược phân chia theo ning suất lao déng chinh vi thé mả di sản thủa kế của người chết để lại có sự thay đổi Lương đối, di sẵn thừa kế là các tải sắn có giả trị như nhà xưởng, phương tiện di lại, cổ phần, cổ phiếu, các quyền tài sản [22; tr 35] Đến thời kỳ Xã hội chủ nghĩa, quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa được thể hiển sự tương hỗ piữa các thành phần kinh tế, xã hội không còn hiện tượng áp bức bóc lột. Cá nhân có quyền có tải sẵn dựa trên những căn cử xác lập tải sản theo quy định của pháp luật.

Cá nhân có quyền xác lập quyên sở hitu mà không phụ thuộc vào trình độ học vẫn, địa vị xã hội dây là diễm khác biệt căn bản nhật so với các giai đoạn trước đây. chính vì vây mả quan niềm về đi sản thừa kế cũng hoàn toản thay đổi, di sản thừa kế là toàn bộ tài sẵn, quyền tài sản mà cá nhân có trước khi chết để lại cho các thể hệ sau 1. Sự phát triển của di sẵn thừa bề ở Liệt Nam qua các thời kỳ Chế độ kinh tế luôn luôn là cơ sở đề hỉnh thành và phát triển chế độ pháp luật, sự thay đổi của chế độ kinh tế sớm hay muộn cũng dẫn đến sự thay đối về pháp luật, bên cạnh đó pháp luật cũng ảnh hưởng bởi các yếu tổ tâm lý xã hội, truyền thống dạo đức, phong tục tập quản Tưới chế độ phong kiến, nông đân chiếm đa số nhưng lại phụ thuộc vào một bộ phận nhỏ dó lá Lằng lớp dịa chủ, thời kỷ nảy nền lanh tế chủ yếu dựa vào sẵn xuất nông nghiệp. I3 sự bóc lột của gia cấp dịa chủ da số người nông dân phải đi làm thuê, do sưu cao thuế nặng mà đần dần nông dân mắc CITUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN VỀ DI SẢN THỪA KẾ 1.

Khái niệm di sin Theo tử diễn Tiếng Việt, Di sẵn là một từ Hán Việt được phép bởi hai từ “Di” và từ “Sản”, thơo đó mỗi từ có những khía cạnh biểu khác nhau. Đối với từ “Di” có thể có những cách hiểu sau ~_ “Di” là biểu hiện của sự chuyển động ra khỏi vị trí nhất định thông qua sự tác động nào đó lên một vật để lại dấu vết nhất định. -_ *Di” cũng được hiểu là dời đi nơi khác, đi chỗ khác, không còn ở vị trí ban đầu, nó là một biểu hiện của sự chuyển động từ vị trí này dến vị trí khác trong không gian và thời gian. -_ Ngoài ra “Di” con được hiểu là sự truyền lại, lưu lại dé lai cho người sau, thế hệ sau Như vậy một cách chung nhất có thể hiểu “Di” là sự địch chuyển sự vật, hiện tượng, làm thay đổi vị trì của chủng trong không gian và thời gian, sự thay đổi này luôn luôn thể hiện yếu tố trước và sau, nó có thể điển ra trong thời gian ngăn, nhưng cũng có thể diễn ra trong cả một quá trình.

Đối với từ “Sản” cững có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau - Sinh ra, lam ra, tạo ra sẩn phẩm để sinh sống, -_ Cải do con người tạo ra, là kết quả tự nhiên của quá trình lao động sản xuất. - 14 tit ding dé chi gia tai, san nghiệp mang tính tổng thể của những tải sản trong một khôi. Với các nghĩa nảy “sản” có thể hiểu là tài sản hoặc khối tải sản nằm trong sự chiếm hữu vả sử dung dé mang lại lợi ích cho con người. Từ “di” và từ “sản” ghép lại được từ “di sản” với ý nghĩa chỉ của cãi, gia tài, sản nghiệp của thời trước để lại cho đời sau.

Thuật ngữ “di sản” được sử các lĩnh vực văn hóa, kinh tế, pháp luật, khảo cd hoe, nghệ thuật, thắm mỹ - Nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành về việc xác định đi sản và cách phần chia di sản Với nhiệm vụ này, luận văn phân tích các quy định của BLDS, tim hiểu mục dích, cơ sở của các diều luật nhằm dưa ra cách hiểu điều luật mang tính khoa học và phù hợp với thực tiễn nhất. Luận văn cũng tỉm ra những bất cập, thiêu khoa học, thiêu chính xác trong quy định của pháp luật về thừa kế làm tiêu để cho hướng hoàn thiện các quy định của BLDS - Đưa ra một số kiển nghị để xuất hướng sửa đổi , bổ sung các điêu luật nhằm hoàn thiện quy định của BL5 về việc xác định di sản thừa kế vả cách phân chia di sân thừa kế Luận văn không nghiên cứu thừa kế nói chung mà chỉ tập trung làm rõ nôi dụng của việc xác định di sản thừa kế, cách phân chia di sản trên cơ sở nghiễn cứu những vấn để chính như: Điều kiện để tải sản trở thành đi sản. thửa kế , quyền định đoạt và những hạn chế đối với quyền định doạt của người lập di chúc, phương thức xác định nghĩa vụ cho từng người thừa kế, phương thức phân chia đi sản theo di chúc. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Xuất phát từ các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử đụng các phương pháp nghiền cứu như phân tích, so ánh, tổng hợp, qui nap để làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của các qui định chung về thừa kế 5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc nghiên cứu đề tài Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào việc bổ sung và hoàn thiển những vấn dễ lý luận của các quy định chưng về thừa kế, tạo cơ sở cho việc sửa đổi, bố sung, hoàn thiện. chế định về thừa kế trong B6 Luat Dan su. Qua việc xây dựng các khái niệm khoa học và phân tích nội dung các quy dịnh chung về thừa kế, giúp cho việc nghiên cửu giảng dạy pháp luật về thừa kế của Nhà nước ta tốt hơn. Mặt khác, luận văn lam tải liệu tham khảo cho cơ quan xây dựng và áp dụng pháp luật - Nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành về việc xác định đi sản và cách phần chia di sản Với nhiệm vụ này, luận văn phân tích các quy định của BLDS, tim hiểu mục dích, cơ sở của các diều luật nhằm dưa ra cách hiểu điều luật mang tính khoa học và phù hợp với thực tiễn nhất.

Luận văn cũng tỉm ra những bất cập, thiêu khoa học, thiêu chính xác trong quy định của pháp luật về thừa kế làm tiêu để cho hướng hoàn thiện các quy định của BLDS - Đưa ra một số kiển nghị để xuất hướng sửa đổi , bổ sung các điêu luật nhằm hoàn thiện quy định của BL5 về việc xác định di sản thừa kế vả cách phân chia di sân thừa kế Luận văn không nghiên cứu thừa kế nói chung mà chỉ tập trung làm rõ nôi dụng của việc xác định di sản thừa kế, cách phân chia di sản trên cơ sở nghiễn cứu những vấn để chính như: Điều kiện để tải sản trở thành đi sản. thửa kế , quyền định đoạt và những hạn chế đối với quyền định doạt của người lập di chúc, phương thức xác định nghĩa vụ cho từng người thừa kế, phương thức phân chia đi sản theo di chúc. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Xuất phát từ các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử đụng các phương pháp nghiền cứu như phân tích, so ánh, tổng hợp, qui nap để làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của các qui định chung về thừa kế 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc nghiên cứu đề tài Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào việc bổ sung và hoàn thiển những vấn dễ lý luận của các quy định chưng về thừa kế, tạo cơ sở cho việc sửa đổi, bố sung, hoàn thiện.

chế định về thừa kế trong B6 Luat Dan su.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ