khác cho rằng Đông A gió mùa (cu thé 1a Trung Hoa by phia nam séng Duong Tu) va Déng Nam Á Liac địa và Hài đảo một khu vực quanh năm khi hậu ấm nóng và rất giầu ngưồn thực vật. Đông Nam Á gió mùa này từ gốc thu lượm thực vật có thể là nơi phát nguồn của nghề làm. vườn trồng cây ăn quả, cả."" và vào giai đoạn cuối hệ sinh thải nông nghiệp đã bắt đầu đa đang, loại hình nông cụ cũng được phân hoá theo chúc năng, và đô gốm nặn bằng tay càng đa dạng hoá hơn nữa, với đầy tròn, đáy nhọn hay là đáy phẳng cùng với nhiều kiểu miệng khác nhau 12 Vế tích thôc gạo trơng cấu địa điểm khảo cổ học thời đại lẻm khứ sớm Việt Nam. Vết lich théc gao Irong các địa điểm khảo cổ học (đựa theo bảng của Nguyễn Xuân Hiển, 1998, tr.28, bằng 1) TT | Địađếm Vị tr địa lý Niên đại Đặc điểm Nguồn 1 | Bãi Cù Thanh Hoá — 4.100-35D0BP | Vẽkấutong đổi nung Nguyễn Vật và Nguyễn 2 |BảiMan | ThanhHoä 3.200BP | Vêwäutrengđitnmg |NL 3 | BồngNgằm | Thanh Hoá — aaocezas.
| Trâu rong gốm Ha Van Tan (Cb) 1999 4 | BéngTién | ThanhHoả 3000-2000 RP | Vếtrấutrongđẩtnung Nghyễn Với (880 5 | ChợGhềnh | Ninh Binh — 3000BP Vu rong đấtnựng | Nhiệt vết là Nguyên š. trong khuôn _ | Nguyễn Xuân Hiền 6 |LàngVạc1 |NghệAn — 600-500BC due Bột nung vee. Trấu trong gồm. 7 Lang Vac 2 NghệAn — 2008C (Oyza a và Sativa Chihiro h & Yaka (Xém Dinh) Sorghum) Miyamori 2001 8 | Từ Sơn Bắc Ninh 3500-3200.
8P | Trấu trong đấtrung | vo yyễn Việt à Mguyễn ni | HàNội a 9 | Xuan Kigu 3500 - 3200 BP Nguyễn Việt và Nguyễn Trâu trong détnung | Oa" dn 1981 +0 ảng Bá |ĐểngĐậu ảnh |VPhPhúc Phác 22004100 Tp tree HạHúai Nguyễn vàXuân 18800. Hiền 11 ảng |Langca Cả — | Phi 4 Tho 2235+FAt tose trước — | Vétiuttong ig os js aétnung | Nguyễn Xuân 19804 Nguyễn Việt Hiền và 12 | Gò Mun Phi The 1100- B00 BC Gạo chảy lrong hồ __ | Hà Văn Tắn (Cb) 1988. 13 | GàMiếu Ông | GuangNam 200BC du nắm manh | «am Thi My Dung 2003 Gạo cháy lrong mộ - chum và vết tích gạo | Nguyễn Chiều và TT 14 | LsiNghi [QuảngNam 2008G-100AD | và gàdụnghảng | 2003-2001 đông Trâu trong manh 16 ma ca | Long An 4000 BP gồm ở An Sơn, Bar Bhat Dit g Rạch Nữ, Rạch Rừng ong sy 16 | ThônTư | QuảngNam 100AD, Gao chéy trong ting _| Lam Thi My Dung 2006. [ | van hoa ] Bên cạnh những vết tích này, trong một số địa điểm văn hoá tiền sơ sử như văn hoá Sa Huỳnh cũng thấy thông báo về việc tìm thấy dấu vết lúa gạo, nhưng không có số liêu cụ thể".
Trong số những phát hiện này, phát hiện quan trọng nhất là những hạt gạo cháy ở dia điểm Đồng Đâu Địa Đồng Đậu đã được khai quật trong ba mùa vào những năm 1965 - 1966; 1969 và 1984. Tâng văn hoá dày từ 2,6 đến 3,20m với một số hố đất đen đào vào sinh thổ*' Khai quật năm 1966: Theo những người phụ trách khai quật, ở độ sâu 4m, lớp 4 (niên đại C14 3.300+/-100 BP), thuộc văn hoá Phùng Nguyên", tại khu vực “bếp” 11, hố 2 ở độ sâu khoảng 4.9m tính từ bề mặt xuống đã phát hiện được nhiều vỏ trấu”". Tuy vậy, khó mà có thể nổi giữa những vỏ trấu này với niên đại C14 của lớp Phùng Nguyên. Trong những báo cáo sau này có một niên đại C14 nữa 3050+/-80 BP và một số lượng lớn than và gạo cháy được tìm thấy ở độ sâu 3,4m.
Theo những người khai quật, mẫu được lấy từ lớp thuộc giai đoạn muộn của văn hoá Phùng Nguyên"! Như vậy, địa tầng ở đây khá phức tạp và vì thế, chúng ta chưa có những chứng cứ đáng tin cây về vết tích lúa gạo từ giai đoạn văn hoá Phùng Nguyên. Những phân tích mẫu lúa gạo khai quật năm 1966 của Nguyễn Xuân Hiển, cho thấy 91% trong tổng, số mẫu có dạng tròn, 8% có dạng bầu và 1% có dạng dài. Xét về hình dạng, những hạt lúa Đồng Đậu giống hạt “Nếp Cái”, một loại lúa nếp được trồng rất nhiều (chiếm tới 80%) trong khu vực. Những hạt lúa Đồng Đâu là loại đã được thuần đưỡng, Mẫu lấy từ khai quật năm 1984 đã được Đào Thế Tuấn phân tích, cho kết quả như sau: Mẫu lấy từ lớp văn hoá Đồng Đậu (tức lớp II từ 1,8 đến 1,im ở hố ID): 10 hạt dang dai cua loại lúa không phải là lúa nếp, một số hạt có dạng bầu dục dài kiếu lúa nếp nương.
0090“ | ae | 10 20 Gao cháy ở Đồng Đậu (Nguồn Nguyền Xuân Hiển 1996) Ở độ sâu từ 12 đến 1,5m (tức văn hoá Dong Đâu muôn): dạng thuôn ngắn cúa loại không, phải là lúa nếp, dạng tròn dài của lúa nếp và tròn ngắn của không phải lúa nếp. Ở đô sâu từ 1,2 đến 1,0m (tức Đồng Đâu muộn và Gò Mun sớm): dạng thuôn ngắn và thuôn dài của loại không phải là lúa nếp, và 2 hạt có dang bầu dục ngắn và tron dai của loại lúa nếp. Qua phân tích những hạt gao địa điểm Đồng Đậu và ở một số địa điểm khác, Nguyễn Xuân Hiển cho rằng lúa sóm thuần dưỡng ở Việt Nam thuộc dang hạt tròn và bầu; sau đó. chuyển thành dạng thuôn và dài.
Xu hướng này diễn ra ở cả hai miền Bắc và Nam và khác hẳn với những vùng trồng lúa láng giềng khác ở Đồng Nam A= Như vậy, trên thực tế chúng ta không có nhiều phân tích về lúa trồng giai đoạn sớm ở Việt Nam. Tuy vậy, trong hầu như tất cả các nghiên cứu về văn hoá Phùng Nguyên hay các văn hoá 'liền Đông Sơn ở châu thổ Bắc Hộ, các nhà nghiên cứu đều thống nhất ý kiển về sự phát triển và vai trò quan trọng của nghề tròng củ, làm vườn và trồng lúa trơng giai đoạn vấn hoá này*", Cũng cần lưu ý rằng, vết tích trực tiếp về ha gạo trong các địa điểm văn hoá Phùng Nguyên sớm hầu như chưa thấy, dù những năm gần dây, việc thu thập toàn bộ tư liệu khai quật dã dược chủ trong bằng cách rây khô hay rây nước. Trong một nghiên cứu mới dây về thực vật ở châu thổ Bắc Bộ, qua phân tích mẫu bảo tử phấn hoa từ các địa điểm thời đại kim khí như Dại Trạch, Dinh Tràng, Thành Dền, Dang Dậu, Đồng Vông, Bãi Mèn, tác giá Nguyễn Mai 1 lương đi tới kết luận ban đầu rằng, mật độ tập trưng cao của ”oacene với kích thước hạt lớn trong một số mẫu có nhiều khá năng liên quan tới trồng lúa và những hoạt động nông nghiệp" 2. Cuộc khai quật di tích Thành l7ền (xã Lập, huyện Mê lánh) lần thứ 7 và dấu tích lên quan đến trồng lúa nước giai đoạn văn huá Đồng Đậu 2.
Tổng quan về kếi quá khai quật Cuộc khai quật lần thứ Ÿ do Bảo tàng Hà Nội phối hợp với Trường Đai học Khoa học Xã hội & Nhân văn, ĐHQG Hà Nội tiến hành từ ngày 12 tháng 4 đến 15 tháng 6 nằm 2010, diện tích khai quật 300m2, Kết quả khai quật khẳng định: + Thành IDền là một trung tâm ar trú lớn của cư dân văn hoá (ang Dau tờ sớm đến muộn). Phía trên có hiện vật văn hoá (iò Mun sớm, phía dưới có hiện vật văn hoá Phùng Nguyên muộn". + Di tích liên quan đến hoạt động sống cúa con người ở đây rất đa dạng và phong phú, bao gồm: «_ Hố đang hố côL « _ Hế dạng hố ưồng cây «_ Hỗ đất đen -hố rác bếp «_ _ ¡lố đấtnâu -hế lấy đất sét làm gốm (ăn sâu xuống sinh thổ khoang 1 - 2m) (2) « - Vết tích lò (7) « Bếp + Cụm gốm « Cum đất sét + Di vật gốm, đá, đông thu được từ các hố khai quật minh chứng cho sự hình thành và phát triển của nhiều ngành thủ công như: chế tác công cụ và đô trang sức đá, nghề đúc đồng, nghề làm đô gốm.2, Vel tich liéu quan đối Lúa, gạo a) Noi va cách thức phải hiệu Tử lớp mặt xuống đến độ sâu 80cm (đất lấy theo lớp ngang, mỗi lớp dày 10 - 15cm). Hiện vật trong các lớp này có đồ gốm, đá, đồng niên đại văn hoá Gò Mưn và Đồng Đậu (trên dưới 4 Tran Quoc Vuong, “The Tay-Thai contribution to the rormation and development of Vietnamese culture”, In Tran Quoc Vuong, Some Aspects of Traditional Vietnamese Culture, Hanoi, 1994, tr.37; Hà Văn Tẩn (Chủ biên), Khảo cổ học Việt Nam, tập II, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1999, tr.
© Ha Van Tấn (Chủ biên), Kiki cổ học Việt Niem, tập II, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1999, tr. + Nguyen Xuan Hien, Rice remains from various archaeological sites in North and South Vietnam, In Klokke., and Thomas De Bruijn (editors), Southeast Asian Archaeology 1996, Proceedings of the 6th International Conference of the European Association of Southeast Asian Archaeologists, Leiden 2-6 September 1996, Hull, 1998, 30; Ha ‘Van Tan (Chủ biên), Khảo cổ học Việt Nian, tập II, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1999, tr. + _ Hà Vân Tấn (Chủ biên), Khi cổ học Việt Nưn, tập IL,sÁd, t. * Nguyen Xuan Hien, Rice remains from various archaeological sites in North and South Vietnam, In Klokke., and Thomas De Bruijn (editors), Southeast Asian Archaeology 1996, Proceedings of the 6th International Conference of the European Association of Southeast Asian Archaeologists, Leiden 2-6 September 1996, Hull, 1998, tr.
ws Ha Van Tấn (Chủ biên), Khảo cổ học Việt Nam, sd, tr 52. Nguyen Xuan Hien: Rice remains from various archaeological sites in North and South Vietnam, In Klokke., and Thomas De Bruijn (editors), Southeast Asian Archaeology 1996, Proceedings of the 6th International Conference of the European Association of Southeast Asian Archaeologists, Leiden 2-6 September 1996, Hull, 1998, tr. * Dao The Tuan, The burnt rice grains in Dong Dau site, Vinh Phu province, 1984 excavation (in Vietnamese). * Nguyen Xuan Hien: Rice remains from various archaeological sites in North and South Vietnam, In Klokke., and Thomas De Bruijn (editors), Southeast Asian Archaeology 1996, Proceedings of the 6th International Conference of the European Association of Southeast Asian Archaeologists, Leiden 2-6 September 1996, Hull, 1998, tr.33-34; bang 5-12 Chit Van Tân, “Vấn đề nông nghiệp sớm ở Việt Nam va Dong Nam A”, Khả cổ học, số 3, 1998, tr.29-41; Han Vin Khẩn, Văn hoá Phùng Nguyên, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005, tr.
4 Nguyên Thi Mai Huong: The vegetation history of the Bac Bo Plain during the Metal period in Vietnam, Bài tham dự Hội nghị Tiền Sử Châu Á-Thái Bình Dương tháng 4 năm 2006, Manila, Philippines.