Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch và là nguồn tạo thu nhập chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, thường đóng góp từ 60% đến 80% tổng thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính hệ thống; các nghiên cứu chỉ ra rằng rủi ro tín dụng chiếm tới xấp xỉ 70% tổng rủi ro trong toàn bộ hoạt động ngân hàng. Trong phân khúc khách hàng, cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) chiếm tỷ trọng chi phối (khoảng 70% tổng quy mô cấp tín dụng) do quy mô vốn giải ngân lớn và chu kỳ tài trợ phức tạp.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) – Chi nhánh Hùng Vương, việc mở rộng và đẩy mạnh tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp được xác định là mục tiêu trọng tâm trong chiến lược kinh doanh. Mặc dù các doanh nghiệp đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, năng lực tài chính và tính minh bạch thông tin của khối này tại Việt Nam còn nhiều bất cập, tạo áp lực lớn lên công tác kiểm soát chất lượng nợ. Từ thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá, phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại HDBank – Chi nhánh Hùng Vương giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm tăng cường, hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động nhận dạng, đo lường, kiểm soát, phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại HDBank – Chi nhánh Hùng Vương. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại HDBank – Chi nhánh Hùng Vương (địa chỉ: 249A Thụy Khuê, Phường Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội); phạm vi về thời gian bao gồm chuỗi số liệu thực tế giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuật chuẩn tắc và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành:
- Khung lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng: Tiếp cận theo định nghĩa của Timothy W. Koch, Thomas P. Fitch, Hennie van Greuning và Sonja Brajovic Bratanovic, làm rõ bản chất rủi ro tín dụng là nguy cơ khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo cam kết hợp đồng, dẫn tới sụt giảm thu nhập ròng, giảm thị giá vốn hoặc tổn thất tài sản của tổ chức tín dụng.
- Khung văn bản quy phạm và chuẩn mực: Luật Doanh nghiệp 2005 (khái niệm và tư cách pháp nhân của doanh nghiệp), Quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN ngày 24/01/2002 của Ngân hàng Nhà nước về triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, cùng các nguyên tắc giám sát vốn của Hiệp ước Basel II (2004).
- Mô hình phân tích và đo lường rủi ro:
- Mô hình định tính 6C: Tư cách người vay (Character), Năng lực (Capacity), Thu nhập/Dòng tiền (Cashflow), Tài sản bảo đảm (Collateral), Điều kiện kinh doanh (Conditions), Kiểm soát (Control).
- Mô hình điểm số Z của Edward Altman: $Z = 1,2X_1 + 1,4X_2 + 3,3X_3 + 0,6X_4 + 1,0X_5$ (với các biến số phản ánh vốn lưu động ròng, lợi nhuận giữ lại, EBIT, giá trị thị trường/vốn chủ sở hữu và doanh thu trên tổng tài sản).
- Khung quy trình quản trị rủi ro tín dụng gồm 4 khâu liên hoàn: Nhận dạng rủi ro – Đo lường rủi ro – Phòng ngừa và kiểm soát rủi ro – Xử lý và tài trợ rủi ro.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp duy vật biện chứng kết hợp các học thuyết kinh tế học; phương pháp suy luận diễn dịch; phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp (chỉ tiêu tương đối, chỉ tiêu tuyệt đối, so sánh xu hướng thời gian) và đối chiếu các chỉ số giữa chi nhánh với chỉ số bình quân ngành/toàn hệ thống ngân hàng.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng, tài liệu lưu trữ nội bộ của Phòng Tín dụng, Phòng Quản lý rủi ro và Thẩm định thuộc HDBank – Chi nhánh Hùng Vương trong giai đoạn 2015 – 2017, kết hợp các thông tin thống kê từ báo chí chuyên ngành và cơ sở dữ liệu kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi về hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp và cơ chế quản trị rủi ro:
- Bản chất và phân loại cho vay KHDN: Phân tích vai trò cấp vốn của tín dụng đối với chu trình tái sản xuất và mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp; phân loại tín dụng theo mục đích (bất động sản, công thương nghiệp, nông nghiệp, định chế tài chính, cá nhân, cho thuê), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 12 tháng đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo tài sản bảo đảm (có bảo đảm và không bảo đảm) và theo xuất xứ tín dụng (trực tiếp, gián tiếp).
- Nhận diện nguyên nhân và hậu quả rủi ro tín dụng: Phân tích 3 nhóm nguyên nhân gồm nguyên nhân khách quan (môi trường vĩ mô, biến động kinh tế, biến động tỷ giá, thiên tai, khung pháp lý), nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng (năng lực quản trị yếu kém, sử dụng vốn sai mục đích, gian lận thông tin, kinh doanh thua lỗ) và nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng lỏng lẻo, cán bộ vi phạm đạo đức hoặc hạn chế nghiệp vụ, sai sót định giá tài sản bảo đảm). Hậu quả được xem xét ở 4 cấp độ: bản thân ngân hàng cho vay, hệ thống ngân hàng, nền kinh tế và quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Quy trình quản trị rủi ro tín dụng chuẩn: Chi tiết hóa 4 giai đoạn khép kín gồm Nhận dạng rủi ro (thông qua phân tích danh mục và phân tích định tính/định lượng khách hàng); Đo lường rủi ro (mô hình Z-score, mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ 6 bước với 4 nhóm gồm 11 chỉ tiêu tài chính: thanh khoản, hoạt động, đòn cân nợ, thu nhập); Phòng ngừa và kiểm soát (trước, trong và sau khi giải ngân); Xử lý và tài trợ rủi ro (trích lập dự phòng, xử lý tài sản bảo đảm, bán nợ, khởi kiện, tái cơ cấu kỳ hạn).
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN tại HB Bank CN Hùng Vương
Chương này đánh giá chi tiết tình hình hoạt động và thực trạng kiểm soát rủi ro tại chi nhánh:
- Giới thiệu tổ chức: Chi nhánh Hùng Vương được thành lập ngày 26/07/2007 theo Quyết định số 193/QĐ-HĐQT của Chủ tịch HĐQT HDBank, đặt trụ sở tại 249A Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội; cơ cấu vận hành phân định rõ chức năng giữa Ban Giám đốc và các đơn vị nghiệp vụ (Phòng KHDN, Phòng KHCN, Phòng Dịch vụ khách hàng và Ngân quỹ, Bộ phận Hành chính nhân sự).
- Quy trình cho vay KHDN: Chi nhánh vận hành quy trình tín dụng chuẩn hóa gồm 10 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; (2) Tiếp nhận điều tra thông tin phương án vay; (3) Phân tích thẩm định doanh nghiệp; (4) Phê duyệt khoản vay; (5) Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ; (6) Giải ngân; (7) Kiểm tra và giám sát khoản vay; (8) Thu hồi và gia hạn nợ; (9) Xử lý nợ; (10) Thanh lý hợp đồng.
- Phân tích số liệu hoạt động cho vay KHDN giai đoạn 2015 – 2017: Dư nợ KHDN chiếm ưu thế trong cơ cấu tín dụng chi nhánh, phản ánh định hướng tập trung phân khúc doanh nghiệp:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2015 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2016 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Tăng trưởng 2016/2015 (%) |
Tăng trưởng 2017/2016 (%) |
| Dư nợ theo loại hình DN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Doanh nghiệp Nhà nước |
150,3 |
6,01 |
174,4 |
4,58 |
406,4 |
9,32 |
+16,03 |
+133,03 |
| - Công ty TNHH |
1.190,0 |
47,59 |
1.884,1 |
49,47 |
1.939,6 |
44,48 |
+58,33 |
+2,94 |
| - Công ty Cổ phần |
1.064,7 |
42,58 |
1.641,8 |
43,11 |
1.882,9 |
43,18 |
+54,20 |
+14,68 |
| - DN vốn đầu tư nước ngoài |
17,3 |
0,69 |
30,1 |
0,79 |
62,0 |
1,42 |
+73,99 |
+106,00 |
| - Doanh nghiệp tư nhân |
78,2 |
3,13 |
78,1 |
1,72 |
69,6 |
1,60 |
-0,13 |
-10,90 |
| Tổng dư nợ KHDN |
2.360,5 |
100,0 |
3.808,5 |
100,0 |
4.360,5 |
100,0 |
+61,34 |
+14,49 |
- Hiệu quả thu hồi nợ qua các năm:
- Năm 2015: Hệ số thu hồi nợ đạt 0,77.
- Năm 2016: Hệ số thu hồi nợ giảm xuống 0,72 (do mở rộng quy mô tín dụng nhanh và một số doanh nghiệp gặp khó khăn sản xuất kinh doanh). Doanh số thu nợ tăng 43,95% so với 2015.
- Năm 2017: Hệ số thu hồi nợ tăng lên 0,86 (do chi nhánh siết chặt thẩm định và kiểm soát dòng tiền sau giải ngân). Doanh số thu nợ tăng 39,35% so với 2016.
- Thực trạng nhận diện và phát hiện rủi ro năm 2017: Nhờ rà soát các dấu hiệu vi phạm (làm giả hồ sơ, ngụy tạo tài sản bảo đảm, thế chấp một tài sản tại nhiều ngân hàng, mượn danh nghĩa tài sản), chi nhánh đã phát hiện 5 khách hàng cung cấp hồ sơ vay sai sự thật, 12 khách hàng vay vốn không rõ mục đích và 2 khách hàng sử dụng vốn sai mục đích cam kết. Chi nhánh đã từ chối/trả lại 12 hồ sơ và thực hiện thu hồi nợ trước hạn đối với 2 khách hàng.
- Đánh giá tổng hợp: Chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng dư nợ gắn với quy trình thẩm định bài bản; tuy nhiên còn hạn chế về khả năng kiểm soát chất lượng tín dụng đối với nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (dư nợ tăng 106% năm 2017 nhưng hiệu quả sử dụng vốn thấp, thường xuyên phải gia hạn nợ) và hệ số thu nợ năm 2016 bị sụt giảm.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại HB Bank CN Hùng Vương
Tác giả định hướng hoạt động cho vay KHDN tại chi nhánh và đề xuất 4 nhóm giải pháp nghiệp vụ cùng 2 nhóm kiến nghị:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp, cập nhật kiến thức pháp lý và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên khách hàng và cán bộ thẩm định.
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng: Thiết lập các hạn mức tín dụng phù hợp với từng ngành nghề, thắt chặt điều kiện cho vay đối với các lĩnh vực rủi ro cao, định kỳ rà soát và điều chỉnh lãi suất linh hoạt theo mức độ xếp hạng rủi ro.
- Hoàn thiện quy trình cho vay: Tối ưu hóa việc phối hợp giữa bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận thẩm định độc lập; siết chặt khâu kiểm tra trước giải ngân và xác minh hiện trường kinh doanh.
- Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng: Tăng cường công tác kiểm tra sau giải ngân, giám sát dòng tiền qua tài khoản thanh toán, thực hiện định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ và trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro theo quy định.
- Kiến nghị vĩ mô và nội bộ:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý nợ xấu và giao dịch bảo đảm, nâng cao chất lượng và tính cập nhật của hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC).
- Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (Hội sở): Tăng cường phân cấp hạn mức tín dụng linh hoạt cho chi nhánh, hiện đại hóa hệ thống phần mềm chấm điểm tín dụng nội bộ và hỗ trợ chi nhánh trong việc xử lý các khoản nợ tồn đọng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy mô và cơ cấu tín dụng KHDN: Số liệu trích xuất cho thấy dư nợ KHDN tại chi nhánh tăng mạnh từ 2.360,5 tỷ đồng (2015) lên 3.808,5 tỷ đồng (2016, tăng 52,32%) và đạt 4.360,5 tỷ đồng (2017, tăng 14,49%). Trong đó, công ty TNHH và công ty Cổ phần luôn chiếm trên 87% tổng dư nợ KHDN (năm 2017 lần lượt đạt 1.939,6 tỷ đồng và 1.882,9 tỷ đồng).
- Đánh giá chuẩn xác chất lượng thu hồi nợ: Đo lường biến động hệ số thu nợ qua 3 năm (0,77 năm 2015; 0,72 năm 2016; 0,86 năm 2017), chỉ rõ nguyên nhân sụt giảm năm 2016 gắn liền với việc mở rộng tín dụng nhanh trong bối cảnh thẩm định rủi ro chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng.
- Tổng kết bài học thực tiễn về nhận diện gian lận tín dụng: Cung cấp số liệu xử lý sai phạm thực tế trong năm 2017 (từ chối 12 hồ sơ không rõ mục đích, xử lý 5 hồ sơ man khai thông tin, thu hồi trước hạn 2 khoản vay dùng vốn sai mục đích).
- Hệ thống hóa giải pháp theo hướng khả thi: Các giải pháp được thiết kế đồng bộ từ nhân sự, chính sách, quy trình 10 bước đến các biện pháp tài trợ rủi ro, đáp ứng trực tiếp yêu cầu quản trị tại một chi nhánh ngân hàng thương mại đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian và dữ liệu: Đề tài chỉ thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại một đơn vị cơ sở (Chi nhánh Hùng Vương) trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017; chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống HDBank hoặc các NHTM cổ phần cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.
- Giới hạn về mô hình đo lường: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ tiêu tài chính và xếp hạng tín dụng theo biểu điểm nội bộ sẵn có của HDBank; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc các phương pháp lượng hóa tổn thất tín dụng nâng cao (như xác suất vỡ nợ PD, tổn thất khi vỡ nợ LGD theo chuẩn Basel II nâng cao).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2017, khảo sát tác động của biến động kinh tế vĩ mô đến chất lượng nợ KHDN, đồng thời áp dụng các mô hình định lượng hiện đại để dự báo xác suất vỡ nợ của từng nhóm ngành kinh tế cụ thể.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo về cấu trúc một nghiên cứu phân tích thực trạng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng, nắm bắt phương pháp tính toán các chỉ số đòn bẩy, thanh khoản, vòng quay tài sản và hệ số thu nợ.
- Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp và cán bộ thẩm định tín dụng: Tham khảo chi tiết quy trình cho vay 10 bước, các tiêu chuẩn thẩm định 6C, cùng danh mục các dấu hiệu nhận diện gian lận hồ sơ và thủ đoạn gian lận tài sản bảo đảm trong thực tế cấp tín dụng.
- Cán bộ quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ 6 bước với 4 nhóm chỉ tiêu tài chính (11 chỉ tiêu) và các giải pháp kiểm soát dòng tiền, xử lý nợ quá hạn.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận tiếp cận quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại gồm những giai đoạn nào?
Quy trình quản trị rủi ro tín dụng được tác giả hệ thống hóa thành chu trình khép kín gồm 4 giai đoạn liên hoàn: (1) Nhận dạng rủi ro tín dụng; (2) Đo lường rủi ro tín dụng; (3) Phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng (trước, trong và sau khi giải ngân); (4) Xử lý và tài trợ rủi ro tín dụng (thông qua quỹ dự phòng rủi ro, phát mại tài sản bảo đảm, bảo lãnh, bán nợ hoặc khởi kiện).
Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN tại HDBank CN Hùng Vương tập trung chủ yếu vào những loại hình doanh nghiệp nào?
Trong giai đoạn 2015 – 2017, dư nợ tập trung chủ yếu vào hai loại hình là Công ty TNHH và Công ty Cổ phần:
- Công ty TNHH: Năm 2015 đạt 1.190,0 tỷ đồng (chiếm 47,59%); năm 2016 đạt 1.884,1 tỷ đồng (chiếm 49,47%); năm 2017 đạt 1.939,6 tỷ đồng (chiếm 44,48%).
- Công ty Cổ phần: Năm 2015 đạt 1.064,7 tỷ đồng (chiếm 42,58%); năm 2016 đạt 1.641,8 tỷ đồng (chiếm 43,11%); năm 2017 đạt 1.882,9 tỷ đồng (chiếm 43,18%).
Tổng tỷ trọng của hai nhóm này luôn chiếm trên 87% tổng dư nợ KHDN tại chi nhánh.
Hệ số thu nợ tại HDBank CN Hùng Vương biến động như thế nào qua 3 năm nghiên cứu?
Hệ số thu nợ (tỷ lệ Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) biến động qua 3 năm: đạt 0,77 vào năm 2015; giảm xuống 0,72 vào năm 2016 do ngân hàng mở rộng quy mô giải ngân và một số khách hàng gặp khó khăn kinh doanh; sau đó tăng lên 0,86 vào năm 2017 nhờ chi nhánh tăng cường công tác kiểm soát, thu hồi nợ và thẩm định đầu vào.
Trong năm 2017, công tác nhận diện rủi ro tại chi nhánh đã phát hiện và xử lý những vi phạm cụ thể nào?
Qua công tác nhận diện rủi ro, năm 2017 chi nhánh Hùng Vương đã phát hiện 5 khách hàng cung cấp hồ sơ vay vốn sai sự thật, 12 khách hàng đề nghị vay vốn không có mục đích rõ ràng và 2 khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích thỏa thuận. Chi nhánh đã kiên quyết từ chối/trả lại hồ sơ của 12 khách hàng và tiến hành thu hồi vốn trước hạn đối với 2 khách hàng vi phạm mục đích sử dụng vốn.
Mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ doanh nghiệp tại HDBank được thực hiện qua mấy bước?
Mô hình chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại HDBank được thực hiện qua 6 bước: (1) Thu thập và xử lý thông tin về doanh nghiệp; (2) Xác định ngành nghề sản xuất kinh doanh (Nông – lâm – ngư nghiệp, Thương mại – dịch vụ, Xây dựng, Công nghiệp); (3) Xác định quy mô doanh nghiệp (theo vốn, lao động, doanh thu thuần, thuế nộp ngân sách); (4) Chấm điểm 11 chỉ tiêu tài chính thuộc 4 nhóm (thanh khoản, hoạt động, đòn cân nợ, thu nhập); (5) Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính; (6) Tổng hợp điểm cuối cùng và xếp hạng tín dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp và đánh giá toàn diện bức tranh thực tế tại HDBank – Chi nhánh Hùng Vương giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về quy mô dư nợ KHDN, đồng thời nhận diện chính xác các nguyên nhân dẫn đến suy giảm hệ số thu nợ năm 2016 và rủi ro từ nhóm doanh nghiệp FDI. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình cho vay 10 bước, nâng cao năng lực thẩm định và siết chặt kiểm tra sau giải ngân có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh.