MỞ ĐẦU Từ vài thập niên trở lại đây, những tác động mạnh mẽ của các tiến bộ trong công nghệ phần cứng và truyền thông, các hệ thống dữ liệu phục vụ cho các lĩnh vực kinh tế-xã hội đã phát triển bùng nổ, lƣợng dữ liệu đƣợc tạo ra ngày càng lớn. Sự phong phú về dữ liệu, thông tin cùng với khả năng kịp thời khai thác của chúng đã mang đến những năng suất và chất lƣợng mới cho công tác quản lý, hoạt động kinh doanh,. Các yêu cầu về thông tin trong các lĩnh vực hoạt động, đặc biệt trong lĩnh vực làm ra quyết định ngày càng đòi hỏi cao, cần có những hiểu biết, những tri thức để hỗ trợ cho việc ra quyết định. Đến những năm 90 nhu cầu khám phá tri thức thực sự bùng nổ, theo đó hàng loạt các lĩnh vực nghiên cứu về tổ chức các kho dữ liệu và kho thông tin, các hệ trợ giúp quyết định, các thuật toán nhận dạng mẫu, phân cụm.
Phân cụm dữ liệu là quá trình tìm kiếm và phát hiện ra các cụm hoặc các mẫu dữ liệu tự nhiên trong cơ sở dữ liệu lớn. Các kỹ thuật chính đƣợc áp dụng trong phân cụm dữ liệu phần lớn đƣợc kế thừa từ lĩnh vực thống kê, học máy, nhận dạng, lƣợng hoá,. Có nhiều ứng dụng phân cụm dữ liệu cho việc giải quyết các vấn đề trong các lĩnh vực nhƣ tài chính, ngân hàng, y học, xã hội học, nhận dạng ảnh,. Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin đã làm cho khả năng thu thập và lƣu trữ dữ liệu của các hệ thống thông tin tăng một cách vũ bão.
Kho dữ liệu, nguồn tri thức của nhân loại cũng trở nên vô tận và làm thế nào để khai thác đƣợc nguồn tri thức đó đang là một vấn đề nóng bỏng của nền công nghệ thông tin thế giới. Vấn đề Khám phá tri thức trong Cơ sở dữ liệu (Knowledge Discovery in Databases) đang đƣợc rất nhiều các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Khai phá dữ liệu là một bƣớc quan trọng trong quá trình khám phá tri thức. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Khai phá dữ liệu có rất nhiều hƣớng tiếp cận, các kỹ thuật khai phá dữ liệu liên quan đến rất nhiều ngành khoa học khác nhƣ: Hệ cơ sở dữ liệu, thống kê, học máy, trực quan hoá,…Tuỳ vào từng cách tiếp cận cụ thể đƣợc sử dụng, khai phá dữ liệu còn áp dụng một số kỹ thuật khác nhƣ mạng nơron, lý thuyết tập mờ, biểu diễn tri thức,… Phân cụm dữ liệu là một trong những kỹ thuật khai phá dữ liệu phổ biến nhất, nằm trong nhóm kỹ thuật khai phá dữ liệu mô tả, có nhiệm vụ mô tả về các tính chất hoặc các đặc tính chung của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu hiện có.
Luận văn này tập trung trình bày một số vấn đề của phân cụm dữ liệu, luận văn gồm bốn chƣơng, phần kết luận và phần phụ lục là chƣơng trình mô phỏng một thuật toán phân cụm dữ liệu. Chƣơng 1: Tổng quan về phân cụm dữ liệu, bao gồm một số vấn đề về khám phá tri thức, khai phá dữ liệu và tập trung trình bày một số khái niệm trong phân cụm dữ liệu và các lĩnh vực ứng dụng liên quan. Chƣơng 2: Các kỹ thuật phân cụm, trong đó có đề cập đến một số kiến thức cơ sở là nền tảng cho phân cụm dữ liệu nhƣ các kiểu dữ liệu, các phép đo khoảng cách giữa các đối tƣợng dữ liệu, các kỹ thuật tiếp cận trong phân cụm dữ liệu. Chƣơng 3: Các thuật toán phân cụm dữ liệu, tập trung trình bày một số thuật toán tiêu biểu của phân cụm dữ liệu phân chia theo các kỹ thuật tiếp cận nhƣ các thuật toán phân cụm phân hoạch, các thuật toán phân cụm phân cấp, Chƣơng 4: Trình bày về phân cụm mờ và kỹ thuật mờ trong phân cụm dữ liệu, cụ thể là thuật toán FCM.
Kết luận: Tổng kết lại những nội dung đã trình bày và những kết quả đã đạt đƣợc trong luận văn. Qua đó cũng đề cập đến những vấn đề chƣa giải quyết đƣợc và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Phụ lục: Trình bày chƣơng trình mô phỏng một thuật toán phân cụm dữ liệu K-means, một trong những thuật toán phân cụm dữ liệu phổ biến nhất. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 CHƢƠNG 1.1 QUÁ TRÌNH KHÁM PHÁ TRI THỨC TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU Cùng với sự phát triển vƣợt bậc của các công nghệ điện tử và truyền thông đã làm cho khả năng thu thập, lƣu trữ và xử lý dữ liệu cho các hệ thống tin học không ngừng nâng cao.
Bên cạnh đó, việc tin học hoá nhiều lĩnh vực của cuộc sống đã tạo ra cho chúng ta một kho dữ liệu khổng lồ. Quá trình khám phá tri thức trong Cơ sở dữ liệu (Knowledge Discovery in Databases) đang là một vấn đề thời sự của nền công nghệ thông tin thế giới hiện nay. Nó đƣợc ứng dụng vào nhiều lớp bài toán thực tế khác nhau và thu đƣợc nhiều thành quả to lớn. Khám phá tri thức trong cơ sở dữ liệu là một quá trình nhận biết đúng đắn, mới, hữu ích và cuối cùng là có thể hiểu đƣợc mẫu hoặc mô hình trong dữ liệu.
Quá trình khám phá tri thức có thể bao gồm các bƣớc nhƣ hình 1.1 [7] Đánh giá và Khai phá dữ Tri thức giải thích liệu Dữ Trích chọn dữ Tiền xử lý dữ Biến đổi dữ liệu liệu liệu liệu thô Hình 1.1: Quá trình khám phá tri thức - Trích chọn dữ liệu: Là bƣớc trích chọn những tập dữ liệu cần đƣợc khai phá từ tập dữ liệu lớn ban đầu theo một tiêu chí nhất định. Đây là bƣớc quan trọng để rút ra những tri thức hữu ích và chọn phƣơng pháp khai phá dữ liệu phù hợp với mục đích ứng dụng và bản chất dữ liệu. - Tiền xử lý dữ liệu: Là bƣớc làm sạch dữ liệu: lựa chọn dữ liệu nguồn, loại bỏ các dữ liệu nhiễu hoặc ngoại lai, xử lý các giá trị không đầy đủ, biến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 đổi và rút gọn dữ liệu, sửa các lỗi mang tính hệ thống, tập hợp các thông tin cần thiết để mô hình hoặc tính toán nhiễu, quyết định các chiến lƣợc xử lý các trƣờng dữ liệu bị lỗi. Sau bƣớc này dữ liệu sẽ nhất quán, đầy đủ, đƣợc rút gọn và đƣợc rời rạc hoá.
- Biến đổi dữ liệu: Đây là bƣớc chuẩn hoá và làm mịn dữ liệu để đƣa dữ liệu về dạng thuận lợi nhất nhằm phục vụ cho kỹ thuật khai phá ở bƣớc sau. - Khai phá dữ liệu: Áp dụng các kỹ thuật phân tích nhằm để khai thác dữ liệu, trích chọn các mẫu ẩn hoặc mô hình trong dữ liệu. Một mô hình có thể xem nhƣ là một biểu diễn tổng thể của cấu trúc nhằm tóm lƣợc các thành phần mang tính hệ thống có trong dữ liệu hoặc mô tả dữ liệu phát sinh. Ngƣợc lại, một mẫu là một cấu trúc cục bộ có khi chỉ liên quan tới một nhóm các biến và một số trƣờng hợp.
- Đánh giá và biểu diễn tri thức: Những mẫu thông tin và mối liên hệ trong dữ liệu đã đƣợc khám phá ở bƣớc trên đƣợc chuyển dạng và đƣợc biểu diễn ở một dạng gần gũi với ngƣời sử dụng, đồng thời đánh giá những tri thức khám phá đƣợc theo những tiêu chí nhất định. Đặc biệt là làm sáng tỏ các mô tả và dự đoán, hai mục tiêu chính của các hệ thống khám phá trong thực tế. Kinh nghiệm cho thấy rằng các mẫu hoặc mô hình phát hiện đƣợc từ các dữ liệu không phải lúc nào cũng đáng quan tâm và có thể trực tiếp sử dụng đƣợc ngay, quy trình khám phá tri thức đƣợc lặp đi lặp lại có điều chỉnh theo các tri thức phát hiện đƣợc. Để đánh giá đƣợc các luật áp dụng trong quy trình khám phá tri thức, dữ liệu thƣờng đƣợc chia thành hai tập, huấn luyện trên tập thứ nhất và kiểm chứng trên tập thứ hai.
Có thể lặp lại quy trình này với một số lần với các phần chia khác nhau, sau đó lấy trung bình các kết quả để ƣớc lƣợng các luật thi hành. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 - Ứng dụng tri thức được khám phá: Củng cố các tri thức đã khám phá, kết hợp các tri thức thành một hệ thống máy tính. Giải quyết các xung đột tiềm năng trong tri thức khai thác đƣợc. Đƣa kết quả vào thực tiễn là mục đích cuối cùng của khám phá tri thức.
Khai phá dữ liệu là một giai đoạn quan trọng nhất của quá trình khám phá tri thức. Bản chất của quá trình khám phá tri thức là rút ra đƣợc tri thức phù hợp từ cơ sở dữ liệu.2 KHAI PHÁ DỮ LIỆU 1.1 KHÁI NIỆM VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU Khai phá dữ liệu (Data mining) là quá trình tìm kiếm, phát hiện các tri thức mới, tiềm ẩn, hữu dụng trong các cơ sở dữ liệu lớn, các kho dữ liệu…Các kết quả khoa học cùng những thành công trong khám phá tri thức cho thấy khai phá dữ liệu là một lĩnh vực mang lại nhiều lợi ích và có triển vọng, có ƣu thế hơn hẳn so với các công cụ phân tích dữ liệu truyền thống. Khai phá dữ liệu là một lĩnh vực có liên quan đến rất nhiều ngành khoa học khác nhƣ: Hệ cơ sở dữ liệu, thống kê, học máy, trực quan hoá…Tuỳ vào cách tiếp cận đƣợc sử dụng thì khai phá dữ liệu còn áp dụng một số kỹ thuật khác nhƣ mạng nơron, lý thuyết tập thô hoặc tập mờ, biểu diễn tri thức…So với các phƣơng pháp này, khai phá dữ liệu có một số ƣu thế rõ rệt. So với phƣơng pháp học máy, khai phá dữ liệu có thể sử dụng dữ liệu có nhiều nhiễu, dữ liệu không đầy đủ hoặc biến đổi liên tục.
Trong khi đó, phƣơng pháp học máy đòi hỏi tập dữ liệu phải đầy đủ, ít biến động và không quá lớn. Phƣơng pháp hệ chuyên gia, các ví dụ của chuyên gia thƣờng phải đòi hỏi chất lƣợng cao hơn nhiều so với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.