Luận văn ths bch truyền thông chính sách dân số trên sóng phát thanh các tỉnh đồng bằng bắc bộ khảo sát tại 3 tỉnh thái bình nam định hà nam từ năm 2015 đến 2017

Tài liệu nghiên cứu Luận văn ths bch truyền thông chính sách dân số trên sóng phát thanh các tỉnh đồng bằng bắc bộ khảo, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Truyền Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2017

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH DÂN SỐ TRÊN SÓNG PHÁT THANH

1.1. Một số lý luận về truyền thông chính sách và truyền thông chính sách dân số

1.1.1. Truyền thông chính sách

1.1.2. Truyền thông chính sách dân số

1.2. Một số lý luận về chính sách dân số

1.2.1. Khái niệm chính sách dân số

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ chính sách dân số trên sóng phát thanh

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích chính sách dân số tại các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, cụ thể là Thái Bình, Nam Định và Hà Nam từ năm 2015 đến 2017. Dân số là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chính vì vậy, việc truyền thông chính sách dân số qua sóng phát thanh đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao nhận thức của người dân về các vấn đề liên quan đến dân số.

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu chính sách dân số

Đề tài được chọn vì dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của đất nước. Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức về dân số, từ đó cần có những chính sách phù hợp để quản lý và phát triển bền vững.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá thực trạng truyền thông chính sách dân số trên sóng phát thanh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông trong thời gian tới.

II. Vấn đề và thách thức trong truyền thông chính sách dân số

Truyền thông chính sách dân số gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc thay đổi nhận thức của người dân. Các phương tiện truyền thông, đặc biệt là phát thanh, cần phải cải thiện để đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng. Việc thiếu hụt thông tin và sự hiểu biết về chính sách dân số vẫn còn tồn tại, gây khó khăn trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra.

2.1. Những khó khăn trong việc truyền thông chính sách dân số

Một trong những khó khăn lớn nhất là sự thiếu hụt thông tin và kiến thức về chính sách dân số trong cộng đồng. Điều này dẫn đến việc người dân không hiểu rõ về các chính sách và không thực hiện đúng các biện pháp cần thiết.

2.2. Tác động của truyền thông đến nhận thức của người dân

Truyền thông có thể tác động mạnh mẽ đến nhận thức và hành vi của người dân. Tuy nhiên, hiện tại, hiệu quả của các chương trình truyền thông vẫn chưa đạt được như mong muốn.

III. Phương pháp nghiên cứu truyền thông chính sách dân số

Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng truyền thông chính sách dân số. Các phương pháp này bao gồm nghiên cứu tài liệu, điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu.

3.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu tài liệu giúp thu thập thông tin từ các văn bản, báo cáo và tài liệu liên quan đến chính sách dân số và truyền thông.

3.2. Phương pháp điều tra xã hội học

Điều tra xã hội học được thực hiện thông qua việc phát phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập đánh giá của công chúng về hiệu quả truyền thông chính sách dân số.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng truyền thông chính sách dân số trên sóng phát thanh đã đạt được một số thành công nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Việc nâng cao chất lượng truyền thông là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thông tin của người dân.

4.1. Những thành công trong truyền thông chính sách dân số

Một số chương trình truyền thông đã thành công trong việc nâng cao nhận thức của người dân về chính sách dân số, góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển.

4.2. Hạn chế và bài học kinh nghiệm

Mặc dù có những thành công, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận và truyền tải thông tin đến người dân, cần rút ra bài học để cải thiện trong tương lai.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của chính sách dân số

Kết luận của luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của truyền thông chính sách dân số trong việc phát triển bền vững. Cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả truyền thông, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng truyền thông

Cần xây dựng các chương trình truyền thông đa dạng và phong phú hơn, phù hợp với từng đối tượng và vùng miền để nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách dân số.

5.2. Tương lai của chính sách dân số tại Việt Nam

Chính sách dân số cần được điều chỉnh và cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho đất nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/07/2025
Luận văn ths bch truyền thông chính sách dân số trên sóng phát thanh các tỉnh đồng bằng bắc bộ khảo sát tại 3 tỉnh thái bình nam định hà nam từ năm 2015 đến 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu; 3 chương nội dung chính; Ket luận; Danh mục tài liệu tham khảo; Phụ lục. CHƯƠNG1: CO SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH DÂN SỐ TRÊN SÓNG PHÁT THANH 1. Một số lý luận về truyền thông chính sách và truyền thông chính sách dân số: 1. Truyền thông chính sách: - Truyền thông chính sách đóng vai trò quan trọng đối với mồi khâu của chu trình chính sách công.

Sự tham gia của truyền thông chính sách một mặt đảm bảo cho sự thành công của chính sách, mặt khác giúp cho chính sách ngày một được hoàn thiện hơn. - Khâu hoạch định chính sách, truyền thông chính sách giúp xác định được đúng và trúng vấn đề chính sách, bảo đảm sự đồng thuận xã hội. Khâu xây dựng chính sách giúp quá trình lựa chọn giải pháp công cụ chính sách phù hợp. Khâu thực hiện chính sách giúp cho giám sát chính sách công được thực hiện với sự tham gia của cả xã hội.

Khâu đánh giá truyền thông chính sách giúp làm rõ được kết quả chính sách, đồng thời tuyên truyền cho kết quả chính sách, giúp sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách. Truyền thông chính sách dân số: - Truyền thông có vai trò quan trọng với công tác dân số. Nhờ truyền thông tốt mà nhận thức, hành vi của người dân dần thay đổi, do đó chất lượng dân số đã từng bước được nâng lên rõ rệt. - Tuy nhiên, mặc dù công tác truyền thông đã đạt được hiệu quả nhất định, nhưng vẫn chưa thật sự đi vào chiều sâu, mới tập trung vào các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, các vùng đông dân cư và kinh tế phát triển; chưa quan tâm, triển khai được nhiều chiến dịch truyền thông dân số tới những vùng sâu, vùng xa, nơi mà trình độ dân trí còn thấp và cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn.

Với đối tượng vị thành niên, nam giới, chưa có được nhiều nội dung tư vấn phong phú; nhất là dân tộc thiểu số và các tôn giáo. Người cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản chưa được đặt đúng vị trí trong công tác truyên thông, vì thế họ chưa được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và tài liệu tư vấn về SKSS/KHHGĐ.Thiếu kiến thức hiểu biết về các vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản. Với nhiệm vụ chính trong giai đoạn hiện nay là tuyên truyền, cung cấp các kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người dân một cách toàn diện, thì hạn chế này lại càng bộc lộ rõ. Vì đội ngũ CTV dân số được tuyển chọn từ ngay trong cộng đồng, trên cơ sở lòng nhiệt tình tham gia với công tác xã hội là chính, cho nên họ hầu như không có chuyên môn về y tế, mặc dù hằng năm họ đều được tập huấn, nhưng thời gian tập huấn thường rất ngắn.

Ngoài ra, đối với đội ngũ làm công tác tuyên truyền viên dân số, ngành dân số sẽ tiếp tục nâng cao kiến thức, chuyên môn kỹ năng truyền thông và tư vấn cho đội ngũ này. cần nghiên cứu, tìm ra những mô hình, giải pháp truyền thông, các dịch vụ SKSS/KHHGĐ phù hợp từng vùng, từng địa phương đế chất lượng dân số càng được nâng cao. Một số lý luận về chính sách dân số 1. Khái niệm chính sách dân số - Chính sách dân số là một từ ghép, gồm: chính sách và dân số.

Theo từ điển Tiếng Việt, chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt được mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra. Ví dụ: chính sách dân số[55, tr. 157] Dân số là số dân trong một nước, một vùng nào đó[55, tr. 239] Chính sách dân số được quan niệm theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, tuỳ thuộc vào mục tiêu cần đạt được trong từng giai đoạn nhất định ở mồi quốc gia.

Có khá nhiều quan niệm về chính sách dân số, mỗi quan niệm có những đặc thù riêng, theo cách nhìn nhận riêng, hoặc tùy theo tính cấp bách đối với việc điều chỉnh sự phát triển và di chuyển của dân cư. Sau đây là một số khái niệm thường gặp: - Chính sách dân sô bao gôm các biện pháp nhăm xoá đi khoảng cách giữa tổng số những đứa trẻ thực sự sinh ra trong xã hội và số trẻ mà xã hội có thể chấp nhận (thông qua một số biện pháp đặc biệt trong việc quyết định đê đạt được những mục tiêu xã hội quan trọng). - Chính sách dân số bao gồm những chính sách, chủ trương có liên quan đến con người, đến sự vận động dân số, bao gồm mục tiêu và hệ thống các biện pháp của Nhà nước để điều tiết dân số. Chính sách dân số liên quan đến việc tái tạo và hoàn thiện dân cư.

Chính sách dân số phải xác định được những mục tiêu, chỉ ra được những giải pháp hữu hiệu để đảm bảo sự thực hiện mục tiêu đó. Dựa vào điểm chung của các quan niệm trên, tác giả Luận văn đưa ra khái niệm vềchính sách dân số như sau: Chính sách Dân số làsách lược và kế hoạch quốc gia về Dân sốđược định ra dựa trên đường lối của Đảng và tình hình phát triển dân số ở Việt Nam hiện nay, nhằm đạt được mục tiêu điều tiết và phát triển bền vững về dân số đến năm 2030. Đặc điểm chính sách dân số Chính sách dân số có các đặc điểm cơ bản sau: - Có nhiều hình thức thể hiện một chính sách dân số, có thể bằng một văn bản, bằng một thông báo chính thức, bằng một tuyên bố của Chính phủ, của cơ quan được ủy quyền, hoặc nó có thế được phỏng đoán từ một loạt các hoạt động được công khai của Chính phủ, của cơ quan được ủyquyền. - Có nhiều cơ quan có thấm quyền ban hành và thực thi chính sách dân số, tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy của mỗi quốc gia.

Có thể là Chính phủ; cơ quan, tổ chức được Chính phủ ủy quyền; hoặc cũng có thể là cơ quan, tổ chức của Chính phủ, phi Chính phủ tổ chức thực hiện các biện pháp công khai, nhằm tác động trực tiếp, gián tiếp đến quá trình dân số; hoặc có thể là các hoạt động, các hương ước, quy ước của cộng đồng hướng vào những khía cạnh xã hội nhưng lại có tác động đến xu hướng dân số. Nội dung chính sách dân số 1. Những chính sách khuyến khích sinh - Cấm nạo phá thai hoặc chỉ cho phép nạo phá thai trong trường hợp nguy cơ tử vong của cả mẹ và thai nhi nếu tiếp tục mangthai. - Cấm sử dụng các biện pháp tránh thai hoặc được cung cấp, sử dụng các biện pháp tránh thai, nhưng quy định các điều kiện khá chặt chẽ như là rào cản, nhằm hạn chế việc cung cấp và sử dụng biện pháp tránhthai.

- Cho phép sử dụng các biện pháp tránh thai nhưng không được tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên các trục đường giao thông, tại các nơi công cộng. - Không có bất kỳ biện pháp khuyến khích sinh hoặc hạn chế sinh, nhưng việc phân phối sản phẩm và việc thực hiện chính sách xã hội tính theo số người trong hộ gia đình mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho gia đình đông con và có tác động gián tiếp khuyến khíchsinh. - Báncác phương tiện tránh thai là bất hợp pháp, hoặc cho phép bán phương tiện tránh thai nhưng với điều kiện ràng buộc rất khắt khe, không thuận tiện cho việc sử dụng biện pháp tránhthai. - Miễn, giảm thuế thu nhập cho các gia đình đông con.

Mỗi quốc gia quy định đối tượng được miễn, giảm thuế thu nhập tùy theo số con cụ thể và tỷ lệ giảm thuế thu nhập tăng theo số con hiện có của mồi giađình. - Các quyền lợi ưu tiên cho bà mẹ có nhiều con được các quốc gia quy định khá phong phú, từ vinh danh bà mẹ anh hùng; động viên khuyến khích tinh thần, hỗ trợ vật chất, chăm sóc sức khỏe, miễn phí dịch vụ khám thai, đỡ đẻ, được nghỉ làm việc có hưởng lương để chăm sóc con và được hưởng các điều kiện thuận lợi trong đờisống, sinh hoạt và côngtác. Những chính sách hạn chế sinh * Quy định về số con - Quy định số con cụ thể của mỗi cặp vợ chồng, bắt buộc đăng ký thời gian sinh con và số con, cấp giấy phép cho các cặp vợ chồng nếu muốn sinhcon. - Quy định và thực hiện các biện pháp xử lý đối với những cặp vợ chồng sinh nhiều con, bao gồm việc xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, đóng góp quỹ phúc lợi công cộng đối với tập thể, cộngđồng.

-Bắt cả trẻ em nộp thuế theo đầu nguời. Trẻ em nằm ngoài diện số con quy định thì không được hưởng các quyền lợi như trẻ em trong diện số con quy định. - Những cặp vợ chồng đã có đủ số con theo quy định thì bắt buộc triệt sản hoặc bắt buộc sử dụng các biện pháp tránh thai tạm thời đề điều khiểnsinh. - Khuyến khích nạo, phá thai hoặc cho nạo phá thai mà không có bất kỳ điều kiện ràng buộc, hoặc cho phép nạo phá thai với một số điều kiện ràngbuộc.

* Khuyến khích cung cấp, sử dụng biện pháp tránh thai - Chính phủ hỗ trợ chương trình kế hoạch hóa gia đình tự nguyện do các cá nhân, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ triển khai thực hiện thông qua các hình thức trực tiếp (đầu tư kinh phí), hoặc gián tiếp (khuyến khích, ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trong việc tô chức thực hiện chương trình KHHGĐ). - Chính phủ hồ trợ, ủng hộ hoặc cam kết thực hiện chương trình KHHGĐ thông qua việc ban hành chính sách, pháp luật, chương trình, dự án và đầu tư kinh phí, tổ chức bộ máy để thực hiện chương trình KHHGĐ hoặc các chương trình, dự án liên quan đếnKHHGĐ. -Đầu tư kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất, sử dụng các cơ sở y tế công cộng để làm cở sở công lập, ngoài công lập trong việc thực hiện chương trình KHHGĐ. -Bãi bỏ quy định cấm nạo thai hoặc cho phép nạo phá thai theo nguyện vọng hoặc cho phép nạo phá thai với những điều kiện cụthể.

-Bao cấp hoặc tạo điều kiện thuận lợi hoặc cho hưởng những ưu đãi đối với các cơ sở công lập, ngoài công lập của các tổ chức, tập thể, tư nhân tham gia cung cấp dịch vụKHHGĐ. -Khuyến khích mở rộng mạng lưới cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ thông qua việc hỗ trợ đào tạo, cấp chứng chỉ cho đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên và trả thù lao cho người cung cấp, tư vấn, theo dõi, giúp đỡ người sử dụng biện pháp tránh thai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này khám phá những tác động của sự biến động dân số đến sự phát triển kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ cấu trúc dân số và các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc nắm bắt thông tin về dân số không chỉ giúp cải thiện chính sách phát triển mà còn tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp và cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn the effect of demographic bonus on economic growth in vietnam and 5 selected countries, nơi phân tích ảnh hưởng của lợi thế dân số đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam và một số quốc gia khác. Bên cạnh đó, Luận văn biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 2009 sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự biến động dân số tại một tỉnh cụ thể. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn quản lý nhà nước về dân số ở tỉnh bắc kạn, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách quản lý dân số và tác động của chúng đến sự phát triển kinh tế xã hội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mối liên hệ giữa dân số và phát triển kinh tế.