CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI VNPT HẢI DƯƠNG 1. Khái niệm chuyển đổi số và doanh nghiệp số Chuyển đổi số là một trong những mục tiêu được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam. Chính phủ Việt Nam cũng đặc biệt quan tâm đến vấn để chuyển đổi số trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và giao cho Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng Đề án Chuyển đổi số Quốc gia [3] và trình Đề án cho Thủ tướng ngay trong năm 2019. Chuyển đổi số đóng một vai trò quan trọng trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.
Hiện nay, định nghĩa về chuyển đổi số chưa có chuẩn hóa, nhiều tổ chức, doanh nghiệp có các định nghĩa riêng của mình, nhưng trên một góc nhìn tổng quát: Chuyển đổi số (Digital Transformation) là việc sử dụng dữ liệu và công nghệ số để thay đổi một cách tổng thể và toàn diện tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội, tái định hình cách chúng ta sống, làm việc và liên hệ với nhau [3]. Có thể nói, chuyển đổi số là việc cấp bách nếu muốn phát triển. Trên quy mô Quốc gia, chuyển đổi số ảnh hưởng ngày càng lớn đến tăng trưởng GDP, năng suất lao động và cơ cấu việc làm. Tại Việt Nam, khái niệm “Chuyển đổi số” thường được hiểu theo nghĩa là quá trình thay đổi từ mô hình doanh nghiệp truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới như dữ liệu lớn (Big Data), Internet cho vạn vật (IoT), điện toán đám mây (Cloud),… nhằm thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty.
Chuyển đổi số không chỉ có vai trò quan trọng tại các doanh nghiệp mà chuyển đổi số còn đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khác của xã hội như Chính phủ, truyền thông đại chúng, y học, khoa học,. “Chuyển đổi số” (Digital Transformation) có thể dễ bị nhầm lẫn với khái niệm “Số hóa” (Digitizing). Để phân biệt hai khái niệm này, có thể hiểu rằng “Số hóa” là quá trình hiện đại hóa, chuyển đổi các hệ thống thường sang hệ thống kỹ thuật số e 4 (chẳng hạn như chuyển từ tài liệu dạng giấy sang các file mềm trên máy tính, số hóa truyền hình chuyển từ phát sóng analog sang phát sóng kỹ thuật số,. Trong khi đó, “Chuyển đổi số” là khai thác các dữ liệu có được từ quá trình số hóa, rồi áp dụng các công nghệ để phân tích, biến đổi các dữ liệu đó và tạo ra các giá trị mới hơn.
Có thể xem “Số hóa” như một phần của quá trình “Chuyển đổi số”. Chuyển đổi số mang lại thay đổi lớn, làm gián đoạn toàn bộ nhiều ngành công nghiệp, đồng thời, lại tạo ra sự sáng tạo phá hủy giúp một số doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển kỷ lục[7]. Nhiều tập đoàn lớn, lâu đời chật vật trong khi các doanh nghiệp mới, nhỏ và linh hoạt hơn nhờ áp dụng những mô hình kinh doanh mới. Nhưng cơ hội vẫn dành cho tất cả.
Chuyển đổi số doanh nghiệp có thể thực hiện thông qua việc tư duy lại hướng kinh doanh, đánh giá lại chuỗi giá trị, kết nối lại với khách hàng và cấu trúc lại doanh nghiệp [7]. Những lợi ích dễ nhận biết nhất của chuyển đổi số đối với doanh nghiệp đó là cắt giảm chi phí vận hành, tiếp cận được nhiều khách hàng hơn trong thời gian dài hơn, lãnh đạo ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn nhờ hệ thống báo cáo thông suốt kịp thời, tối ưu hóa được năng suất làm việc của nhân viên,. những điều này giúp tăng hiệu quả hoạt động và tính cạnh tranh của tổ chức, doanh nghiệp được nâng cao. Nhìn chung, theo các chuyên gia phân tích và nghiên cứu thị trường thì 5 mục đích cuối cùng mà các doanh nghiệp chuyển đổi số hướng đến bao gồm: Tăng tốc độ ra thị trường; Tăng cường vị trí cạnh tranh trên thị trường; Thúc đẩy tăng trưởng doanh thu; Tăng năng suất của nhân viên; Mở rộng khả năng thu hút và giữ chân khách hàng [7].
Chuyển đổi số đang ngày một thay đổi nhận thức của những nhà lãnh đạo, những người có khả năng quyết định hướng đi và khả năng chuyển đổi thành công của tổ chức. Bộ máy chính quyền của nhiều Quốc gia sau khi nhận ra tầm quan trọng của chuyển đổi số trong việc gia tăng hiệu quả hoạt động và đảm bảo an ninh Quốc gia, đã bước vào một “cuộc đua” mới trong việc áp dụng chuyển đổi số. e 5 Tại Việt Nam, các mô hình chuyển đổi số cũng đang tạo ra những dịch vụ có ích cho người dân và tận dụng một cách hiệu quả nguồn lực nhàn rỗi của xã hội. Tuy nhiên, họ cũng tạo ra những mâu thuẫn, thay đổi cơ bản với mô hình kinh doanh truyền thống.
Thế mạnh công nghệ mới đang giúp cho các doanh nghiệp khởi nghiệp giành lợi thế trên các lĩnh vực công nghiệp truyền thống. Xu thế này tạo ra những thay đổi quan trọng trong chuỗi giá trị các ngành công nghiệp cũng như chuỗi cung ứng toàn cầu. Trong bối cảnh của nền kinh tế số hiện nay, đòi hỏi các tổ chức, doanh nghiệp và mô hình truyền thống phải có sự thay đổi mạnh mẽ để tiếp tục tồn tại và phát triển. Hiện trạng hạ tầng mạng lưới và chuyển đổi số tại VNPT Hải Dương.
Mô hình tổ chức của VNPT Hải Dương Mô hình tổ chức của VNPT Hải Dương được trình bày trong hình 1.1 Ban Giám đốc Phòng Phòng Phòng Nhân sự - Tổng hợp Kế toán - Kế hoạch Kỹ thuật - Đầu tư Trung tâm Trung tâm Điều Trung tâm Các Trung tâm Công nghệ thông tin hành thông tin Kinh doanh Viễn thông Hình 1.1 Mô hình tổ chức của VNPT Hải Dương Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các trung tâm như sau : Phòng nhân sự tổng hợp - Quản lý, điều hành công tác: Tổ chức cán bộ, lao động; đảm bảo an ninh, an toàn mạng lưới, thiết bị, dịch vụ và con người; tổ chức quản lý lao động, tiền lương và các chính sách người lao động; lĩnh vực, bảo vệ chính trị nội bộ, quốc phòng, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ mạng lưới Viễn thông, công nghệ thông tin. e 6 - Quản lý, điều hành công tác: hành chính, quản trị, tổng hợp, thi đua, truyền thống, đối ngoại trong toàn viễn thông tỉnh. - Giúp việc cho Ban giám đốc. Phòng Kỹ thuật – Đầu tư - Quản lý, điều hành công tác: Đầu tư và Xây dựng cơ bản trong toàn Viễn thông Hải Dương.
- Quản lý, điều hành công tác: quy hoạch, phát triển và tối ưu mạng lưới, thiết bị, dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, thiết bị, dịch vụ, khoa học – công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, sáng kiến hợp lý hoá sản xuất của Viễn thông Hải Dương; Quản lý chất lượng mạng và các dịch vụ VT-CNTT. Phòng Kế toán Kế hoạch - Quản lý, điều hành toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê trong Viễn thông Hải Dương. - Quản lý, điều hành toàn bộ công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh trong Viễn thông Hải Dương. Trung tâm Công nghệ thông tin - Quản lý và thực hiện các hoạt động hỗ trợ bán hàng, triển khai các ứng dụng, sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phối hợp đảm bảo an ninh, an toàn thông tin cho các hoạt động của Viễn thông tỉnh, quản trị mạng máy tính của toàn bộ viễn thông tỉnh. - Triển khai nâng cấp các ứng dụng, sản phẩm, dịch vụ giải pháp công nghệ thông tin cho khách hàng trên địa bàn toàn tỉnh. - Tổng hợp, thống kê số liệu phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh. Trung tâm điều hành thông tin - Tổ chức vận hành khai thác, xử lý sự cố đảm bảo chất lượng hệ thống, thiết bị, mạng cáp thuộc mạng lõi của Viễn thông tỉnh.
- Điều hành việc sửa chữa, ứng cứu, đo kiểm, tối ưu thiết bị, phần tử mạng trên mạng viễn thông tỉnh. - Đo kiểm, thử nghiệm thiết bị, công nghệ và dịch vụ mới trên mạng. Thực hiện công tác an ninh, an toàn bảo mật mạng lưới. Các Trung tâm viễn thông e 7 - Quản lý khai thác mạng ngoại vi, mạng truy nhập.
Tổ chức lắp đặt, sửa chữa, cung cấp dịch vụ Viễn thông – Công nghệ thông tin trên địa bàn toàn tỉnh. - Xử lý các sự cố theo hướng dẫn và điều hành của Trung tâm điều hành. - Phối hợp với Trung tâm kinh doanh thực hiện tiếp thị bán hàng, tư vấn kỹ thuật. Trung tâm Kinh doanh - Tổ chức, quản lý, kinh doanh và điều hành kênh bán hàng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin - truyền thông - viễn thông giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức quản lý và thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng, chăm sóc khách hàng, truyền thông, quảng cáo, duy trì và phát triển thương hiệu theo chiến lược kinh doanh của VNPT Hải Dương. - Xây dựng và quản lý thông tin dữ liệu về khách hàng của VNPT Hải Dương. - Phối hợp với các đơn vị liên quan của VNPT Hải Dương và đối tác bên ngoài phát triển các sản phẩm, dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin - truyền thông - viễn thông giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu của thị trường, của khách hàng. - Quản lý và thực hiện nghiệp vụ giá cước, tính cước theo quy định; thanh toán cước phí sử dụng dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin - truyền thông - viễn thông giá trị gia tăng; thu nợ cước phí.
Hiện trạng nhân lực đáp ứng chuyển đổi số của VNPT Hải Dương Nhận thấy tầm quan trọng của chuyển đổi số tác động sống còn đến hoạt động của doanh nghiệp, VNPT Hải Dương giành nhiều ưu tiên, phát triển nhân lực phục vụ chuyển đổi số, kiện toàn bộ máy chỉ đạo CĐS từ Viễn thông tỉnh xuống mỗi người lao động. Các trưởng đơn vị đi tiên phong, nắm sát mọi hoạt động phục vụ chuyển đổi số. Giao nhiệm vụ cho 1 đồng chí phó giám đốc Viễn thông tỉnh làm trưởng ban chỉ đạo CĐS tại Viễn thông tỉnh, lấy Trung Tâm CNTT là nòng cốt chịu trách nhiệm. mỗi TTVT đều có nhân lực IT được đào tạo bài bản sẵn sàng tăng cường tham gia các hoạt động CĐS cần tập trung nhiều nhân lực.
Hàng năm, e 8 đều tổ chức đào tạo, bồi dưỡng bổ sung nguồn nhân lực CNTT phục vụ công tác CĐS.